Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinhdoanh trong 4 tháng đầu năm là 3249 doanh nghiệp, giảm 0,8% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó phần lớn là nhữn
Trang 1PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP (EDF)
BÁO CÁO TỔNG HỢP
“ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
4 THÁNG ĐẦU NĂM 2015”
Hà nội, 5/2014
Trang 2Mục lục
I BỐI CẢNH KINH TẾ TRONG NƯỚC 4 ĐẦU NĂM 2015 1 1
II ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 4 THÁNG ĐẦU NĂM 2015 3
III.PHÂN TÍCH CHI TIẾT 5
3.1 Khái niệm chỉ số động thái (CSĐT) 5
3.2 Tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4 tháng đầu năm 2015 6
3.3 Các yếu tố tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10
3.4 Chính sách kinh tế và điều hành kinh tế vĩ mô 12
3.4.1 Đánh giá về các yếu tố liên quan đến chính sách và điều hành vĩ mô 12
3.4.2 Đánh giá về tình hình thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ về những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: 13
3.4.3 Đánh giá của doanh nghiệp về tình hình thực hiện Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 14
3.5 Một số vấn đề khác liên quan đến doanh nghiệp 15
3.5.1 Mức độ hoàn thành kế hoạch 4 tháng đầu năm 2015 15
3.5.2 Trạng thái hoạt động của doanh nghiệp 17
3.5.3 Tình hình nguyên vật liệu đầu vào trong doanh nghiệp 18
3.5.4 Nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp 19
3.5.5 Kế hoạch doanh nghiệp 9 tháng cuối năm 2015 19
VI MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 23
4.1 Đối với doanh nghiệp 23
4.2 Kiến nghị với nhà nước 24
Trang 3I BỐI CẢNH KINH TẾ TRONG NƯỚC 4 ĐẦU NĂM 2015 1
Tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Bốn tháng đầu năm 2015, cả nước có 28.235 doanh nghiệp đăng ký thành lập mớivới tổng vốn đăng ký là 162,5 nghìn tỷ đồng, tăng 9,7% về số doanh nghiệp và tăng13,3% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2014 Bên cạnh đó, có 6834 lượt doanhnghiệp thay đổi tăng vốn với tổng số vốn đăng ký tăng thêm là 223 nghìn tỷ đồng Tỷtrọng vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp đạt 5,7 tỷ đồng, tăng 1,8% so với cùng
kỳ năm trước Số lao động dự kiến được tạo việc làm của các doanh nghiệp thành lậpmới 4 tháng đầu năm là 427,9 nghìn người, tăng 19,2% so với cùng kỳ năm 2014
Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinhdoanh trong 4 tháng đầu năm là 3249 doanh nghiệp, giảm 0,8% so với cùng kỳ năm
2014, trong đó phần lớn là những doanh nghiệp quy mô nhỏ có vốn đăng ký dưới 10 tỷđồng Nếu phân theo loại hình doanh nghiệp, trong tổng số doanh nghiệp hoàn tất thủtục giải thể, chấm dứt hoạt động có 1162 công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên(chiếm 35,8%); 855 công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên (chiếm 27,2%); 708doanh nghiệp tư nhân (chiếm 21,8%) và 494 công ty cổ phần (chiếm 15,2%)
Số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt động trong 4 tháng đầunăm là 19.035 doanh nghiệp, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm 6726 doanhnghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn và 12.309 doanh nghiệp ngừng hoạtđộng chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký Trong tổng số doanh nghiệp gặpkhó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt động, có 6569 công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thànhviên (chiếm 34,5%); 6339 công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên (chiếm 33,3%);
3212 công ty cổ phần (chiếm 16,9%) và 2915 doanh nghiệp tư nhân (chiếm 15,3%) Cótới 94% số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt động có quy mô vốndưới 10 tỷ đồng
Số doanh nghiệp ngừng hoạt động quay trở lại hoạt động trong 4 tháng đầu năm nay là
6316 doanh nghiệp, tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2014 Điều này cho thấy tín hiệu tốt củanền kinh tế, tạo thêm cơ hội đầu tư, kinh doanh cho những doanh nghiệp đang gặp khó khăn
1 Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trang 4Đầu tư
Bốn tháng đầu năm 2015, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước đạt53,1 nghìn tỷ đồng, bằng 26,2% kế hoạch năm và tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2014.Vốn trung ương quản lý đạt 10.023 tỷ đồng, bằng 24,6% kế hoạch năm và tăng 5,2% sovới cùng kỳ năm trước Vốn địa phương quản lý đạt 43.075 tỷ đồng, bằng 26,6% kếhoạch năm và tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2014
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/4/2015 thuhút 448 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 2676,3 triệu USD, tăng 14,9%
về số dự án và giảm 17,1% về số vốn so với cùng kỳ năm trước Đồng thời có167 lượt
dự án đã cấp phép từ các năm trước được cấp vốn bổ sung với 1046,2 triệu USD Nhưvậy tổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới và vốn cấp bổ sung đạt 3722,5 triệu USD,giảm 23,3% so với cùng kỳ năm 2014 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 4tháng đầu năm ước tính đạt 4200 triệu USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2014
Trong 4 tháng đầu năm, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút đầu tư nướcngoài lớn nhất với số vốn đăng ký đạt2830,5 triệu USD, chiếm 76% tổng vốn đăngký; ngành kinh doanh bất động sản đạt 327,7 triệu USD, chiếm 8,8%; các ngành còn lạiđạt 564,3 triệu USD, chiếm 15,2%
Xuất, nhập khẩu hàng hóa
Bốn tháng đầu năm 2015, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 50,1 tỷUSD, tăng 8,2% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 15
tỷ USD, giảm 1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 35,1 tỷ USD,tăng 12,6% Một số mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng cao so với cùng kỳnăm trước: Điện tử, máy tính và linh kiện tăng 62,9%; sắn và sản phẩm của sắn tăng44,6%; hạt điều tăng 25,1%; giầy dép tăng 19,1%; điện thoại các loại và linh kiện tăng13,9% Một số mặt hàng nông sản giảm cả về lượng và kim ngạch: Gạo giảm 0,5% vềlượng và giảm 5% về trị giá; cà phê giảm 40,6% và giảm 38,2%; thủy sản giảm 15% vềtrị giá
Về thị trường hàng hóa xuất khẩu, Hoa Kỳ là đối tác xuất khẩu lớn nhất của ViệtNam trong 4 tháng đầu năm với 9,9 tỷ USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm 2014 Tiếpđến là thị trường EU với 9,4 tỷ USD, tăng 10,6%; ASEAN đạt 6,2 tỷ USD, tăng 2,7%;Trung Quốc đạt 4,9 tỷ USD, giảm 1,2%; Nhật Bản đạt 4,5 tỷ USD, giảm 5,8%; HànQuốc đạt 2,5 tỷ USD tăng 20,3%
Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu 4 tháng đầu năm ước tính đạt 53,1 tỷ USD, tăng19,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đókhu vực kinh tế trong nước đạt 20,7 tỷUSD, tăng 9,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 32,4 tỷ USD, tăng 27,8% Một
số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh: Ô tô đạt 1,8 tỷ USD, tăng 96,4% (ô tônguyên chiếc tăng 188,8%); máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 9,5 tỷ USD,tăng 44,4%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 7,5 tỷ USD, tăng 36,4%; điện thoại các
Trang 5loại và linh kiện đạt 3,5 tỷ USD, tăng 30,5%; thức ăn gia súc và nguyên phụ liệu đạt
1165 triệu USD, tăng 27,5%; sản phẩm chất dẻo đạt 1163 triệu USD, tăng 24,2%
Về thị trường hàng hóa nhập khẩu 4 tháng đầu năm, Trung Quốc tiếp tục là thịtrường lớn nhất với kim ngạch ước tính đạt 15,6 tỷ USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm2014; tiếp đến là Hàn Quốc đạt 9 tỷ USD, tăng 25%; ASEAN đạt 8 tỷ USD, tăng 12%;Nhật Bản đạt 5 tỷ USD, tăng 39,1%; EU đạt 3 tỷ USD, tăng 13,4%; Hoa Kỳ đạt 2,5 tỷUSD, tăng 18,3%
II ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 4 THÁNG ĐẦU NĂM 2015
Trong tháng 4/2014, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã tiến hànhkhảo sát nhanh động thái doanh nghiệp Việt Nam 4 tháng đầu năm 2015 trên quy mô toànquốc để đánh giá cảm nhận của doanh nghiệp về tình hình sản xuất kinh doanh 4 thángđầu năm 2015và dự cảm cho 6 tháng tới của năm 2015
2.1 Một số kết quả của khảo sát chính như sau:
a)Nhìn chung, tình hình sản xuất kinh doanh (SX-KD) 4 tháng đầu năm 2015 được các doanh nghiệp đánh giá là xấu hơn so 6 tháng cuối năm 2014 Sự xấu đi này là kết qủa của sự giảm đi của các yếu tố lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm, giá bán bình quân và lượng đơn đặt hàng Tuy nhiên các yếu tố này được doanh nghiệp dự cảm sẽ được cải thiện vào 6 tháng tới năm 2015
b)Mặc dù vậy, tổng thể điều kiện sản xuất kinh doanh 4 tháng đầu năm 2015 tốt hơn
so với 6 tháng cuối năm 2014 và kết quả này đúng như những dự cảm của doanh nghiệp vào cuối năm 2014 Các điều kiện này được dự cảm sẽ tiếp tục tốt hơn trong 6 tháng tới năm 2015
c)Có sự cải thiện lớn của chỉ số tổng thể môi trường pháp lý và kinh tế vĩ mô trong
4 tháng đầu năm 2015 so với 6 tháng cuối năm 2014 Đây là kết quả tổng hợp từ sự cải thiện của từng yếu tố thành phần như: chất lượng của các quy định pháp lý, hiệu lực thực thi chính sách, thủ tục hành chính liên quan tới doanh nghiệp, sự cải thiện trong thái độ
và ý thức trách nhiệm của các bộ công quyền, sự ổn định của môi trường pháp lý và điều hành kinh tế.
d)Trong 4 tháng đầu năm 2015 các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ gặp nhiều khó khăn hơn các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn.Trong các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, lợi nhuận và doanh thu bị giảm mạnh, số lượng lao động bị cắt giảm, trong khi tại các doanh nghiệp lớn đã có dấu hiệu phục hồi: doanh thu tăng, lao động được tuyển dụng thêm,và lợi nhuận tuy vẫn giảm những tốc độ giảm thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
e)Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có 4 tháng đầu năm 2015 tốt hơn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Chỉ số động thái thực thấy về doanh số và số lượng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng tăng lên trong khi chỉ số này của các doanh nghiệp trong 2 lĩnh vực còn lại giảm đi Chỉ số lợi nhuận của các doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng cũng bị giảm, tuy nhiên tốc độ giảm thấp hơn so với các doanh nghiệp hoạt động trong các linh vực khác.
Trang 62.2 Điểm sáng nổi bật trong các chuyển biến tốt (theo trình tự của mức độ chuyển biến):
Bảng 3: Điểm sáng nổi bật trong các chuyển biến tốt
III.PHÂN TÍCH CHI TIẾT
3.1 Khái niệm chỉ số động thái (CSĐT)
Chỉ số động thái (CSĐT) được tính bằng cách lấy tỷ lệ doanh nghiệp có đánh giá(cảm nhận) “tình hình tốt lên” trừ đi tỷ lệ doanh nghiệp có đánh giá (cảm nhận) “tình hìnhxấu đi” Chỉ số này dương phản ánh xu thế được cải thiện Chỉ số này âm cho thấy tìnhhình xấu đi Nếu chỉ số này bằng không, tình hình được coi là không thay đổi Giá trịtuyệt đối của CSĐT cho thấy mức độ cải thiện hay giảm sút của tiêu chí khảo sát Trongphân tích dưới đây, báo cáo xem xét ba loại CSĐT:
a CSĐT Thực thấy (VBiSO): là chỉ số xây dựng dựa trên đánh giá kỳ khảo sát này
so với kỳ trước đó
Trang 7b CSĐT Dự cảm (VBiSE): là chỉ số xây dựng dựa trên cảm nhận của doanh nghiệp
về kỳ tới so với kỳ khảo sát này
3.2 Tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4 tháng năm 2015.
Theo Hình 1, CSĐT thực thấy 4 tháng đầu năm 2015 đạt -4 điểm, điều này cho thấytình hình sản xuất –kinh doanh (SX-KD) chung của doanh nghiệp 4 tháng đầu năm 2015xấu hơn so với 6 tháng cuối năm 2014 Sự xấu đi này là kết qủa của sự giảm đi của cácyếu tố thành phần như lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm (-14 điểm), giá bán bình quân(-9 điểm) và lượng đơn đặt hàng (-2 điểm)
Các doanh nghiệp cũng dự cảm rằng, tình hình SX-KD 6 tháng tới năm 2015 sẽ tốthơn 4 tháng đầu năm 2015 Điều này được phản ánh ở sự tăng lên của CSĐT dự cảm 6tháng tới của năm 2015, đạt + 22 điểm Nguyên nhân là do tất cả các yếu tố thành phầnđều được dự cảm sẽ tốt lên, bao gồm cả yếu tố lợi nhuận và giá bán bình quân trong đómức độ cải thiện thể hiện chủ yếu ở tổng doanh số (+ 31 điểm), lượng đơn đặt hàng (+28điểm), năng suất lao động ( +25 điểm) Sự cải thiện của chỉ số dự cảm này cũng đã gópphần hỗ trợ Chỉ số động thái tổng hợp của tổng thể tình hình sản xuất kinh đạt +8 điểm.(Hình 2)
Hình 1 Tình hình SX-KD: CSĐT thực thấy 4 tháng đầu năm 2015 và CSĐT dự
cảm 6 tháng tới của năm 2015.
Số lư
ợng c
ông n
hân viên
Năng
suất lao độ
ng bì
nh quân
Sản p
hẩm
tồn kho
CSĐT thực thấy 4 tháng đầu năm 2015 CSĐT dự cảm 6 tháng tới của năm 2015
Về các yếu tố thành phần phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh, nhìn chung, bêncạnh các yếu tố có CSĐT thực thấy 4 tháng đầu năm 2015 giảm đi như đã nói trên, một sốcác yếu tố có CSĐT thực thấy được cải thiện như sản phẩm tồn kho, năng suất lao động
và hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị
1 VBiSI=[(100 +VBiSO)(100 + VBiSE)] 1/2 – 100 Các chữ cái O, E, và I hàm ý viết tắt tương ứng cho “Observed”,
“Expected”, và “Index”.
Trang 8Số lư
ợng c
ông n
hân viên
Năng
suất lao độ
ng bì
nh quân
Sản p
hẩm
tồn kho
năm 2015 Chỉ số này được dự cảm sẽ được cải thiện lớn trong 6 tháng tới của năm2015(CSĐT thực thấy đạt +2 điểm, CSĐT dự cảm đạt + 31 điểm)
2014 (CSĐT thực thấy đạt – 9 điểm) Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng dự cảmrằng giá bán bình quân 6 tháng tới của năm 2015 sẽ tăng lên (CSĐT dự cảm đạt +9điểm)
năm 2014 (CSĐT thực thấy đạt -14 điểm), tuy nhiên các doanh nghiệp dự cảm rằngyếu tố này sẽ tăng lên vào 6 tháng tới năm 2015 ( CSĐT dự cảm đạt +8 điểm Theokết quả khảo sát vào cuối năm 2014, các doanh nghiệp cũng dự cảm rằng yếu tốnày sẽ tăng lên trong 6 tháng đầu năm 2015, tuy nhiên kết quả 4 tháng đầu năm đãkhông đúng như những gì doanh nghiệp dự cảm
móc thiết bị tốt hơn so với 6 tháng cuối năm 2014 Các doanh nghiệp dự cảm yếu tốnày tiếp tục tốt hơn vào 6 tháng tới năm 2015 Một trong những nguyên nhân manglại sự cải thiện này có thể là do nhu cầu thị trường thị tăng lên, tạo điều kiện chocác doanh nghiệp sản xuất lượng sản phẩm lớn hơn, tận dụng được công suất làmviệc của máy móc thiết bị
năm 2015 không thay đổi Điều này cho thấy trong quý I của năm 2015 các doanhnghiệp không tuyển dụng thêm lao động Tuy nhiên, CSĐT dự cảm 6 tháng tới năm
2015 đạt 25 điểm Điều này cho thấy các doanh nghiệp đang có kế hoạch tuyểndụng thêm lao động vào 6 tháng tới của năm 2015 Đây là một tín hiệu rất lạc quantrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9 Năng suất lao động bình quân được cảm nhận có xu hướng được cải thiện Chỉ sốnày tăng nhẹ vào 4 tháng đầu năm 2015 và tiếp tục được dự cảm tăng lên trong 6tháng tới năm 2015 với mức tăng cao gấp đôi so với 4 lần so với 6 tháng đầu năm
2015 (CSĐT dự cảm đạt +25 điểm)
2014, tuy nhiên yếu tố này được dự cảm sẽ tăng cao trong 6 tháng tới của năm 2015( CSĐT thực thấy đạt -2 điểm, CSĐT dự cảm đạt 28 điểm
Tương tự như năm 2014, trong 4 tháng đầu năm 2015 các doanh nghiệp nhỏ và siêunhỏ gặp nhiều khó khăn hơn các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn Cụ thể, cácdoanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có chỉ số về doanh thu giảm, lượng đơn đặt hàng giảmtrong khi các chỉ số này của các doanh nghiệp vừa và lớn tăng lên, chỉ số về lợi nhuậncủa doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ giảm mạnh, trong khi các doanh nghiệp nhỏ và siêunhỏ có xu hướng cắt giảm lao động thì các doanh nghiệp lớn có dấu hiệu tuyển thêmlao động Nhìn chung, trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, doanh thugiảm, lượng đơn đặt hàng giảm, lợi nhuận giảm mạnh và lao động bị cắt giảm Trongcác doanh nghiệp vừa doanh số tăng, lượng đơn đặt hàng tăng, lợi nhuận có tăngnhưng không đáng kể và nguồn nhân lực không thay đổi Trong các doanh nghiệp lớntổng doanh thu tăng, lượng đơn đặt hàng tăng, có tuyển thêm lao động, tuy rằng lợinhuận vẫn có xu hướng giảm
Hình 3: CSĐT thực thấy 4 tháng đầu năm 2015 về tình hình SX-KD theo quy
mô doanh nghiệp phân theo số lao động
Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp lớn
4 -22
-2
Tổng doanh số Lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm
Số lượng lao động Lượng đơn đặt hàng
Chỉ số động thái thực thấy về tình hình SX-KD theo ngành nghề kinh doanh chothấy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có 4 thángđầu năm 2015 tốt hơn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệpthủy sản và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Chỉ số độngthái thực thấy về doanh số và số lượng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp vàxây dựng tăng lên trong khi chỉ số này của các doanh nghiệp trong 2 lĩnh vực còn lạigiảm đi Chỉ số lợi nhuận của các doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng cũng bị giảm
đi, tuy nhiên tốc độ giảm thấp hơn so với các doanh nghiệp hoạt động trong các linh
Trang 10vực khác Trong 3 lĩnh vực hoạt động, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản có 4 tháng đầu năm khó khăn nhất, doanh thu giảmmạnh, lợi nhuận giảm mạnh nhất và số lượng lao động bị cắt giảm cũng nhiều nhất.
Bảng 3: CSĐT thực thấy về tình hình SX-KD ngành nghề kinh doanh
thu
Lợi nhuận/
đơn vị sản phẩm
Số lượng lao động
3.3 Các yếu tố tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ số động thái tổng hợp của tình hình sản xuất kinh doanh có xu thế cải thiện rõ rệt
Điều này được thể hiện ở việc CSĐT tổng hợp đạt giá trị dương (+ 26 điểm: Hình 3) Đây
là kết quả tích hợp của CSĐT thực thấy (đạt +18 điểm ) và CSĐT dự cảm (đạt +34 điểm).Như vậy, tổng thể điều kiện sản xuất kinh doanh 4 tháng đầu năm 2015 tốt hơn nhiều sovới 6 tháng cuối năm 2014 Kết quả này đúng như những dự cảm của doanh nghiệp vàocuối năm 2014
nước
Gi hà
Ti
cận
ông tin
ị trư
ờng,
công
nghệ
Điều
kiện
hạ t
ầng tiện ích