1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương I. §10. Làm tròn số

18 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chào mừng quý Thầy, Cô giáo và các em học sinh về tham dự tiết học này... Câu 2: a Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 và

Trang 1

Chào mừng quý Thầy, Cô giáo và các em học sinh

về tham dự tiết học này

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

HS 1: Câu 1

a)Nêu quy ước làm tròn số ( trường hợp 1 )

b) +Làm tròn số 25639 đến hàng trăm

+ Làm tròn số 12,346 đến chữ số thập phân thứ nhất

HS 2: Câu 2

a)Nêu quy ước làm tròn số ( trường hợp 2)

b)+ Làm tròn số 25639 đến hàng nghìn

+ Làm tròn số 12,346 đến chữ số thập phân thứ hai

Trang 3

Câu 2:

a) Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số

bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ

số cuối cùng của bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0

b)

25639 ≈ 26000 (tròn nghìn)

12,346 ≈ 12,35 (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Câu 1: Đáp án:

Quy ước làm tròn số

a) Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị

bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng

các chữ số 0

b)

25639 ≈ 25600 ( tròn trăm )

12,346 ≈ 12,3 (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Trang 4

Qui ước làm tròn số

Nếu

chữ

số đầu

tiên

trong

các

chữ

số bị

bỏ đi:

N hỏ

h ơn 5

Lớ

n h ơn h oặ

c b ằn

g 5

Giữ nguyên

bộ phận còn lại.

Cộng thêm

1 vào chữ

số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Nếu là

số nguyên thì ta thay Các chữ số

bỏ đi bằng các chữ

số 0

Trang 5

- Mặt Trăng cách Trái Đất khoảng 400 nghìn kilômét;

- Diện tích bề mặt Trái Đất gần bằng 510,2 triệu km2;

- Mặt Trăng cách Trái Đất khoảng 400 nghìn kilômét;

- Diện tích bề mặt Trái Đất gần bằng 510,2 triệu km2;

Trang 6

Sản l ượng điện quốc gia

(đơn vị: tỉ KWh )

Trang 7

Làm tròn số:

Giúp ta dễ nhớ, dễ ước lượng, dễ tính toán với các

số có nhiều chữ số.(Kể cả số thập phân vô hạn)

Trang 9

Bài tập 1: Cho Các số sau đây: 23,546; 345,063; 69,982

a)Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhaát?

b)Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai?

Dạng 1 : Làm tròn số

Phương pháp giải : Áp dụng quy ước làm tròn số

để giải

a) Làm tròn đến chữ số thập

phân thứ nhất: b) Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai:

23,5 46 ≈ 23,5

345,0 63 ≈ 345,1

69,9 82 ≈ 70

23,54 6 ≈ 23,55 345,06 3 ≈ 345,06 69,98 2 ≈ 69,98

Giải

Trang 10

Dạng 2 : Áp dụng quy tắc làm tròn số vào giải

bài toán thực tế

Bài 2 (bài 78/sgk): Khi nói

đến ti vi loại 21 in–sơ, ta

hiểu rằng đường chéo

màn hình của chiếc ti vi

này dài 21 in–sơ

(in-sơ (inch) kí hiệu “in” là

đơn vị đo chiều dài theo

hệ thống Anh, Mĩ, 1 in xấp

xỉ 2,54 cm) Vậy đường

chéo màn hình của chiếc

ti vi này dài khoảng bao

nhiêu xentimét?

Phương pháp giải : Tính đường chéo rồi , áp dụng quy ước làm tròn số

Trang 11

Bài tập 78/SGK /tr 38

Giải

Đường chéo màn hình chiếc ti vi này dài khoảng

21 2,54 = 53,34 (cm)

Vậy đường chéo của màn hình ti vi 21 in dài

khoảng 53cm.

Trang 12

Dạng 3 : Tính giá trị của biểu thức bằng hai cách (

Áp dụng quy tắc làm tròn) Bài 3 (bài 81/sgk): Tính giá trị của các biểu thức sau ( làm tròn đến hàng đơn vị ):

a) A = 14,61 – 7,15 + 3,2

b) B = 7,56 5,173

Theo em bài

toán có mấy cách làm? Nêu các cách làm đó

Cách 1: Làm tròn các số trước rồi mới thực hiện phép tính.

Cách 2: Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả.

Trang 13

Hướng dẫn giải

Ví dụ :

Tính giá trị ( làm tròn đến hàng đơn vị) của biểu thức :

17, 68.5,8 M=

8, 9

Cách 1: Làm tròn các số trước rồi mới thực hiện phép tính

8,

M= 17, 68 18 1

9 ≈ 9 = 2

Cách 2: Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả

17,68.5,8

M = 11,521797 12

Trang 14

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Giải bài 3 (bài 81/sgk): Tính giá trị của các biểu

thức sau ( làm tròn đến hàng đơn vị ):

a)A = 14,61 – 7,15 + 3,2

b)B = 7,56 5,173

Cách 1: Làm tròn các số trước rồi mới thực hiện

phép tính.

Cách 2: Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả.

Thời gian hoạt động cho mỗi nhóm: 3 phút

Nhóm 1: Cách 1 câu a;

Nhóm 3: Cách 1 câu b;

Nhóm 2: Cách 2 câu a Nhóm 4: Cách 2 câu b

Trang 15

Bài tập 81: Giải

a) A = 14,61 – 7,15 + 3,2

Cách 2:

Cách 1: A = 14,61 – 7,15 + 3,2

15 7 3 11

≈ − + =

A 14,61 7,15 = − + 3, 2 10.66 = ≈ 11

Cách 1:

Cách 2: B = 7,56 5,173 = 39,10788

b) B = 7,56 5,173

B 7,56.5, 73 8.5 40 = ≈ =

39

Trang 16

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

• Nắm vững cách làm tròn số

• Làm bài 79, 80, 81c, 81d SGK trang 38

• Chuẩn bị tiết sau đọc trước bài :Số vô tỉ

Khái niệm về căn bậc hai

Bài tập 80 : Pao (pound) kí hiệu “lb” còn gọi là cân

Anh, là đơn vị đo k

hối lượng của Anh, 1 lb xấp xỉ 0,45 kg Hỏi 1kg

gần bằng bao nhiêu pao( làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 1 kg ≈ 1: 0, 45 2, 222 2,(2) 2, 22( ) ) ? = = ≈ lb

Trang 18

 

đúng Sai Sửa sai Nội dung

Làm tròn số 72199 đến hàng

trăm là 72199 ≈ 72200

Làm tròn số 7,765 đến chữ

số thập phân thứ hai là

7,765 ≈ 7,76

Làm tròn số 6,23 đến chữ

số thập phân thứ nhất là

6,23 ≈ 6,2

Làm tròn số 76 324 đến hàng

nghìn là 76 324 ≈ 77 000

x

x x

x

76 324 ≈ 76 000

7,765 ≈ 7,77

Điền dấu (x) vào ô trống thích hợp Nếu sai sửa lại cho đúng

Ngày đăng: 19/10/2017, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w