1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao VBiS quy IV nam 2011

12 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng thành phố Hồ Chí Minh, trong 11 tháng đầu năm đã có 1663 doanh nghiệp giải thể chưa kể các doanh nghiệp hoạt động cầm chừng hoặc đã dững hoạt động nhưng chưa làm thủ tục giải thể

Trang 1

PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VIỆN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

BÁO CÁO PHÂN TÍCH ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM QUÝ IV/2011

1 BỐI CẢNH

Trong 11 tháng đầu năm 2011, nền kinh tế và cộng đồng doanh nghiệp Viêt Nam có những bước phát triển quan trọng, đồng thời cũng phải đối mặt với những thách thức to lớn Theo số liệu của Bộ kế hoạch và đầu tư, tính đến ngày 31 tháng

9 năm 2011 cả nước đã có 606.900 doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo luật doanh nghiệp Riêng trong 8 tháng đầu năm 2011, cả nước có thêm 52.500 doanh nghiệp được thành lập với số vốn đăng ký ước đạt trên 318.540 tỷ đồng

Theo kết quả rà soát sơ bộ của Tổng cục Thống kê và Cục đăng ký kinh doanh tính đến ngày 30/9/2011, số lượng các doanh nghiệp số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động/ giải thể không chính thức: 160.930 doanh nghiệp và số lượng doanh nghiệp đang tồn tại là: 445.970 doanh nghiệp Tuy nhiên , có một xu hướng nổi lên khá rõ rệt là mặc dù liên tục trong các năm gần đây, số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tăng nhanh một các đáng kể , song tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký nhưng chưa hoạt động ngay được lại có xu hướng giảm và số doanh nghiệp giải thể/ ngừng hoạt động cũng tăng đột biến Riêng thành phố Hồ Chí Minh, trong 11 tháng đầu năm đã có 1663 doanh nghiệp giải thể ( chưa kể các doanh nghiệp hoạt động cầm chừng hoặc đã dững hoạt động nhưng chưa làm thủ tục giải thể)

Trong những tháng gần đây, nhờ sự quyết liệt của các cơ quan Nhà nước ,

và với sự đồng thuận của cộng đồng doanh nghiệp trong thực hiện Nghị quyết 11/ NQ_CP môi trường kinh doanh và điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp đã có những cải thiện nhất định Lãi suất cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đã có xu hướng giảm Tỷ giá ngoại tệ tuy có biến động ít nhiều, song vẫn ở mức ổn định (VBIS) Đặc biệt các chính sách hỗ trợ như miễn- giảm , giãn nộp thuế cho một số đối tượng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, một số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu , nông nghiệp và xuất khẩu đã góp phẫn đỡ gánh nặng cho doanh nghiệp, nhất là đối với khu vực DNNVV

Trong một thế giới toàn cầu hóa với những biến động khó lường, việc các doanh nghiệp cùng nhau hợp tác chia sẻ cảm nhận về hiện trạng và triển vọng

SX-KD cũng như các yếu tố tác động đến chúng có giá trị đặc biệt Thông tin tổng hợp

từ các cảm nhận này giúp cho mỗi doanh nghiệp hiểu rõ hơn diễn biến vừa qua và sắp tới của thị trường để có quyết định sắc bén và kịp thời hơn trong nỗ lực nâng cao kết quả SX-KD của mình Thông tin này cũng rất hữu ích cho các cơ quan chính phủ và các hiệp hội có đánh giá và hoạch định chính xác hơn với các quyết

Trang 2

sách của mình trong cố gắng hỗ trợ và thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển Để tiến hành tổng hợp các thông tin này Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI) đã thực hiện dự án Khảo sát Động thái Doanh nghiệp VBiS1 được thực hiện vào cuối mỗi quí Khảo sát cho quí IV năm 2011 được một số lượng lớn các doanh nghiệp hưởng ứng Chất lượng các câu trả lời rất tốt, thể hiện rõ sự hiểu biết thấu đáo vấn đề và ý thức thành tâm đóng góp của người trả lời Khảo sát được thực hiện online qua địa chỉ trang web : www.vbis.vn và đồng thời cũng được thực hiện thông qua việc phối hợp với các chi nhánh và văn phòng đại diện của VCCI trên toàn quốc

Tóm tắt kết quả khảo sát quí IV/ 2011:

1 Nhìn chung, tổng quan tình hình SX-KD của các DN trong quí IV năm 2011 khó khăn hơn nhiều so với quí III năm 2011.Các DN cũng dự báo rằng tổng quan tình hình SX-KD trong quí I năm 2012 tiếp tục khó khăn hơn so với quí IV năm

2012 Đáng giá tổng thể về sản xuất kinh doanh cho thấy: có 57% số DN cho rằng tình hình cơ bản ổn định, trong khi có 13% số doanh nghiệp cho rằng tình hình tốt lên thì có tới 30% số DN cho rằng tình hình xấu đi Xu hướng tiêu cực cũng được thể hiện qua chỉ số „ Lợi nhuận” và „ Số lao động” và „ hiệu suất sử dụng máy móc”

2.Điểm sáng nổi bật trong các chuyển biến tốt (theo trình tự của mức độ chuyển biến):

Chất lượng của các quy định pháp lý, chính sách, thủ tục hành chính tốt hơn

Thái độ ý thức phục vụ của các cán bộ công quyền tốt hơn

Tiếp cận nguồn thông tin về thị trường, công nghệ tốt hơn

Điều kiện hạ tầng tiện ích: điện nước, xử lý nước thải tốt hơn

3 Điểm đáng quan ngại nổi bật trong các chuyển biến không thuận lợi (theo trình

tự của mức độ nghiêm trọng):

Tiếp cận vốn vay khó khăn

Lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm giảm mạnh

Khan hiếm nguồn lao động có tay nghề

Sự ổn định kinh tế vĩ mô

4 Trong số các DN trả lời khảo sát ở qúy IV năm 2011, có 76% doanh nghiệp phải vay vốn ở mức lãi suất 18% trở lên Mức lãi vày này là quá cao so với hầu hết DN

Chỉ có 9 % số DN cho rằng mức lãi vay này là hợp lý

Trên 51% số DN thấy không thể chịu được mức lãi vay này trong lâu dài.

1

Trang 3

5 Các doanh ngiệp được điều tra nhận thấy các cơ hội kinh doanh ít đi Trong kế hoạch tương lai năm 2012 tới, có khoảng 52 % số doanh nghiệp được điều tra dự kiến giữa nguyên quy mô, 32% dự kiến sẽ mở rộng kinh doanh và gần 15% số doanh nghiệp dự kiến sẽ giảm quy mô và 1% số DN có thể phải đóng cửa.

II PHÂN TÍCH CHI TIẾT

2.1 Chỉ số động thái (CSĐT)

Chỉ số động thái (CSĐT) được tính bằng cách lấy tỷ lệ DN có đánh giá (cảm nhận) “tình hình tốt lên” trừ đi tỷ lệ DN có đánh giá (cảm nhận) “tình hình xấu đi” Chỉ số này dương phản ánh xu thế được cải thiện Chỉ số này âm cho biết tình hình xấu đi Nếu chỉ số này bằng không, tình hình được coi là không thay đổi Giá trị tuyệt đối của CSĐT cho thấy mức độ cải thiện hay giảm sút của tiêu chí khảo sát Trong phân tích dưới đây, ta xem xét ba loại CSĐT:

 CSĐT Thực thấy (VBiSO): là chỉ số xây dựng dựa trên đánh giá quí khảo sát so với quí trước đó

 CSĐT Dự cảm (VBiSE): là chỉ số xây dựng dựa trên cảm nhận của doanh nghiệp về quí tới so với quí khảo sát

 CSĐT Tổng hợp (VBiSI): là trung bình tích hợp của VBiSO và VBiSE2

2.2 Tổng quan tình hìnhsản xuất kinh doanh

Chỉ số động thái tổng hợp cho tổng thể tình hình sản xuất kinh doanh quí

IV năm 2011 là -14 điểm (Hình 1A) Điều này cho thấy rằng tình hình sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp đang có chiều hướng xấu đi Động thái này là tổng hợp của mức xấu đi thực thấy ở quí IV năm 2011 (CSĐT thực thấy là - 17 điểm) và mức xấu đi dự cảm cho quí I năm 2012 ( CSĐT dự cảm là - 12 điểm)

(Hình 1B) Tuy vậy, số lượng các doanh nghiệp dự cảm rằng sản xuất kinh doanh

của quý I/2012 sẽ xấu đi so với quý IV/2011 ít hơn số lượng doanh nghiệp đánh giá tình hình sản kinh doanh quý IV/2011 xấu hơn so với quý III/2011 Điều này

có nghĩa là một số lượng doanh nghiệp cũng lạc quan hơn trong quý I/2012

Hình 1A: Tình hình SX-KD: CSĐT tổng hợp quý IV/2011

2 VBiSI=[(100 + VBiSO)(100 + VBiSE)] 1/2 – 100 Các chữ cái O, E, và I hàm ý viết tắt tương ứng cho

“Observed”, “Expected”, và “Index”.

Trang 4

5 7

-18

-2 -6

11

-14

-20

-15

-10

-5

0

5

10

15

T ổng thể tình

hình sx-kd

T ổng doanh số Giá bán bình

quân

Lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm

Hiệu suất sử dụng máy móc

Số lượng công nhân viên

Năng suất lao động bình quân

Hình 1B: Tình hình SX-KD: CSĐT thực thấy quý IV/2011 và CSĐT dự cảm

quý I/2012

2

7

2 12

-17

-24

-3

8

1 10

-30

-20

-10

0

10

20

Tổng thể tình

hình sx-kd

Tổng doanh số Giá bán bình

quân

Lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm

Hiệu suất sử dụng máy móc

Số lượng công nhân viên

Năng suất lao động bình quân CSĐT thực thấy CSĐT dự cảm

Một nửa số lượng các chỉ tiêu liên quan đến chỉ số động thái tổng thể có xu hướng tăng Tuy vậy, chỉ dừng lại ở mức độ tăng nhẹ, không đáng kể

 Tổng doanh số trong xu thế tăng và dự cảm còn tăng nhanh hơn trong quí I/

2012 mặc dù những mức tăng này còn khá khiêm tốn: (CSĐT tổng hợp = 5; CSĐT thực thấy = 2; CSĐT dự cảm = 7);

 Giá bán bình quân có xu hướng tăng và có xu hướng tăng chậm lại vào quý I/2012 so với thực thấy ở quý IV/2011.(CSĐT tổng hợp = 11; CSĐT thực thấy = 10; CSĐT dự cảm = 12)

Trang 5

 Năng suất lao động bình quân có xu hướng tăng và nhanh hơn vào quí I/2012 Tuy nhiên mức độ tăng là không cao (CSĐT tổng hợp = 7; CSĐT thực thấy = 2; CSĐT dự cảm = 8);

Một nửa các chỉ số liên quan đến động thái tổng thể của tình hình sản xuất

kinh doanh đều có xu thế xấu đi, mặc dù vậy tốc độ xấu đi có hướng giảm dần.

Đây cũng là những chỉ số làm giảm mức độ lạc quan của tình hình sản xuất kinh doanh

 Mức lợi nhuận bình quân trên một đơn vị sản phẩm có thế giảm mạnh, mặc

dù xu thế giảm này được dự đoán là ở tốc độ chậm lại vào quý I/2012 so với thực thấy ở quý IV/2011 (CSĐT tổng hợp = 18; CSĐT thực thấy = -24; CSĐT dự cảm = -12) Xu thế giảm mạnh lợi nhuận là nguyên chính gây lên sự ảm đạm của chỉ số động thái tổng hợp của tình hình sản xuất kinh doanh quý IV/2011

 Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị có xu thế giảm (CSĐT tổng hợp = -6; CSĐT thực thấy = -8; CSĐT dự cảm = -3)

 Số lượng công nhân viên có xu hướng giảm ở quý IV/2011, tuy nhiên có dấu hiệu tăng lên ở quý I/2012, mặc dù mức tăng này không lớn (CSĐT tổng hợp = -2; CSĐT thực thấy = -5; CSĐT dự cảm = 1)

2.3 Các yếu tố tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh:

Chỉ số động thái tổng hợp của tình hình sản xuất kinh doanh có xu thế giảm một phần cũng là do sự suy giảm của các yếu tố tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh CSĐT tổng hợp của tổng thể điều kiện sản xuất kinh doanh chỉ đạt - 5 điểm Tuy vậy, tổng thể điều kiện sản xuất kinh doanh được trông đợi là

sẽ cải thiện một chút ở quý I/2012 (CSĐT dự cảm = 4) so với sự suy giảm mạnh

thưc thấy ở qúy IV/2011 (CSĐT thực thấy = -13 (Hình 2B)

Hình 2A: Các yếu tố tác động trực tiếp đến SX-KD: CSĐT tổng hợp

-8 1

-9

8 -5

5 -4

-10

-30

17

-40

-30

-20

-10

0

10

20

Tổng thể

điều kiện

sx-kd

Nhu cầu thị trường trong nước

Nhu cầu thị trường quốc tế

Giá thành sản xuất

Tiếp cận vốn vay

Cung ứng lao động

có tay nghề

Tiếp cận thông tin thị trường, công nghệ

Điều kiện

hạ tầng tiện ích

Điều kiện

hạ tầng giao thông

Cấp đất, giải phóng mặt bằng

mở rộng sx

Trang 6

Hình 2B: Các yếu tố tác động trực tiếp đến SX-KD: CSĐT thực thấy quý IV/

2011 và CSĐT dự cảm quý I/2012

12

-12

4

-13 -2

-10

-14

-44

-14

11

-5 -13

-4 6

5 22

-3 -6

3 12

-50

-40

-30

-20

-10

0

10

20

30

T ổng thể

điều kiện

sx-kd

Nhu cầu thị trường trong nước

Nhu cầu thị trường quốc tế

Giá thành sản xuất

T iếp cận vốn vay

Cung ứng lao động có tay nghề

Tiếp cận thông tin thị trường, công nghệ

Điều kiện

hạ tầng tiện ích

Điều kiện

hạ tầng giao thông

Cấp đất, giải phóng mặt bằng

mở rộng sx

CSĐT thực thấy CSĐT dự cảm

Bốn điều kiện cụ thể của sản xuất kinh doanh kéo thành xu thế giảm của điều kiện tổng thể cho sản xuất kinh doanh là sự khó khăn hơn trong việc tiếp cận vốn vay (CSĐT tổng hợp = - 30; CSĐT thực thấy = -44; CSĐT dự cảm = -13), sự tăng cao hơn trong giá thành sản xuất (CSĐT tổng hợp = 10; CSĐT thực thấy = -14; CSĐT dự cảm = -6), sự khan hiếm hơn của nguồn cung ứng lao động có tay nghề cao (CSĐT tổng hợp = -9; CSĐT thực thấy = -14; CSĐT dự cảm = -3) và sự chậm trễ hơn trong việc cấp đất, giải phóng mặt bằng mở rộng sản xuất kinh doanh (CSĐT tổng hợp = -8; CSĐT thực thấy = - 12; CSĐT dự cảm = -4) Mặc dù những điều kiện sản xuất kinh doanh trên đều có xu thế giảm, tuy nhiên mức độ suy giảm ở quý I/2011 được các doanh nghiệp dự cảm sẽ nhẹ hơn so với thực thấy trong qúy IV/2011 Hiện tượng doanh thu và giá bán có xu hướng tốt lên nhưng lợi nhuân lại có xu hướng xấu cho thấy các doanh nghiệp không những bị tác động của giá cả nguyên vật liệu , nhưng mặt khác cũng vẫn còn bị phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất cao,

Bên cạnh sự trở ngại còn rất lớn như đã nêu trên, xuất hiện một số điểm sáng nổi bật trong điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó chính là

sự cải thiện lớn trong khả năng tiếp cận thông tin thị trường và công nghệ (CSĐT tổng hợp = 17; CSĐT thực thấy = 12; CSĐT dự cảm = 22) và điều kiện hạ tầng tiện ích như điện, nước, xử ký chất thải tốt hơn (CSĐT tổng hợp = 8; CSĐT thực thấy = 11; CSĐT dự cảm = 5)

Điểm đáng chú ý ở đây là nhu cầu thị trường trong nước và nhu cầu thị trường quốc tế Tuy rằng thực thấy ở quý IV/2011 của hai yếu tố này có suy giảm

Trang 7

so với quý trước nhưng các doanh nghiệp dự cảm nhu cầu này sẽ được phục hồi vào quý I/2012 Đặc biệt là nhu cầu thị trường trong nước được các doanh nghiệp

dự báo có thể phục hồi với tốc độ khả quan

2.4.Chính sách và điều hành vĩ mô

2.3.1 Đánh giá về các yếu tố liên quan đến chính sách và điều hành vĩ mô

Tổng thể môi trường chính sách và điều hành vĩ mô có xu hướng chuyển biến xấu đi Chỉ số động thái thực thấy của yếu tố này của quý IV/2011 chỉ đạt -4 điểm (Hình 3A) Xu hướng xấu đi này chủ yếu là do sự ổn định môi trường pháp

lý và điều hành kinh tế vĩ mô không được các doanh nghiệp đánh giá cao, đang có

xu hướng xấu đi một cách khá nghiêm trọng (CSĐT thực thấy = -13) Tuy vậy, có thể quan sát thấy sự cải thiện đáng kể trong chất lượng như tính đơn giản, nhất quán, minh bạch, công bằng và thực tế của các quy định pháp lý, chính sách, thủ tục hành chính liên quan tới doanh nghiệp (CSĐT thực thấy = 17), và sự cải thiện trong thái độ và ý thức trách nhiệm của các bộ công quyền trong việc thực hiện các quy định pháp lý, chính sách và thủ tục hành chính (CSĐT thực thấy = 15)

Có thể nói đây là một kết quả đáng ghi nhận của việc thực hiện đề án 30 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính

Kết quả khảo sát về các yếu tố liên quan đến chính sách và điều hành vĩ mô cho thấy nỗ lực của Chính phủ trong nâng cao chất lượng chính sách và hiệu lực điều hành đã được DN ghi nhận Tuy nhiên nỗ lực của Chính phủ trong ổn đinh vĩ

mô chưa đem lại tác động cần thiết DN vẫn còn trong xu thế lo ngại về vấn đề này Trở ngại này có lẽ không ở nằm chủ yếu ở chất lượng chính sách và điều hành cụ thể mà có lẽ là ở sự sai lệch trong chiến lược phát triển kinh tế (dẫn đến thâm hụt ngân sách lớn, đầu tư không hiệu quả, lạm phát và lãi suất cao)

Bên cạnh đó, rào cản gia nhập thị trường cũng được doanh nghiệp đánh giá

là giảm hơn Và sự đối xử giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài cũng được cho là bình đẳng hơn

Trang 8

Hình 3A: Các điều kiện sản xuất kinh doanh khác: CSĐT thực thấy

17

15

7

-3

-13 -15

-10

-5

0

5

10

15

20

Tổng thể môi trường

pháp lý và kinh tế vĩ

Chất lượng của chính sách, quy định pháp lý

Thái độ, ý thức trách nhiệm của cán bộ công quyền

Hiệu lực thực thi chính sách, quy định pháp lý

Sự ổn định môi trường pháp lý, kinh

tế vĩ mô

2.4.2 Đánh giá các chính sách của Chính phủ

Nhìn chung chính sách điều chỉnh lương tối thiểu, chính sách hỗ trợ thuế cho các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động và chính sách khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu được doanh nghiệp rất hoan nghênh Tuy nhiên chính sách điều chỉnh giá điện, giá xăng dầu, chính sách lãi suất vẫn còn là điểm nóng, được các doanh nghiệp quan tâm và cho là tác động rất không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong các mức lãi suất từ 12-13% đến 22-23%, các DN được đề nghị chỉ ra đâu là mức họ đang phải vay, đâu là mức họ thấy hợp lý, và đâu là mức họ cho là mức cao nhất DN có thể chịu đựng được về lâu dài

Hình 3B cho thấy rằng 76% số DN hiện phải vay ở mức lãi suất 18-19 % trở lên Chỉ có 9% số DN cho rằng mức lãi vay này là hợp lý trong thời điểm hiện tại Nếu buộc phải chấp nhận mức lãi này thì chỉ có 49 % số DN thấy có thể chịu được Nghĩa là, 51% số DN sẽ gặp khó khăn nếu phải chịu mức lãi vay này trong lâu dài Kết quả khảo sát này cho thấy, lãi suất vay 18-19% đã là quá cao Với mức lãi này, DN sẽ không thấy hợp lý nếu mạnh dạn đầu tư chiều sâu cho phát triển lâu dài Do vậy, mức lãi này dễ thúc đẩy doanh nghiệp chọn hướng đầu tư cho các thương vụ ngắn hạn hoặc đầu cơ vào dự án có mức độ rủi ro cao nhưng

có lãi suất cao

Trang 9

Hình3B: Doanh nghiệp và lãi suất

95

76

30 54

84 91

0.8 9

23

60

74

49

23

14

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

Mức lãi suất đối với các khoản vay hiện tại của doanh nghiệp Mức lãi suất doanh nghiệp cho là hợp lý

Mức lãi suất cao nhất mà doanh nghiệp có thể chịu đựng được

Xuất phát từ yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp, các doanh nghiệp cũng chọn

ra các nội dung ưu tiên mà chính phủ cần có nỗ lực trong thời gian tới Nội dung doanh nghiệp chọn ở vị trí ưu tiên thứ nhất là kiểm soát tham nhũng Vị trí ưu tiên thứ hai thuộc về 3 nội dung: tiếp tục tạo sân chơi bình đẳng cho mọi doanh nghiệp, không phân biệt thành phần sở hữu, kiểm soát chất lượng sản phẩm, chống hàng giả và tăng tính minh bạch và giảm lãi suất vay ngân hàng Vị trí ưu tiên thứ 3 thuộc về tính minh bạch và nhất quán của hệ thống pháp lý Vị trí ưu tiên thứ 4 là

ổn định kinh tế vĩ mô Và vị trí ưu tiên thứ 5 là tiếp tục cải thiện các quy định và thủ tục để tiếp cận đất đai dễ dàng hơn

2.4 Chiến lược của doanh nghiệp trong bối cảnh hiện tại

2.4.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2012

Mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh và các điều kiện sản xuất kinh doanh của quý I/2012 được các doanh nghiệp dự cảm có xu hướng giảm hơn so với thực

thấy của quý IV/2011, Hình 4A cho thấy vẫn có 32% doanh nghiệp được khảo

sát có thể mở rộng quy mô kinh doanh trong năm tới, 52% doanh nghiệp quyết định giữ nguyên quy mô kinh doanh, 15% doanh nghiệp có thể giảm quy mô kinh doanh và chỉ có 1% doanh nghiệp dẫn đến đóng cửa

Hình 4A: Kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong

năm 2012

Trang 10

52%

Mở rộng quy mô kinh doanh Kinh doanh bình thường Giảm quy mô kinh doanh Đóng cửa

Nguyên nhân khiến các doanh nghiệp quyết định có thể mở rộng sản xuất kinh doanh vào năm 2012 là do doanh nghiệp tin tưởng vào sự tăng trưởng của thị trường cả thị trường nội địa lẫn thị trường xuất khẩu Tiếp đến là nguyên nhân ưu đãi thuế và sự cải thiện cơ sở hạ tầng

Lý do chủ yếu khiến hầu hết doanh nghiệp trả lời có thể cắt giảm quy mô hoạt động là vì triển vọng kinh tế Việt Nam và thế giới không thuận lợi, tiếp đến là nguyên nhân do chi phí sản xuất kinh doanh quá cao

2.4.2 Nỗ lực tái cấu trúc

Hầu hết các doanh nghiệp tham gia trả lời khảo sát đã nhất trí cao là doanh nghiệp đã nỗ lực cao trong việc thực hiện tái cấu trúc trong thời kỳ hậu khủng hoảng Các biện pháp mà doanh nghiệp sử dụng như là trọng tâm của việc tái cấu trúc bao gồm giảm giá thành, tăng năng suất lao động, mở rộng thị trường và tăng chất lượng sản phẩm Hình 4B cho thấy các biện pháp tái cấu trúc này đã có hiệu quả cao., trong đó 65% doanh nghiệp cho rằng chất lượng sản phẩm tăng lên rõ rệt, 57% doanh nghiệp cho rằng năng suất lao động tăng cao

Hình 4B: Hiệu quả của việc tái cấu trúc

Ngày đăng: 19/10/2017, 18:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1B: Tình hình SX-KD: CSĐT thực thấy quý IV/2011 và CSĐT dự cảm - Bao cao VBiS quy IV nam 2011
Hình 1 B: Tình hình SX-KD: CSĐT thực thấy quý IV/2011 và CSĐT dự cảm (Trang 4)
Một nửa các chỉ số liên quan đến động thái tổng thể của tình hìnhsản xuất kinh doanh đều có xu thế xấu đi, mặc dù vậy tốc độ xấu đi có hướng giảm dần - Bao cao VBiS quy IV nam 2011
t nửa các chỉ số liên quan đến động thái tổng thể của tình hìnhsản xuất kinh doanh đều có xu thế xấu đi, mặc dù vậy tốc độ xấu đi có hướng giảm dần (Trang 5)
Hình 2B: Các yếu tố tác động trực tiếp đến SX-KD: CSĐT thực thấy quý - Bao cao VBiS quy IV nam 2011
Hình 2 B: Các yếu tố tác động trực tiếp đến SX-KD: CSĐT thực thấy quý (Trang 6)
Hình 3A: Các điều kiện sản xuất kinh doanh khác: CSĐT thực thấy - Bao cao VBiS quy IV nam 2011
Hình 3 A: Các điều kiện sản xuất kinh doanh khác: CSĐT thực thấy (Trang 8)
Hình3B: Doanh nghiệp và lãi suất - Bao cao VBiS quy IV nam 2011
Hình 3 B: Doanh nghiệp và lãi suất (Trang 9)
Hình 4B: Hiệu quả của việc tái cấu trúc - Bao cao VBiS quy IV nam 2011
Hình 4 B: Hiệu quả của việc tái cấu trúc (Trang 10)
w