Báo cáo tài chính Quý II năm 2016 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...
Trang 1Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PWẦN XI MĂNG BỈM SƠN
+
"Thư, Tơ: Ta Goan -
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHAT
QUÝ II NĂM 2016
Bim Son, ngay 25 thang 7 nim 2016
Trang 2TONG CONG TY CONG NGHIEP CỘNG HÒA XA HOI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN
Kính gửi: Uy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1 Tên công ty: Công ty Cổ phần xi măng Bim Sơn
3 Địa chỉ trụ sở chính: Phuong Ba Dinh - Thi x4 Bim Sơn - Tỉnh Thanh Hoá
5 Người thực hiện công bố thông tin:
Ông: Lê Huy Quân - Kế toán trưởng công ty
6 Nội dung của thông tin công bố:
6.1 Báo cáo tài chính hợp nhất Quý II năm 2016 của Công ty Cé phan xi mang Bim
Sơn được lập ngày 25 tháng 7 năm 2016, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
~ Thuyết minh Báo cáo tài chính
6.2 Công van sé A954 /XMBS-TCKT ngay #ZƑtháng 7 năm 2016 về việc giải
trình chênh lệch lợi nhuận trên BCTC hợp nhất
Trang 3
TONG CONG TY CONG NGHIEP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XI MĂNG VIỆT NAM Độc lập - Tự đo - Hạnh phúc
CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN
Số 1854/XMBS-TCKT
Về việc giải trình lợi nhuận trên BCTC Hợp hat Quy 11/2016 Bim Son, ngay A 5 s,, 2 Tne thang Try nam 2016
Kính gửi: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Công ty cỗ phần xi măng Bim Sơn giải trình về sự thay đổi lợi nhuận trên báo
cáo tài chính hợp nhất quý II/2016 như sau:
Lợi nhuận sau thuế quý I/⁄2016 của Công ty cổ phần xi mang Bim Son tang
so với quý 11/2015 1a 143%, nguyên nhân chủ yếu là do: Doanh thu tăng 8,07%; Chỉ
phí tài chính giảm 67%; Chi phí bán hàng giảm 11,63%; Chi phí khác giảm 57%
Vì vậy lợi nhuận quý II/2016 tăng so với lợi nhuận quý II/2015
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 4Công ty Cé phan xi mang Bim Son
Phường Ba Dinh Thi xa Bim Son, Tinh Thanh Hoa
T1: "Phải thu ngắn hạn của khách hà
l5 Phải thu về cho vay ngắn Í hạn _
I Tiền và các khoản tương đương tiền _ 1 Tiền a _ _ | m0 | 111 | 3 074| 124/239.722.275 — 158.033.536.811
_ 6§ 816.5 575 634.000] (2.916.331.676.716)
Trang 5
8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn _ 338 | V.11c 408.751.987.881] 738.352.766.411
- LNST chưa phân phối lũy kế đễn cuỗi kỳ trước 42a |_ _— 71745159958] 86.476.791.577
Trang 7Công ty Cé phan xi mang Bim Son
Phường Ba Đình Thị xã Bim Sơn, Tỉnh Thanh Hoá
Chỉ tiêu Mã số Thuyết Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý IV
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế — 01 149.807.763.092| 217.196.686.305
- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT J0 | | 13750791 149.301.463.447
- Các khoản dự phòng | 03 | | 90.434.224) 10.028.508.380
- Tang, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải lớn a 7 —
uề thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 — | - (69.879.421922)| (37.880.081.400)
|- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh " 17 | (.896.921.299)| (3.080.201.356)
|Lưu chuyển tiền thuẫn từ hoạt động kinh doanh | 20 | —_ 5.3) 389| 182.287.186.351
Hl Luu chuyển tiền từ hoạt động đầu r [ p p —
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
5 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 252 | | Ì — 832820882
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vồn vào đơn vjkháo | 2ø | | 832820864 3
|7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 _ 332.891.943 519.440.362
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tw 30 _ (7.880.403.317) — (6 067.318.647)
oo _| 34 |_| (1.548.433.223.920)| (1.585.658.424.713)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu_ _ | 48 (142.500) (7.654.539.765)
Lưu ¡chuyển tiền th thuần từ hoi hoạt động tài ch chính 40 (305.987.854.809)| (422 547.403.251)
Vệ— se Phạm Thị Thu Hương Lê Huy Quân
Trang 8
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quý II - Năm 2016
I- Đặc điểm hoạt động của Công ty
2- Lĩnh vực kinh doanh: Xi măng và vật liệu xây dựng khác
3- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh xi măng, clinker các loại Và gia công xi măng
4- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
5- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhát
- Công ty cỗ phần xi măng Bỉm Sơn ("Công ty") là một công ty cỗ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam, theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2800232620 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hoá
cấp ngày 01 tháng 6 năm 2006 và theo các Giây chứng nhận Đăng ký kinh doanh điều chỉnh, với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 12 được cấp ngày 21 tháng 05 năm 2015 Công ty có trụ sở chính tại Phường Ba Đình, thị xã Bỉm
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Các thành viên Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
1 Ông: Trần Việt Thắng Chủ tịch
2 Ông: Bùi Hồng Minh Thành viên
5 Ông: Nguyễn Thế Lập Thành viên
- Các thành viên Ban kiểm soát trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
1 Ông: Nguyễn Ngọc Tuấn _ Trưởng Ban kiểm soát Bd nhiém ngày 15 tháng 04 năm 2016
2 Ông: Tạ Duy Trưởng Ban kiểm soát _ Miễn nhiệm ngày 15 tháng 04 năm 2016
3 Ông: Hà Văn Diên Thành viên
4 Ông: Nguyễn Đức Sơn Thành viên
- Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong kỷ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
1 Ông: Ngô Sỹ Túc Tổng Giám Đốc
2 Ông: Vũ Văn Hoan Phó Tổng Giám Đốc
~ Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong ky và vào ngày lập báo cáo này là Ông Ngô Sỹ Túc, Tổng Giám
đốc
6- Cấu trúc doanh nghiệp
- Tổng số các Công ty con: Công ty có 01 Công ty con là Công ty cổ phan xi măng Miền Trung (CRC)
+ Số lượng các Công ty con được hợp nhất: 01
+ Số lượng các Công ty con không được hợp nhát: 0
- Danh sách các Công ty con được hợp nhất:
+ Tên công ty: Công ty cổ phần xi măng Miền Trung
+ Địa chỉ: Công ty có trụ sở tại thôn Tân Hy, xã Bình Đông, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 76,8%
Trang 9
Tel: 0373 824 242 Fax: 0373 824 046
Mẫu số: B09-DN
II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1- Kỳ kế toán năm: Kỳ kế toán năm 2016 của Công ty áp dụng cho việc lập Báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày
01/01/2016 kết thúc vào ngày 31/12/2016
2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty là đồng Việt Nam ("VND")
III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư
số 200/2014/TT/BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 (“Thông tư 200") và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính
2- Tuyên bồ về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các
chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư 200, Thông
tu 202 va các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhát
IV- Các chính sách kế toán áp dụng
1- Tiền
- Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển được qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình mua vào của Ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Thời điểm cuối mỗi kỳ kế toán quý các khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá trung bình mua vào của Ngân hàng thương mại nơ Công ty mở tài khoản, được Ngân hang thương mại công bó vào ngày kết thúc quý Chênh lệch phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được hạch toán vào doanh thu và chỉ phí tài chính trong
kỳ
2- Hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Công ty ghi nhận hàng tồn kho theo giá thực té
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho Với giá trị được xác định như sau:
+ Nguyên vật liệu, CCDC: Chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Thành phầm và sản phẩm dở dang: Giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp cộng chỉ phí sản xuất chung
có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phản giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, dư hỏng, kém phẩm chat ) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về
sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ
3- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
- Đầu tư vào công ty con: Các khoản đầu tư vào Công ty con ma trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được Công
ty ghi nhận theo giá gốc tại thời điểm đầu tư
~ Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn: Lập vào thời điểm cuối kỳ kế toán quý, bán niên là
số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của
chúng tại thời điểm lập dự phòng
4- Nguyên tắc kế toán nợ phải thu:
- Các khoản nợ phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị sổ sách các khoản phải thu từ khách hàng
và phải thu khác sau khi cắn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 10Công ty Cỏ phan xi mang Bim Son Báo cáo tài chính hợp nhất
5- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Tài sản cố định hữu hình và vô hình được Công ty ghi nhận theo giá gốc Tài sản có định thuê tài chính được Công ty ghi nhận theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại
- Phương pháp kháu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Công ty trích kháu hao TSCĐ theo phương pháp khẩu hao theo đường thẳng
6- Nguyên tắc kế toán chỉ phí trả trước:
~ Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên Bảng cân đối kế toán
và được phân bỏ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này
7- Nguyên tắc kế toán nợ phải trả và ghi nhận chỉ phí phải trả:
- Các khoản nợ phải trả và chỉ phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
- Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí
8- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí đi vay:
- Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chỉ phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty: Được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến đàu
tư xây dựng cơ bản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó (vốn ho4) khi xây dựng cơ bản hoàn thành
9- Nguyên tắc kế toán đầu tư vào công ty con:
- Các khoản đầu tư vào công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá gốc trên báo cáo tài chính
11- Phân chia lợi nhuận
- Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và của Công ty con và các quy định của pháp luật Việt Nam Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cỏ đông
thường niên:
+ Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty + Quỹ khen thưởng và phúc lợi: Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chat, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán
12- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn Doanh thu được đo lường bằng giá trị hợp lý của các khoản phải thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cụ thé sau đây cũng
phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:
Trang 11
+ Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển
sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa
+ Doanh thu cung cắp dịch vụ: được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cắp và hoàn thành
+ Tiền lãi: được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đó đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn
+ Cổ tức: được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Công ty được xác lập
13- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí tài chính
- Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
+ Chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính
+ Chỉ phí cho vay và chỉ phí đi vay vốn
+ Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
14- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chỉ phí thuế thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
15- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
Trang 12Công ty Cổ phần xi măng Bim Sơn
Phường Ba Đình Thi xa Bim Son, Tinh Thanh Hod
Tel: 0373 824 242 Fax: 0373 824 046
V - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
1- Tiền
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
- Tiền đang chuyển
Báo cáo tài chính hợp nhất
Quý II năm tài chính 2016
2.232.670.627 21.004.338.899
Mẫu số: B09-DN
Đơn vị tính: VND
Số cuối kỳ Số đầu năm
4.078.492.256 120.161.230.019
2- Các khoản đầu tư tài chính
b Cho vay đầu tư
3- Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Số cuối kỳ Số đầu kỳ
a Phải thu ngắn hạn các bên liên quan
b Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Cộng
18.711.205.964 16.880.952.662 371.056.937.442 297.946.202.527 389.768.143.406 314.827.155.189
Cộng
Chỉ tiết phải thu ngắn hạn các bên liên quan
386.301.912.966 311.451.358.973
- Công ty CP Vicem Thương mại xi măng _ Đơn vị thành viên trong Tổng Công ty 133.819 -
- C.ty CP Vicem Thạch cao xi măng Đơn vị thành viên trong Tổng Công ty 14.821.056.919 3.469.340.284
4- Trả trước cho người bán ngắn hạn
a Trả trước cho các bên liên quan
b Trả trước cho người bán ngắn hạn
Số cuối kỳ
6.453.775.016 42.175.815.915
Số đầu kỳ 6.317.113.019 13.670.516.304
Chỉ tiết trả trước cho các bên liên quan
- Công ty Cỗ phần Xi măng Hà Tiên 1 Đơn vị thành viên trong Tổng Công ty 6.317.113.016 6.317.113.019
Trang 13Công ty Cổ phần xi măng Bim Sơn
Phường Ba Đình Thị x4 Bim Sơn, Tỉnh Thanh Hoá
Ký cược, ký quỹ dài hạn
Phải thu dài hạn khác
Báo cáo tài chính hợp nhất Quý II năm tài chính 2016
Mẫu số: B09-DN Đơn vị tính: VND
Số đầu kỳ
11.493.530.216 3.912.275.234 753.295.036 6.827.959.946 19.112.246.560
Số cuối kỳ
12.385.455.517 3.125.123.124 260.000.001 9.000.332.392
20.769.201.260 1.656.954.700 19.112.246.560 19.112.246.560
Nguyên liệu, vật liệu
(4.204.911.706)
(4.204.911.706)
7- Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
Xây dựng cơ bản văn phòng