Báo cáo tài chính Quý III-2016 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...
Trang 1Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TONG CONG TY CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM CÔNG ÄY CỔ PWẦN XI MĂNG BÍM SƠN
%
| kl Thee Thai bre
BAO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
QUÝ III NĂM 2016
Bim Son, ngày 27 tháng 10 năm 2016
Trang 2TONG CONG TY CONG NGHIEP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN
- Số: 2885/XMBS- TCKT
Kính gửi: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1 Tên công ty: Công ty Cổ phan xi mang Bim Son
3 Địa chỉ trụ sở chính: _ Phường Ba Đình - Thị xã Bim Sơn - Tỉnh Thanh Hoá
4 Điện thoại: 037.3 824.242 Fax: 037.3 824.046
5 Người thực hiện công bồ thông tin:
Ông: Lê Huy Quân - Kế toán trưởng Công ty
6 Nội dung của thông tin công bố:
6.1 Báo cáo tài chính riêng Quý III năm 2016 của Công ty Cổ phần xi mang Bim Son được lập ngày 27 tháng 10 năm 2016, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyền tiền tệ
- Thuyết minh Báo cáo tài chính
6.2 Cong van sb 286 /XMBS-TCKT ngay 27 thang 10 nam 2016 về việc giải
trình chênh lệch lợi nhuận trên BCTC riêng
Trang 3
Báo cáo tài chính
Quy Ill nam tài chính 2016
Mẫu số : B01-DN
Công ty Cổ phần xi măng Bim Sơn
Phường Ba Đình Thị xã Bim Sơn, Tỉnh Thanh Hoá
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN Tại ngày 30 tháng 09 năm 2016
Don vj tinh: VND
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*)
1 Phải thu ngắn hạn của khách hang V.3 420.446.238.556 | 341.813.185.328
l6 Phải thu ngắn hạn khác _ _ _V.5a | 25.528.968.005 8.404.429.850
7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) v3 (3.143.777143)| (3.143777143|/
B Tài sản dài hạn
7 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) - 219 V.5b (19.112.246.560)| _ (19.112.246.560)
3 Đầu tư góp: vốn vào đơn vị khác 253
4 Dự phòng dau tu tai chinh dai han (*) 254 — (38.168.981.399) (23.316.853.521)
a) V.8b 20.366.285.467 | 23.445.103.527
‘bj, vat tu, phu tung thay thé dai han 263 | Việb 16.215.173.395 _†6.215.173.395
Trang 4
2 Người mua trả tiền tước ngắnhạn 312 - 12.081.988.786 |” — 3.578.764.084 |
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước _ | 313 |V.14a| 50.204.320340| 73241789639
8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn _ 338 | V.12c 346.876.937.375 | 675.653.907.408
'chưa phâ mi lũy kế đến cuối kỳ trước 421a 232.436.254.595 | 109.628.267.265
- LNST chưa phân phối kỳ này 421b 177.964.399.782 | 261.884.787.330
2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432
Tổng cộng nguồn vén (440=300+400) 440 4.856.627.763.126 | 4.983.787.084.371
? Jháng 10 năm 2016
Trang 6
Công ty Cổ phần xi măng Bim Sơn
Phuong Ba Dinh Thi x4 Bim Son, Tinh Thanh Hoa
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hoái đoái do đánh giá lại các 04
: Tang, im các khoản phải thu a _ | 09° (137 889 326.512) (84.415.552.169)
~ Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải 4
- Thué thu nhap doanh -HGHIEB) đã nộp 15 (69.295 899.544) | (37.972 144.020)
it dong kinh doanh _ _20 - 351.256.414.612| 364.572.122.962
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản |
Trang 7Công ty Cỏ phần xi măng Bim Sơn Báo cáo tài chính
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quy Ill - Năm 2016
I- Đặc điểm hoạt động của Công ty
1- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
2- Lĩnh vực kinh doanh: Xi măng và vật liệu xây dựng khác
3- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh xi măng, clinker các loại
4- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
5- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
- Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam, theo Giáy chứng nhận Đăng ký kinh doanh só 2800232620 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hoá cắp ngày
01 tháng 5 năm 2006 và theo các Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh điều chỉnh, với lần điều chỉnh gần nhát là làn
thứ 12 được cấp ngày 21 tháng 05 năm 2015 Công ty có trụ sở chính tại Phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Các thành viên Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
- Các thành viên Ban kiểm soát trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
- Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
3 Ông: Nguyễn Văn Châu Phó Tổng Giám Đốc _ Nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 07 năm 2016
~ Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này là Ông Ngô Sỹ Túc, Tổng Giám đốc 6- Cấu trúc doanh nghiệp
- Danh sách các công ty con: Công ty có 01 Công ty con là Công ty cổ phần xi măng Miền Trung (CRC) Công ty con có trụ sở chính tại thôn Tân Hy, xã Bình Đông, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Tại ngày 30 tháng 06 năm 2016, Công ty nắm giữ 76,8% vốn chủ sở hữu trong công ty con này
- Danh sách các công ty liên doanh, liên kết;
- Danh sách các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
7- Tuyên bó về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính: Các thông tin và số liệu kế toán được trình bày mang
tính so sánh giữa kỳ kế toán và phù hợp với hướng dẫn của Thông tư 200
lI- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1- Kỳ kế toán năm: Kỳ kế toán năm 2016 của Công ty áp dụng cho việc lập Báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày
01/01/2016 kết thúc vào ngày 31/12/2016.
Trang 8
Phường Ba Đình Thị xã Bim Sơn, Tỉnh Thanh Hoá Quy Ill nam tai chinh 2016
2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công
ty là đồng Việt Nam ("VND")
III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 200") và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính
2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cau của các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Ché độ Ké toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư 200, và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp
3- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Công ty là Nhật ký chung
IV- Các chính sách kế toán áp dụng
1- Tiền
- Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
~ Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển được qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình mua vào của Ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Thời điểm cuối mỗi kỳ kế toán quý các khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá trung bình mua vào của Ngân hàng thương mại nơ Công ty mở tài khoản, được Ngân hàng thương mại công bồ vào ngày kết thúc quý Chênh lệch phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số
dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được hạch toán vào doanh thu và chỉ phí tài chính trong kỳ
2- Hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Công ty ghi nhận hàng tồn kho theo giá thực tế
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho Với giá trị được xác định như sau:
+ Nguyên vật liệu, CCDC: Chỉ phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Thành phầm và sản phẩm dở dang: Giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp cộng chỉ phí sản xuất chung có liên quan được phân bỗ dựa trên mức độ hoạt động bình thường theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phan giá trị
dự kiến bị tổn thát do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, dự hỏng, kém phẩm chất ) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy
giảm giá trị tại ngày kết thúc ky ké toán Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào
giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ
3- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
- Đầu tư vào công ty con: Các khoản đầu tư vào Công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được Công ty ghi nhận theo giá gốc tại thời điểm dau tu
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn: Lập vào thời điểm cuối kỳ kế toán quý, bán niên là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng
4- Nguyên tắc ké toán nợ phải thu:
- Các khoản nợ phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị số sách các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cắn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu
hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm Tăng hoặc giảm só dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí quản lý
doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
5- Nguyên tắc ghí nhận và khấu hao TSCĐ
- Nguyên tắc ghỉ nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Tài sản cố định hữu hình và vô hình được Công ty ghi nhận theo giá gốc Tài sản có định thuê tài chính được Công ty ghi nhận theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tải chính): Công ty trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp
khau hao theo đường thẳng
Trang 9
Phường Ba Đình Thị xã Bim Sơn, Tình Thanh Hoá Quý IIl năm tài chính 2016
6- Nguyên tắc kế toán chỉ phí trả trước:
- Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên Bảng cân đối kế toán va
được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này
7- Nguyên tắc kế toán nợ phải trả và ghi nhận chỉ phí phải trả:
- Các khoản nợ phải trả và chỉ phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa
và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
- Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chí phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí
8- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí đi vay:
- Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chỉ phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty: Được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến đầu tư xây dựng cơ bản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó (vốn hoá) khi xây dựng cơ bản hoàn thành
9- Nguyên tắc kế toán đầu tư vào công ty con:
- Các khoản đầu tư vào công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá gốc trên báo cáo tài chính
10- Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ:
- Công ty áp dụng theo hướng dẫn của Thông tư 200 về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp liên quan đến các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
- Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VNĐ) được hạch toán
theo tỷ lệ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, tiền và các khoản phải thu có
gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản; các khoản phải trả có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tý giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản tại thời
điểm này Tắt cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào báo cáo két quả hoạt động kinh doanh
11- Phân chia lợi nhuận
- Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ
đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên:
+ Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty
+ Quỹ khen thưởng và phúc lợi: Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung
và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối ké toán
12- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc
chắn Doanh thu được đo lường bằng giá trị hợp lý của các khoản phải thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khâu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:
+ Doanh thu ban hàng: được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa
+ Doanh thu cung cắp dịch vụ: được ghỉ nhận khi dịch vụ đã được cung cắp và hoàn thành
+ Tiên lãi: được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đó đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn
+ Cỗ tức: được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cỏ tức của Công ty được xác lập.
Trang 10Công ty Cổ phan xi mang Bim Son Bao cao tai chinh Phường Ba Đình Thị xã Bim Son, Tinh Thanh Hoá Quý III năm tài chính 2016
13- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí tài chính
- Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
+ Chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính
+ Chi phi cho vay và chỉ phí đi vay vốn
+ Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
14- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chỉ phí thuế thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại:
16- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.
Trang 11Công ty Cổ phần xi măng Bim Sơn
Phường Ba Đình Thị xã Bim Sơn, Tỉnh Thanh Hoá
Tel: 0373 824 242 Fax: 0373 824 046
Báo cáo tài chính
Quy Ill nam tài chính 2016
Mẫu số: B09-DN
V - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
1- Tiền
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
- Tiền đang chuyển
Cộng
2- Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Ngắn hạn:
a Tiền gửi có kỳ hạn gốc < 3 tháng
b Cho vay đầu tư
3- Phải thu ngắn hạn của khách hàng
a Phải thu ngắn hạn các bên liên quan
b Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Cộng
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Cộng
Số cuối kỳ Giá gốc Giá trị ghi sổ
Số cuối kỳ 2.016.617.536 29.051.495.423
0 31.068.112.959
Đơn vị tính: VND
Số đầu năm 4.038.265.361 113.499.227.554
117.537.492.915
Số đầu kỳ Giá gốc Giá trị ghi sổ 11.150.599.736 11.150.599.736
Chỉ tiết phải thu ngắn hạn các bên liên quan:
28.787.147.869
Số cuối kỳ 51.839.668.727 368.606.569.829
(3.143.777 143) 417.302.461.413
28.787.147.869
Số đầu kỳ 44.277.222.833 297.535.932.495 341.813.155.328 (3.143.777.143)
338.669.378.185
- Công ty CP Vicem Thương mại xi măng _ Đơn vị thành viên trong Tổng Công ty
- Công ty CP Vicem VLXD-XL Đà nẵng _ Đơn vị thành viên trong Tông Công ty
- Cty CP Vicem Thạch cao xi măng
- Tổng C.ty CN Xi măng Việt Nam
- Công ty CP xi măng Miền Trung
4- Trả trước cho người bán ngắn hạn
a Trả trước cho các bên liên quan
b Trả trước cho người bán ngắn hạn
Cộng
Chỉ tiết trả trước cho các bên liên quan:
- Công ty Cỏ phan Xi măng Hà Tiên 1
- C.ty Tu van Đầu tư p.triễn xi măng
- Công ty CP xi măng Miền Trung
Công ty mẹ Công ty con
Mối quan hệ Đơn vị thành viên trong Tổng Công ty Đơn vị thành viên trong Tông Công ty
Công ty con
1.731.143.646 27.898.220.171
Số cuối kỳ 61.329.029.424 57.627.207.653 118.956.237.077
7.016.161.071 97.434.992
Đơn vị thành viên trong Tổng Công ty 15.005.460.012 3.469.340.284
13.314.177.386 27.396.270.171
Số đầu kỳ 65.208.075.923 12.017.689.109 77.222.765.032
58.887 962.904