1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao VBiS DN 6 thang dau nam 2013

19 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 78,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Trong cuối tháng 5 đầu tháng 6 năm 2013 vừa qua Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã tiến hành khảo sát nhanh động thái doanh nghiệp Việt

Trang 1

PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆP VIỆT NAM.

BÁO CÁO ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2013 VÀ CÁC KIẾN NGHỊ

-I BỐI CẢNH KINH TẾ TRONG NƯỚC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 4,9%, xấp xỉ mức tăng của cùng kỳ năm 2012 là 4,93%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,07%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,18%, dịch vụ tăng 5,92% Tính riêng tốc độ tăng trưởng GDP quý II/

2013 ước đạt 5%, cao hơn mức tăng 4,76% của quý I/2013 Mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP của quý II và 6 tháng đầu năm 2013 không cao như mong đợi, nhưng đây cũng là mức tăng trưởng hợp lý trong bối cảnh nền kinh tế trong và ngoài nước còn nhiều khó khăn, phải ưu tiên tập trung mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô trong một thời gian khá dài

Trong sáu tháng đầu năm 2013 lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng 6 tháng tăng 2,4%, là mức tăng thấp nhất so với cùng kỳ trong 10 năm qua Mặt bằng lãi suất liên tục giảm, thanh khoản của hệ thống ngân hàng được cải thiện Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế ước tăng khoảng 3,31%, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên; tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 7,1%" Tỷ giá, thị trường ngoại hối cơ bản ổn định; dự trữ ngoại hối tăng cao, đạt trên 12 tuần nhập khẩu Thị trường vàng từng bước được kiểm soát có hiệu quả Xuất khẩu tăng trưởng khá cao, 6 tháng đạt hơn 62,1 tỷ USD, tăng trên 16% so với cùng kỳ năm trước.Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt hơn 10 tỷ USD, tăng gần 16%; giải ngân đạt trên 5,4 tỷ USD Vốn ODA giải ngân 6 tháng ước đạt 2,2 tỷ USD, bằng 51,1% kế hoạch cả năm, tăng 10% so với cùng kỳ Sản xuất công nghiệp đã bắt đầu có chuyển biến, tồn kho giảm dần nhưng vẫn còn nhiều khó khăn Sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản tiếp tục phát triển nhưng tốc độ chậm lại Khu vực dịch vụ tiếp tục duy trì đã phát triển với tốc độ tăng trưởng Quý II

Trang 2

(6,16%) cao hơn quý I ( 5,65%) và trong 6 tháng đầu năm ước đạt 5,92%, cao hơn mức tăng cùng kỳ năm 2012 (5,29%)

Tuy nhiên, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thách thức Kinh tế vĩ mô và việc kiểm soát lạm phát chưa thật vững chắc Nợ xấu còn cao, tăng trưởng tín dụng thấp, sức mua phục hồi chậm Sản xuất kinh doanh còn nhiều khó khăn Nông nghiệp tăng trưởng thấp Tăng trưởng kinh tế mới đạt mức tương đương cùng kỳ Tiến độ thu ngân sách Nhà nước và tổng đầu tư toàn xã hội đạt thấp Việc làm, thu nhập và đời sống của nhân dân chưa được cải thiện nhiều, nhất là hộ nghèo

Theo Bộ kế hoạch và đầu tư trong 6 tháng đầu năm 2013 đã có có 38.908 doanh nghiệp thành lập mới với tổng vốn đăng ký gần 194.000 tỉ đồng Mặc dù số doanh nghiệp thành lập mới trong 4 tháng đầu năm giảm 1,2%; nhưng sau 5 tháng đã tăng 4,8%; 6 tháng tăng 7,6% Tuy nhiên, số vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới vẫn có xu hướng giảm do những khó khăn của nền kinh tế và khả năng huy động vốn của nhà đầu tư Cụ thể, so với cùng kỳ (4 tháng giảm 14,1%; 5 tháng giảm 16,3%; 6 tháng giảm 19,9%) cho thấy trước những khó khăn của nền kinh tế, người thành lập doanh nghiệp đã thận trọng hơn với mỗi đồng vốn của mình

Hoạt động sản xuất, kinh doanh vẫn còn nhiều khó khăn nhưng đang có chuyển biến bước đầu Tổng số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2013 là 26.324 doanh nghiệp Số doanh nghiệp giải thể giảm so với cùng kỳ: 3 tháng giảm 14%; 4 tháng giảm 4,8%; 5 tháng giảm 0,9%; Số doanh nghiệp ngừng hoạt động tuy tăng so với cùng kỳ nhưng tốc độ tăng đang có xu hướng giảm dần: 4 tháng tăng 16,9%, 5 tháng tăng 13%; 6 tháng tăng 12,3% Bên cạnh đó, số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động quay trở lại hoạt động cũng tăng dần qua từng tháng: 4 tháng khoảng 8.300 doanh nghiệp, 5 tháng khoảng 8.800 doanh nghiệp và 6 tháng đã tăng lên khoảng 9.300 doanh nghiệp

II KHẢO SÁT ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Trong cuối tháng 5 đầu tháng 6 năm 2013 vừa qua Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã tiến hành khảo sát nhanh động thái doanh nghiệp Việt Nam 6 tháng đầu năm 2013 đối với doanh nghiệp trên toàn quốc để đánh giá cảm nhận của doanh nghiệp về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm và

2

Trang 3

dự cảm nhận cho 6 tháng cuối năm 2013 Khảo sát được một số lượng lớn các doanh nghiệp hưởng ứng Chất lượng các câu trả lời rất tốt, thể hiện rõ sự hiểu biết thấu đáo vấn đề và ý thức thành tâm đóng góp của người trả lời Khảo sát được thực hiện online

qua địa chỉ trang web:htpp//www.vbis.vn và thông qua các chi nhánh và văn phòng đại

diện của VCCI trên toàn quốc Một số kết quả khảo sát chính như sau:

a) Nhìn chung, tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh (SX-KD) của các DN trong 6 tháng đầu năm 2013 được các doanh nghiệp cảm nhận là xấu hơn nhiều so với 6 tháng cuối năm 2012.Tuy nhiên, các doanh nghiệp dự cảm rằngmột số yếu tố của tình hình SX-KD 6 tháng cuối năm 2013 sẽ khởi sắc hơn.

b)Điểm sáng nổi bật trong các chuyển biến tốt (theo trình tự của mức độ chuyển biến):

1 Tiếp cận nguồn thông tin về thị trường, công nghệ tốt hơn;

2 Điều kiện hạ tầng tiện ích: điện nước, xử lý nước thải tốt hơn;

3 Điều kiện hạ tầng giao thông: đường xá, sân bay;

4 Thái độ, ý thức trách nhiệm và năng lực của cán bộ công quyền trong việc thực hiện các quy định pháp lý;

5 Chất lượng của các quy định pháp lý, chính sách, thủ tục hành chính tốt hơn;

6 Hiệu lực thực thi và áp dụng các quy định pháp lý, chính sách và thủ tục hành chính trên thực tế;

7 Sự ổn định của điều kiện kinh tế vĩ mô, chính sách tái cơ cấu kinh tế doanh nghiệp

c) Điểm đáng quan ngại nổi bật trong các chuyển biến không thuận lợi (theo trình tự của mức độ nghiêm trọng giảm dần):

1 Lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm giảm sút;

2 Giá bán bình quân

3 Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, tổng doanh số và sự ổn định kinh tế vĩ mô

4 Cung ứng lao động có tay nghề;

5 Nhu cầu thị trường trong nước giảm

Trang 4

III PHÂN TÍCH CHI TIẾT

III.1 Khái niệm chỉ số động thái (CSĐT)

Chỉ số động thái (CSĐT) được tính bằng cách lấy tỷ lệ DN có đánh giá (cảm nhận) “tình hình tốt lên” trừ đi tỷ lệ DN có đánh giá (cảm nhận) “tình hình xấu đi” Chỉ

số này dương phản ánh xu thế được cải thiện Chỉ số này âm cho thấy tình hình xấu đi Nếu chỉ số này bằng không, tình hình được coi là không thay đổi Giá trị tuyệt đối của CSĐT cho thấy mức độ cải thiện hay giảm sút của tiêu chí khảo sát Trong phân tích dưới đây, báo cáo xem xét ba loại CSĐT:

a CSĐT Thực thấy (VBiSO): là chỉ số xây dựng dựa trên đánh giá quí khảo sát

so với quí trước đó

b CSĐT Dự cảm (VBiSE): là chỉ số xây dựng dựa trên cảm nhận của doanh nghiệp về quí tới so với quí khảo sát

c CSĐT Tổng hợp (VBiSI): là trung bình tích hợp của VBiSO và VBiSE1

III.2 Tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013.

2.2.1 Một số yếu tố đánh giá kết quả hoạt động.

Chỉ số động thái tổng hợp của tổng thể tình hình sản xuất kinh doanh thực thấy 6

tháng đầu năm 2013 và dự cảm 6 tháng cuối năm 2013 là -16 điểm (Hình 1) Điều này

cho thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang có chiều hướng xấu đi Động thái này là tổng hợp của mức xấu đi thực thấy của 6 tháng đầu năm 2013 (CSĐT thực thấy là - 25 điểm) và mức xấu đi dự cảm cho năm 6 tháng cuối

năm 2013 (CSĐT dự cảm là - 6 điểm) (Hình2) Tuy vậy, CSĐT dự cảm lớn hơn nhiều

so với CSĐT thực thấy chỉ ra rằng mức độ xấu đi của 6 tháng cuối năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2013 nhỏ hơn mức độ xấu đi của 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng cuối năm 2012

“Expected”, và “Index”.

4

Trang 5

Hình 1: Tình hình SX-KD: CSĐT tổng hợp 6 tháng đầu năm 2013

Đơn vị: Điểm

-25

-15

-5

5

-16

3

-7

-22

5

-5

Hình 2: Tình hình SX-KD: CSĐT dự cảm 6 tháng đầu năm 2013, CSĐT thực thấy

6 tháng đầunăm 2013 và CSĐT dự cảm 6 tháng cuốinăm 2013.

Đơn vị: Điểm

Tổng thể tình hình sx-kd Tổng doanh số Giá bán bình quân Lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm Hiệu suất sử dụng máy móc Số lượng công nhân viên Năng suất lao động bình quân Lượng đơn đặt hàng

-40

-30

-20

-10

0

10

20

-25

-6

-11

-30

-1

-15 -6

13

-3

-13

-1

4

12

5

-9

7

-5

-13

3

1

14

3

CSĐT dự cảm 6 tháng đầu năm 2013

Ghi chú: Số liệu“Dự cảm 6 tháng đầu năm 2013” được trích dẫn từ “Báo cáo động thái doanh nghiệp Việt Nam năm 2012.

Hầu hết các yếu tố thành phần của CSĐT về tình hình sản xuất kinh doanh đều xấu đi trong 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng cuối năm 2012 Tuy vậy, nhiều yếu tốđều được dự cảm sẽ tốt lên vào 6 tháng cuối năm 2013 Đây có vẻ là một tín hiệu

Trang 6

đáng mừng, tuy nhiên, nếu so sánh chỉ số động thái thực thấy của 6 tháng đầu năm

2013 với chỉ số động thái dự cảm 6 tháng đầu năm 2013 (được đưa ra vào cuối năm 2012) thìdường như thông thường cácdoanh nghiệp luôn códự cảm lạc quan hơn so với tình hình thực tế sẽ diễn ra

 Cảm nhận về tổng doanh số có xu thế được cải thiện Tuy nhiên, kết quả này là

do doanh nghiệp dự cảm tổng doanh số sẽ cải thiện đáng kể vào 6 tháng cuối năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2013, kết quả này không phải là do tổng doanh

số đầu năm 2013 tăng lên so với 6 tháng cuối năm 2012 Điều này được phản ánh

ở CSĐT tổng hợp đạt 3 điểm,CSĐT thực thấy đạt -6 điểm, CSĐT dự cảm đạt 13

 Cảm nhận về giá bán bình quân có xu hướng giảm và được dự cảm có xu hướng giảm chậm lại vào 6 tháng cuối năm 2013 Xu hướng giảm giá bán này hoặc có thể do doanh nghiệp sử dụng các biện pháp giảm giá bán, tăng chiết khấu để giải quyết lượng hàng tồn kho đang tồn đọng, kích thích nhu cầu(CSĐT tổng hợp = -7; CSĐT thực thấy = -11; CSĐT dự cảm = -3)

 Cảm nhậnvề mức lợi nhuận bình quân trên một đơn vị sản phẩm có xu hướng giảm mạnh nhất trong các chỉ tiêu đánh giá kết quả tình hình sản xuất kinh doanh, mặc dù xu thế giảm này được dự đoán là ở tốc độ chậm hơn vào 6 tháng cuối năm 2013.(CSĐTtổng hợp = 22; CSĐT thực thấy = 30; CSĐT dự cảm = -13) Xu thế giảm mạnh lợi nhuận là nguyên chính gây lên sự ảm đạm của chỉ số động thái tổng hợp của tình hình sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013

 Cảm nhận về hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị có xu thế giảm, và được dự cảm tiếp tục giảm trong vào 6 tháng cuối năm 2013 nhưng với mức độ giảm chậm hơn (CSĐT tổng hợp = -6; CSĐT thực thấy = -10; CSĐT dự cảm = 3)

 Cảm nhận về số lượng công nhân viên trong 6 tháng đầu năm 2013 giảm so với

6 tháng cuối năm 2012, mặc dù trong khảo sát được thực hiện vào cuối năm

2012, các doanh nghiệp dự cảm chỉ số này sẽ tăng lên vào năm 2013 (CSĐT tổng hợp = -2; CSĐT thực thấy = -7; CSĐT dự cảm = 4) Nguyên nhân gây ra xu hướng giảm này là trong bối cảnh kinh tế khó khăn, tình trạng đình đốn sản xuất dẫn đến nhu cầu tuyển dụng lao động ở một số ngành giảm Tuy nhiên mức dự cảm tăng lên trong 6 tháng cuối năm 2013 cho thấy có thể một số doanh nghiệp sẽ trở lại sản xuất kinh doanh sau thời gian tạm ngừng hoặc mở rộng quy mô sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp tuyển dụng nhiều lao động hơn Sự lạc quan trong

6

Trang 7

những dự cảm về tuyển dụng lao động cho thấycác doanh nghiệpđang kỳ vọngvào nhữngđiều kiều kiện kinh doanh tốt hơn, cố sức mìnhđể cùng xã hội giải quyết công ăn việc làm cho người lao động

 Cảm nhận về lượng đơn đặt hàng có xu thế giảm Xu thế này là do lượng đơn đặt hàng 6 tháng đầu năm 2013 giảm so với 6 tháng cuối năm 2012 Tuy nhiên chỉ số này được dự cảm sẽ tăng lên vào 6 tháng cuối năm 2013 cầu(CSĐT tổng hợp = -5; CSĐT thực thấy = -1-5; CSĐT dự cảm = 5) Cảm nhận này cũng cùng một xu hướng với sự sụt giảm của Chỉ số mua sắm (PMI) do ngân hàng HSBC công bố trong tháng qua2

 Cảm nhận về năng suất lao động bình quân có xu hướng được cải thiện Đây là chỉ số lạc quan nhất trong các chỉ số đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (CSĐT tổng hợp = 5; CSĐT thực thấy =-1 ; CSĐT dự cảm = 12) Các chỉ số cho thấy các doanh nghiệp dự cảm mức độ cải thiện của năng suất laođộng vào cuối năm 2013.Đây là một xu thế tất yếu trong điều kiện hiện nay, cho thấy các doanh nghiệpđã bắtđầu nhận thứcđược rằngtăng trưởng không thể mãi dựa vào yếu tố vốn, mà phải dựa vào yếu tố năng suất lao động

2.2.2 Một số khó khăn và tồn tại của doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm 2013

Về vấn đề hàng tồn kho, 69,2% doanh nghiệp tham gia trả lời khảo sát cho rằng hàng tồn kho thực sự là mối lo ngại của doanh nghiệp trong giai đoạn này, thấp hơn so với con số 73% trong kết quả khảo sát cuối tháng cuối năm 2012 Mặc dù vậy, có thể thấy sự cải thiện này là không đáng kể, cho thấy vấnđề giải quyếtđầu ra, khai thác thị trường cho doanh nghiệp vẫn còn là bài toán lớn chưa có lời giải dối với doanh nghiệp Những nỗ lực của doanh nghiệp tìm các giải phápđể thoát khỏi tình trạng này vẫn chủ yếu nhằm vàocác giải pháp truyền thống như: tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới được nhiều doanh nghiệp áp dụng (được 49,9% DN áp dụng), tiếp đó là giải pháp giảm giá bán, thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mại ( được 28,7% DN đưa ra) và chỉ có 8,9% doanh nghiệp áp dụng giải pháp đưa hàng về nông thôn (Hình 3)

Hình 3: Các giải pháp doanh nghiệp áp dụng để giảm bớt hàng tồn kho

Trang 8

Đơn vị: %

0 10 20 30 40 50

8.9

28.7

3.7

Chỉcó 27,6% doanh nghiệp gặp phải vấn đề tồn kho thanh toán trong 6 tháng đầu năm 2013.Tỷ lệ doanh nghiệp có tồn kho công nợ từ khu vực doanh nghiệp nhiều hơn

so với tỷ lệ doanh nghiệp có tồn kho công nợ từ khách hàng mua lẻ và từ khu vực công

III.3 Các yếu tố tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Chỉ số động thái tổng hợp của tình hình sản xuất kinh doanh có xu thế cải thiện, đạt 7 điểm, trong khi chỉ số này của năm 2012 chỉ đạt -6 điểm Đây là kết quả tích hợp

của CSĐT thực thấy đạt 3 điểm và CSĐT dự cảm đạt 11 điểm (Hình 4) Điều này có

thể hiểu là tổng thể điều kiện sản xuất kinh 6 tháng đầu năm 2013 tốt hơn so với 6 tháng cuối năm 2012 Hơn nữa, dự cảm của doanh nghiệp về những điều kiện này sẽ tiếp tục được cải thiện vào 6 tháng cuôi năm 2013

Hầu hết các yếu tố tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đềucó xu thế được cải thiện, điều này kéo theo xu thế tốt lên của tổng thể tình hình sản xuất kinh doanh Một số điều kiện có xu thế được cải thiện, và được doanh nghiệp dự cảm khá chính xác, điển hình là các điều kiện tiếp cận thông tin thị trường và công nghệ, điều kiện hạ tầng giao thông, và điều kiện hạ tầng tiện ích Trong khảo sát tại thời điểm tháng 12/2012, các doanh nghiệp dự cảm các yếu tố trên sẽ được cải thiện

8

Trang 9

vào năm 2013, và thực tế 6 tháng đầu năm cho thấy các yếu tố này đã được cải thiện Doanh nghiệp cũng dự đoán các yếu tố này sẽ tiếp tục được cải thiện trong 6 tháng cuối năm 2013

Hình 4: Các yếu tố tác động trực tiếp đến SX-KD: CSĐT tổng hợp

Đơn vị: Điểm

Tổ

thể đ

kiện

sx-k

d

Nhu c

ầu th

ị t

ờn

rong

nước

Nhu c

ầu th

ị t ờn

g quố

c tế

Gi

hành

n xuấ t

Tiếp

cận v

ốn va y

Cu

ứng l

ao độ

ng có

tay n

ghề

Tiếp

cận t hô

tin t hị ườ , côn

g ngh ệ

Đi

kiện

hạ tầ

ng ti ện h

Đi

kiện

hạ tầ ng

ao th g

Cấp đ

ất, gi

ải ph

g mặt

ng m

ở r

g sx -15

-5

5

15

25

35

7

-5

3

-12

31

1

Hình 5: Các yếu tố tác động trực tiếp đến SX-KD: CSĐT dự cảm tại thời

điểm 12/2012 về năm 2013,CSĐT thực thấy năm 2012 và CSĐT dự cảm năm 2013

Đơn vị: Điểm

Tổ

thể đ

kiện

sx-k

d

Nhu c

ầu th

ị t ờn

rong

nước

Nhu c

ầu th

ị t

ờng q

uốc t ế

Gi

hành

n xuấ t

Tiếp

cận v

ốn va y

Cu

ứng l

ao độ

ng có

tay n

ghề

Tiếp cậ hô

tin t

hị ườ , côn

g ngh ệ

Đi

kiện

hạ tầ

ng ti ện h

Đi

kiện

hạ tầ ng

ao th g

Cấp đ

ất, gi ph

g mặt

ng m

ở r

g sx -30

-20

-10

0

10

20

30

40

3

-15

-8

-21

-5

1

29

-3

11

6

15

-3

15

12

33

4

1

-6

1

11

28

12

23

5

CSĐT thực thấy 6 tháng đầu năm 2013 CSĐT dự cảm về 6 tháng cuối năm 2013

Dự cảm tại thời điểm 12/2012 về năm 2013

Trang 10

Bên cạnh đó, một số yếu tố đượcdoanh nghiệp dự cảm sẽ tốt lên trong năm 2013 nhưng thực tế 6 tháng đầu năm cho thấy những yếu tố này vẫn chưa được cải thiện, ví dụ: yếu tố nhu cầu thị trường trong nước, nhu cầu thị trường quốc tế, tiếp cận vốn vay,

và cấp đất giải phóng mặt bằng.Đặc biệt, những yếu tố lạc quan về nhu cầu thị trường trong nướctrong 6 thángđầu năm 2013 đã không được diễn ra như mong muốn Chỉ sốđộng thái thực thấy của Chỉ số nàyở mứcđộ thấp nhấp so với tất cả các chỉ số còn lại

và cách xa so với những dự cảm Điều này có thể một phần do sự chậm trễ trong triển khai các chính sách hỗ trợ, nhất là về việc cải thiện khả năng tiếp cận thị trường trong nước Các gói hỗ trợ doanh nghiệpđưa ra tạo ra nhiều kỳ vọngvề việc cải thiện về nhu cầu thị trường trong nước, nhưng trên thực tế lại không tácđộngđến yếu tố này

2.4 Chính sách kinh tế và điều hành kinh tế vĩ mô

2.4.1 Đánh giá về các yếu tố liên quan đến chính sách và điều hành vĩ mô

Cảm nhận về tổng thể môi trường chính sách và điều hành vĩ mô cải thiện rất đáng kể vào 6 tháng đầu năm 2013, trong khi chỉ số này được đánh giá là xấu đi năm 2012

Hình 6:Các điều kiện sản xuất kinh doanh khác: CSĐT thực thấy năm 2012

và CSĐT thực thấy 6 tháng đầu năm 2013

Đơn vị: Điểm

-5 0 5 10

15

14

12

9

-0.4

12

8

8

-4

CSĐT thực thấy 6 tháng đầu năm 2013 CSĐT thực thấy năm 2012

10

Ngày đăng: 19/10/2017, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các phương pháp doanh nghiệp sử dụng để giải quyết khó khăn về tài sản thế chấp - Bao cao VBiS DN 6 thang dau nam 2013
Bảng 1 Các phương pháp doanh nghiệp sử dụng để giải quyết khó khăn về tài sản thế chấp (Trang 12)
w