Nhằm giúp nhiều người có thể tự học nhanh Solidworks 2017, ungdungmaytinh.com kết hợp với trung tâm Advance CAD cho ra đời tài liệu tự học Solidworks 2017, đây là tài liệu được viết lại
Trang 2Lời nói đầu
Ứng dụng máy tính ngày càng được coi trọng trong thế kỷ này, và việc sử dụng các phần mềm phù hợp cho công việc là điều không tránh khỏi Hiện nay có khá nhiều phần mềm thiết kế cơ khí, không chỉ vậy nó còn tích hợp thêm các công cụ về gia công, khuôn, phân tích mô phỏng, thậm chí là thiết kế nhà máy, con người liên quan và cả những modul riêng cho nhiều ngành kỹ thuật cơ khí khác
Để nắm hết các ứng dụng liên quan thì cần khá nhiều thời gian, do đó bước đầu tiên bạn cần hiểu về cách sử dụng phần mềm cơ bản, quan trọng nhất là thiết kế 2D, 3D , phần lắp ráp và lên bản vẽ Chỉ cần nắm tốt những phần này là đã có thể đi làm các công ty kỹ thuật
Phần mềm Solidworks là phần mềm được nhiều công ty thiết kế cơ khí sử dụng, đây là phần mềm phổ biến, ra đời sớm, dễ sử dụng, cộng đồng đông đảo, các công cụ thiết kế trực quan, và có nhiều mô đun hỗ trợ như mô phỏng khuôn, phân tích lực, mô phỏng chuyển động,
Nhằm giúp nhiều người có thể tự học nhanh Solidworks 2017, ungdungmaytinh.com kết hợp với trung tâm Advance CAD cho ra đời tài liệu tự học Solidworks 2017, đây là tài liệu được viết lại tài liệu chính hãng nước ngoài để đảm bảo khả năng truyền đạt, nhất là hướng dẫn đầy đủ các tùy chọn có trên phần mềm, để người học không bỏ sót những ứng dụng của lệnh, hiểu một cách cặn kẽ và tự học mà không gặp nhiều khó khăn
Tài liệu được thương mại trên cachdung.com và các trang web ủy quyền bởi trung tâm Advance CAD
Mọi đóng góp ý kiến và thắc mắc về tài liệu xin vui lòng gởi đến tivicad@gmail.com
HCM Tháng 09 năm 2017
Trang 3Mục lục
1 Khởi động Solidworks 2017 6
1 Tạo một file mới 7
2 Các bảng lệnh Command Manager 10
3 MỞ MỘT FILE 15
4 Đóng một file 16
5 Các thiết lập cơ bản của SOLIDWORKS 16
6 Các chức năng chuột 19
7 Mở ADD-INS 19
8 Các công cụ tìm kiếm-Search 20
9 Quy trình làm việc trên Solidworks 22
2 Chương 2 Phác thảo :Cơ bản tới Nâng cao 23
1 Cơ bản về phác thảo 24
2 Mặt phác thảo 25
3 Mối liên hệ giữa phác thảo, mặt phẳng và mô hình 3D 26
4 Mở phác thảo 26
5 Thanh công cụ xem trên đồ họa 27
6 Các công cụ tạo phác thảo 29
1 Lệnh Line 29
2 Hình chữ nhật 32
3 Tạo rãnh 36
4 Đường tròn 38
5 Tạo cung 39
6 Tạo đa giác đều 41
7 Spline 42
8 Equation Driven Curve 45
9 Ellipse 46
10 Parabol 48
11 Hình côn 49
12 Sketch Fillet 50
Trang 413 Sketch Chamfer 51
14 Text 52
15 Point 53
7 Công cụ hiệu chỉnh phác thảo 54
1 Trim Entities 54
2 Extend Entities 57
3 Offset Entities 58
4 Mirror Entities 59
5 Linear Sketch Pattern 60
6 Circular Sketch Pattern 62
7 Move Entities 64
8 Copy Entities 65
9 Lệnh Segment 68
10 Split Entities 72
8 Mối liên hệ_ RELATIONS 72
1 Ràng buộc kích thước 72
2 Ràng buộc hình học 75
3 Fully Defined Sketch 79
3 Chương 3: Lên kích thước nâng cao và thực hành 83
1 Kích thước mà mối liên hệ 84
2 Tolerance/Precision 87
3 Dung sai lắp ghép 90
4 Mục Dimension Text 92
5 Bài tập 1 98
6 Bài tập 2 102
7 Bài tập 3 109
8 Bài tập tự luyện 117
4 Chương 4 :Phác thảo 3D và mô hình khối 121
1 3D SKETCHING 122
2 Convert Entities 124
Trang 53 EXTRUDED BOSS/BASE 125
4 Lệnh REVOLVED BOSS/BASE 129
5 Lệnh SWEPT BOSS/BASE 132
6 Circular Profile Sweep 137
7 Hình học tham chiếu 138
1 Plane 138
2 Axis 141
3 Coordinate System 144
4 Point 145
5 Center of Mass 145
8 LOFTED BOSS/BASE 146
9 Lệnh BOUNDARY BOSS/BASE 150
10 Xóa vật liệu từ đối tượng 152
1 Extruded Cut 152
2 Revolved Cut 153
3 Swept Cut 154
4 Cắt theo tiết diện tròn 155
5 Swept Cut theo biên dạng khối 156
11 Hole Wizard 157
12 Tạo ren 162
13 Thực hành tạo phác thảo 3D 166
5 Chương 5 : Hiệu chỉnh khối và thực hành 170
1 FILLET 171
2 CHAMFER 177
3 LINEAR PATTERN 180
4 CIRCULAR PATTERN 182
5 CURVE DRIVEN PATTERN 183
6 SKETCH DRIVEN PATTERN 185
7 TABLE DRIVEN PATTERN 186
8 FILL PATTERN 188
www.advancecad.edu.vn
Trang 69 MIRROR 190
10 RIB 192
11 DRAFT 193
12 SHELL 196
13 WRAP 197
14 INTERSECT 199
15 EQUATIONS 200
16 DESIGN TABLE 204
17 Thêm vật liệu vào chi tiết 209
18 Bài thực hành 1 211
19 Bài tập 2 214
20 Bài tập 3 220
21 Bài tập tự luyện 226
Trang 71 Khởi động Solidworks 2017
Bạn tải file cài đặt phần mềm Solidworks trên mạng và tiến hành cài đặt, chú ý là khi setup thì điền các key tương ứng cho nó, modul nào không sử dụng thì không cần điền để nhẹ máy và ít tốn tài nguyên
Hình 1: Thư mục cài đặt Soldiworks
Mở phần mềm Solidworks lên bằng cách vào Desktop và nhấp biểu tượng, hoặc vào start của window như hình
Hình 2: Mở solidworks 2017 từ Start trên Window 10
Trang 8Hình-3 Màn hình ứng dụng SolidWorks 2017
1 Tạo một file mới
Bạn có thể mở SolidWorks bằng 4 cách:
1 Nhấp vào New Docume nt link tại Task Pane; như Hình-3 Or
2 Nhấp vào New tại Menu Bar Hoặc
3 Rê chuột lên left arrow near SolidWorks icon; như Hình-4 rồi Nhấp vào File menu
và Nhấp vào New ; như Hình-4
Or
4 Ấn CTRL và N cùng lúc từ bàn phím
Hình-4 File menu
• Sau khi thực hiện các bước ở trên, Hộp thoại New SolidWorks Document sẽ được
hiển thị như tại Hình-5
Trang 9Hình-5 New SOLIDWORKS document
• Nếu bạn đang tạo một file mới ngay sau khi cài đặt phần mềm SolidWorks thì Hộp thoại
Units and Dime nsion Standard sẽ được hiển thị; như Hình-6
Hình-6 Hộp thoại Units and Dimension Standard
• Chọn tiêu chuẩn cho hệ thống đơn vị và kích thước mà bạn muốn dùng khi tạo file trên SolidWorks Những tùy chọn này sẽ được lưu lại cho các file sau Bạn có thể thay đổi
các tham số này sau này Nhấp vào OK từ Hộp thoại
• Có ba thành phần trong Hộp thoại này; Part, Assembly and Drawing
Trang 10Phần Part được dùng để tạo mô hình Solid hoặc Phần Assembly được dùng để tạo
khối lắp
Phần Drawing được dùng để tạo bản vẽ từ khối/mặt hoặc khối ráp
Chúng ta sẽ học thêm về khối, mặt khối lắp và phần bản vẽ ở các chương sau của tài
liệu Ta có thể vào môi trường Part bằng cách chọn Part tại Hộp thoại New
SOLIDWORKS Docume nt
• Nhấp đúp vào Part để khởi động môi trường thiết kế Solid/surface SolidWorks Khi làm
vậy, giao diện ứng dụng sẽ được hiển thị như tại Hình-7
Hình-7 Giao diện ứng dụng
Các công cụ khả dụng trên Part, Assembly và Drawing sẽ được kết hợp tại form của
CommandManagers Để hiển thị hoặc ẩn một CommandManager từ Ribbon, nhấp chuột phải vào CommandManager tại Ribbon Một shortcut menu sẽ được hiển thị như tại
Hình-8 Chọn CommandManager mà bạn muốn thêm hoặc xóa từ Ribbon Một số lệnh CommandManagers có trên SolidWorks sẽ được để cập sau.
www.advancecad.edu.vn
Trang 11Hình-8 Shortcut menu của CommandManager
2 Các bảng lệnh Command Manager
Part Mode CommandManagers Một số lệnh của CommandManagers có thể không có trong chế độ Part Các lệnh CommandManagers và tính năng của nó sẽ được thảo luận ở phần sau
Sketch CommandManager Các lệnh có trong CommandManager được dùng để vẽ phác thảo và tạo mô hình solid/surface Cụm CommandManager này cũng được dùng để thêm ràng buộc và kích thước tới các đối tượng được phác thảo Sketch CommandManager được thể hiện như
Hình- 9
Hình-9 Sketch CommandManager
Features CommandManager Cụm CommandManager này cung cấp tất cả các công cụ Modeling được dùng cho các khối rắn Features CommandManager được thể hiện như Hình-10
Trang 12Hình-12 Sheet Metal CommandManager
Hình-13 Thêm tab ẩn vào Ribbon
Trang 13Mold Tools CommandManager Các công cụ trong Cụm CommandManager này được dùng để thiết kế một khuôn và chia lõi và lòng khuôn Mold Tools CommandManage r được thể hiện như Hình-14
Hình-14 Mold Tools CommandManager
Evaluate CommandManager Cụm CommandManager này được dùng để đo đối tượng, tiến hành phân tích và v.v
Evaluate CommandManager được thể hiện như Hình-15
Hình-15 Evaluate CommandManager
Surfaces CommandManager Cụm CommandManager này được dùng để tạo các đối tượng mặt phức tạo Surfaces CommandManager được thể hiện như Hình-16
Hình-16 Surfaces CommandManager
Direct Editing CommandManager Cụm CommandManager này gồm các lệnh (Hình-17) được dùng để hiệu chỉnh đối tượng
Hình-17 Direct Editing CommandManager
Data Migration CommandManager Cụm CommandManager này chứa các công cụ (Hình-18) được dùng để làm việc với
mô hình đã tạo trong những modul hoặc phần mềm khác
Trang 14Hình-18 Data Migration CommandManager
kích thước được thêm trực tiếp vào mô hình, trong khi bỏ qua các bước xuất bản
vẽ Sử dụng SolidWorks MBD trong ngành gia công giúp kiểm soát chất lượng và kiểm tra Và một số khả năng là thể hiện bản vẽ trên CAD eDrawings
CommandManager được thể hiện như Hình-20
Hình-21 Render Tools CommandManager
Assembly Mode CommandManagers Các công cụ trong CommandManagers của chế độ Assembly được dùng để lắp ráp các chi tiết CommandManagers tại Assembly sẽ được thảo luận ở các chương kế
Trang 15Assembly CommandManager Cụm CommandManager này được dùng để để thêm một chi tiết và áp dụng các điều kiện ràng buộc của nó vào khối lắp Assembly CommandManager được thể hiện
như Hình-22
Hình-22 Assembly CommandManager
Layout CommandManager Các công cụ trong Cụm CommandManager này (Hình-23) được dùng để tạo và hiệu chỉnh các block
Hình-23 Layout CommandManager
Drawing Mode CommandManagers Bạn có thể thêm các CommandManagers tại chế độDrawing CommandManagers Các lệnh
dùng cho xuất bản vẽ sẽ được trình bày ở chương bản vẽ
View Layout CommandManager Cụm CommandManager này được dùng để xuất các hỉnh chiếu bản vẽ của mô hình đang có hoặc một khối ráp View Layout CommandManager được thể hiện như Hình-24
Hình-24 View Layout CommandManager
Annotation CommandManager Annotation CommandManager được dùng để xuất các đối tượng của mô hình và thêm
thông tin, đánh số, dung sai hình học, biểu tượng chất lượng bề mặt, lên trên bản vẽ hình chiếu
Annotation CommandManager được thể hiện như Hình-25
Hình-25 Annotation CommandManager
www.advancecad.edu.vn
Trang 16Các lệnh trong CommandManagers này sẽ được thảo luận ở chương sau
3 MỞ MỘT FILE
Tương tự như khi tạo một file mới, ta có nhiều cách để mở file
1 Nhấp vào Ope n a Docume nt link tại Task Pane; như Hình-3
2 Nhấp vào Ope n tại Menu Bar
3 Rê chuột lên SolidWorks icon; như Hình-4 rồi Nhấp vào File > Open từ menu; như
7 Tìm tới thư mục mà bạn đã lưu file rồi nhấp đúp vào nó để mở
Rất nhiều người khi muốn thiết kế mới thường tắt chương trình rồi mở lại Song khidùng SolidWorks, bạn có thể đóng file đang làm và mở file mới mà vẫn giữ nguyên phần mềm Xem các bước thực hiện bên dưới
Trang 174 Đóng một file
Để đóng ( tắt) một file có 2 cách được thể hiện như trên Hình-27
• Vào File menu rồi Nhấp vào Close option
• Nhấp vào Close tại phía trên bên phải của màn hình
Hình-27 Tùy chọn đóng
• Nếu bạn có thực hiện một số hiệu chỉnh cho file thì Hộp thoại sẽ được hiển thị, bạn tiến hành lưu file; như Hình-28
Hình-28 Bảng Save
• Nhấp vào Save all để lưu các thay đổi và Nhấp vào Don’t Save để từ chối thay đổi
5 Các thiết lập cơ bản của SOLIDWORKS
Mọi thiết lập cho SolidWorks được tích hợp tại Hộp thoại Options Các bước thay đổi
cho SolidWorks cho ở dưới
• Nhấp vào Options option tại Tools menu hoặc Nhấp vào Options từ menu Bar
• Khi tiến hành các bước trên, Hộp thoại System Options sẽ được hiển thị như tại
Hình-29 Chú ý là nếu bạn đã có một file đã mở sẵn thì Docume nt Properties tab sẽ
Trang 18được thêm vào System Options tab Để có thông tin chi tiết về các option, bạn cần
tìm hiểu thêm SolidWorks Help Documentation Ở phần này chúng ta sẽ học các tùy chọn được sử dụng nhiều và phổ biến nhất
Hình-29 Hộp thoại Partial System Options
• Nhấp vào Sketch option tại bên trái Hộp thoại, Chọn tick Enable on screen numeric input on e ntity creation bên phải để nhập kích thước khi tạo phác thảo Tương tự, Chọn tick Create dimension only when value is entered để tạo kích thước duy
nhất bằng cách nhập thủ công
• Nếu bạn muốn chỉ dùng những phác thảo đã ràng buộc hoàn toàn của SolidWorks thì Chọn
tick Use Fully defined sketches Fully defined sketches là phác thảo được ràng
buộc hoàn chỉnh về kích thước và dung sai
• Click Relations/Snaps tại bên trái của Hộp thoại rồi Chọn tick Enable snapping để
kích hoạt chế độ bắt điểm tự động
• Nhấp vào Documents Properties tab nếu bạn có bất kỳ file nào đã mở tại viewport Nhấp vào Units option từ bên trái Hộp thoại Options sẽ được hiển thị như tại Hình-
30
Trang 19• Chọn hệ số mong muốn từ bên phải để thiết lập hệ thống đơn vị cho file hiện tại
• Nhấp vào Drafting Standard option từ vùng bên trái của Hộp thoại và Chọn tiêu chuẩn kích thước mong muốn từ Overall drafting standard xổ xuống; như Hình-31
Hình-30 Document properties tab
Hình-31 Các tiêu chuẩn về bản vẽ xổ xuống
• Tương tự, bạn có thể thiết lập các tùy chọn khác tại Hộp thoại Chú ý là ta sẽ quay lại Hộp thoại này nhiều lần trong tài liệu này
Trang 20• Nhấp vào OK ở phía dưới Hộp thoại để lưu thiết lập
Bạn có thể thay đổi đơn vị của file bằng cách chọn từ danh sách hiển thị khi nhấp vào
phẩn xổ ra của Unit system ở phía dưới của đồ họa; như Hình-32
Hình-32 Unit system xổ ra
6 Các chức năng chuột
Xoay hướng nhìn (Chỉ dùng cho Part và Assembly)
• Để xoay mô hình Kéo giữ chuột giữa
• Để xoay quanh một điểm, cạnh và mặt Nhấp chuột giữa vào nó và kéo
• Nhấp vào Add-Ins option từ Options xổ xuống tại Menu Bar; như Hình-33 Ins box sẽ được hiển thị; như Hình-34
Add-Hình-33 Add-Ins option
www.advancecad.edu.vn
Trang 21Hình-34 Bảng Add-Ins
• Chọn ô tick bên trái cho Add-In bạn muốn tải bây giờ Còn nếu muốn mở một
Add-In khi khởi động SolidWorks thì Chọn tick bên phải
• Nhấp vào OK từ Hộp thoại để xác nhận thay đổi
8 Các công cụ tìm kiếm-Search
Search box ở góc phải bên trên của phần mềm và có nhiều ứng dụng Có thể dùng ô này để tìm các tài liệu help, lệnh và mô hình cad, file thực hành, Cách dùng Search box được hướng dẫn ở dưới
• Rê chuột lên SOLIDWORKS logo ở góc trái bên trên của phần mềm và Nhấp vào Commands option từ menu Search sổ xuống của File menu; như Hình-35
Trang 22Hình-35 Tùy chọn tìm kiếm lệnh
• Click tại Search box và nhập các từ mà bạn muốn tìm Danh sách các thông tin liên
quan tới từ tìm kiếm sẽ được hiển thị; như Hình-36
Hình-36 Danh sách các công cụ ở ô tìm kiếm
• Nhấp vào biểu tượng con mắt hiển thị kế bên các công cụ, con trỏ sẽ di chuyển vị trí các công cụ và một mũi tên sẽ được hiển thị chỉ tới công cụ; như Hình-37 Nếu bạn Nhấp vào công cụ tại danh sách nó sẽ được kích hoạt trực tiếp
Hình-37 Vị trí của các công cụ ( lệnh ) hiển thị
Trang 239 Quy trình làm việc trên Solidworks
Bước đầu tiên trên SolidWorks là tạo một sketch Sau khi tạo sketch cho đối tượng mong muốn, ta tạo mô hình khối hoặc mặt từ phác thảo đó Nếu cần nữa thì sẽ tới phần lắp ráp, phân tích Sau khi đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật về ráp và phân tích, ta tạo bản vẽ kỹ thuật từ
mô hình để cho phép sản xuất ra sản phẩm thực tế
Trang 242 Chương 2 Phác thảo :Cơ bản tới Nâng cao
Nội dung chính của chương này bao gồm:
• Cơ bản về phác thảo
• Các lệnh tạo đối tượng
• Các lệnh hiệu chỉnh đối tượng
• Kích thước và ràng buộc
• Phác thảo 3D
• In và xuất phác thảo.
Trang 251 Cơ bản về phác thảo
Trong kỹ thuật, phác thảo không phải là vẽ một con chim hoặc một động vật Mà có nghĩa là phác thảo dựa vào những kích thước thật ngoài thực tế Giờ chúng ta sẽ học về các đối tượng hình học như đường thẳng, đường tròn, cung tròn, hình elip và v.v
Phác thảo là phần quan trọng để có thể thiết kế lên các hình dạng 3D
Để bắt đầu với Sketch, bạn phải có hiểu biết rõ ràng về các mặt trong SolidWorks (Hình-1) thể hiện các mặt và tên gọi theo hình chiếu trục đo Isometric View
Trang 26• Để hiển thị các mặt này, Chọn lần lượt từng cái và giữ CTRL và nhấp chuột phải Một shortcut menu sẽ được hiển thị; như Hình-3
Hình-3 Shortcut menu khi nhấp chuột phải vào các mặt
• Chọn Show/Hide từ shortcut menu; các mặt sẽ được hiển thị
Để ẩn các mặt , Nhấp lại vào Show/Hide
2 Mặt phác thảo
Với phần mềm CAD , mọi thứ được tham chiếu với các đối tượng khác như đường, và bạn sẽ hiểu được tương quan vị trí giữa chúng Nhưng nếu không có hình học trên phác thảo để tham chiếu, thì ta cần phải tạo các đối tượng chuẩn như mặt, đường, điểm, đường curve,
Mặc định, có 3 mặt phẳng vuông góc lẫn nhau trên SolidWorks; như Hình-4
Hình-4 Các mặt phác thảo
Trang 273 Mối liên hệ giữa phác thảo, mặt phẳng và mô hình 3D
Sketch có quan hệ trực tiếp với mặt phẳng và tương quan chung với mô hình 3D Như
Hình-5 Ở hình này, hình chữ nhật được taoji trên mặt XY hay còn gọi là mặt trước Front Một đường tròn được tạo trên mặt YZ và được gọi là mặt Phải Right Một hình đa giác được tạo trên mặt XZ và được gọi là mặt Top Trong một 3D model, các hình học thấy được từ trước, nên vẽ ở mặt Front Tương tự hình học nhìn thấy từ bên phải nên vẽ ở mặt Right và hình học nhìn thấy từ trên thì nên vẽ ở mặt Top
Hình-5 Phác thảo được tạo với các mặt khác nhau
Chúng ta sẽ học thêm về các mặt ở chương 3D Modeling Giờ chúng ta sẽ học về các công cụ phác thảo
M ở SolidWorks, tạo một file Part rồi Nhấp vào Sketch tab Các công cụ cho phác thảo được hiển thị tại Sketch CommandManager
• Nhấp vào Sketch bên trái tại Sketch CommandManager Ba mặt phẳng chính được
hiển thị với tên tại viewport; như Hình-6
Trang 28Hình-6 Phác thảo trên các mặt phẳng mặc định
• Nhấp vào mặt phẳng mong muốn từ viewport hoặc Nhấp vào mũi tên được hiển thị tại góc trên bên trái của viewport và Chọn tên của mặt từ danh sách; như Hình-33
• Khi click vào mặt, mặt được chọn sẽ chuyển sang song song với màn hình GIờ
chúng ta đã sẵn sàng để vẽ phác thảo lên mặt này Sketch CommandManager
được chia thành các vùng phụ thuộc vào tính năng của các Các công cụ Hình-7
thể hiện Sketch CommandManager và các vùng lệnh
Hình-7 Sketch CommandManager
Chúng ta sẽ học lần lượt từng lệnh và thảo luận chi tiết chúng Nhưng trước tiên bạn cần phải hiểu về Các công cụ trong Heads-Up View Toolbar
5 Thanh công cụ xem trên đồ họa
Heads-up Vie w Toolbar chứa các lệnh để thay đổi cách nhìn và hướng của mô hình;
như Hình-8
Hình-8 Heads-up View toolbar
Các chức năng của Các công cụ ở hình trên bạn xem ở dưới
Zoom to Fit : Lệnh này được dùng để hiển thị tất cả các đối tượng được tạo tại
viewport Để vào lệnh, Nhấp vào nó một lần Các đối tượng tự động fit tại hướng nhìn đang xem
Trang 29Zoom to Area : Lệnh này được dùng để hiển thị một vùng xác định tại viewport và
phóng to nó lên Nhấp vào lệnh và kéo vùng bạn muốn phóng to hết cỡ nó lên Lại nhấp chọn các vùng mà bạn muốn xem Hình-9 thể hiện phần phóng to
Hình-9 Zoom box
Previous Vie w : Lệnh này được dùng để phóng to phần mà bạn vừa xem trước đó
Nhấp vào biểu tượng và viewport sẽ được hiển thị
Section View : Lệnh này được dùng để hiển thị tiết diện của mô hình (Tiết diện là
phần được tạo khi cắt khối bằng mặt phẳng, và được dùng để nhìn vào bên trong mô hình.)
Dynamic Annotation Vie w : Lệnh này được dùng để hiển thị hoặc ẩn các ghi chú,
thông tin mô hình trong môi trường Môi trường Part/Assembly Ta sẽ học thêm về Lệnh này trong Solid Modeling
Vie w Orie ntation : Lệnh này được dùng để thay đổi hướng nhìn của mô hình Khi bạn
click vào nó thì một toolbox sẽ được hiển thị như tại Hình-10
Hình-10 Hộp công cụ hướng nhìn
Trang 30Display Style : Những lệnh này được dùng để hiển thị mô hình theo các kiểu khác
nhau, như shaded, ẩn, không ẩn, …
Hide/Show Items : Khi click vào nó , hộp công cụ sẽ được hiển thị với một số hỗ trợ
Cho phép hiển thị và ẩn các thành phần quan trọng như quan hệ hình học, đường tâm, ghi chú, lưới, Để kích hoạt và ẩn phần xem của những đối tượng chính
Chọn respective
6 Các công cụ tạo phác thảo
Công cụ tiêu chuẩn để vẽ phác thảo sẽ có sẵn ở mục này trên Ribbon Ta sẽ học bên
dưới
1 Lệnh Line
Có ba công cụ ở phần Line xổ xuống để tạo các kiểu đường khác nhau; Line,
Centerline và Midpoint Line; như Hình-11
Trang 31Hình-12 Line PropertyManager
• Các thông số tại Orientation rollout được dùng để thiết lập hướng của đường trước khi vẽ Có 4 thông số tại phần rollout này; As sketched, Horizontal, Vertical, và Angle As sketched được chọn theo mặc định Vì bạn không cần xác định hướng
của đường, bạn chỉ cần tạo đường thẳng Click tại vùng vẽ để tạo line
Chọn Horizontal, nếu bạn muốn tạo một đường nằm ngang Khi chọn thông số này thì Parameters rollout sẽ được hiển thị ở phía dưới Thiết lập chiều dài của đường tại ô hiệu chỉnh trên Parameters rollout và click để bắt đầu tạo đường với
chiều dài đã chọn
Chọn Vertical, nếu bạn muốn tạo một đường thẳng đứng Lệnh này làm việc
tương tự như tùy chọn horizontal
Chọn Angle , nếu muốn tạo một đường thẳng theo góc cho trước Khi chọn nó 2
ô hiệu chỉnh sẽ kích hoạt Xác định chiều dài của đường và góc của đường tại ô; như Hình-13
Hình-13 Parameters rollout
Trang 32• Ô tick tại Options rollout được dùng để hiệu chỉnh thuộc tính của đường khi tạo nó Khi chọn tick For construction bạn sẽ tạo một đường với chế độ đường dựng Khi chọn tick Infinite le ngth, bạn sẽ tạo đường thẳng với chiều dài vô hạn Ô tick Midpoint line được
thêm vào từ SolidWorks 2015 Khi chọn tick này ta sẽ tạo đường với sự hỗ trợ của
đường trung điểm và điểm cuối Ô tick Add dimensions được dùng để thêm kích
thước khi tạo đường Chú ý là Ô tick Add dimensions được hiển thị chỉ khi bạn đã chọn Ô tick Enable on screen numeric input on entity creation từ Hộp thoại
Options đã nói ở phần trước
• Trong hầu hết trường hợp, Ta dùng As sketched để tạo đường thẳng khi phác thảo Chọn As sketched Nếu bạn tạo một đường thẳng với các tùy chọn khác thì chỉ cần Nhấp vào OK từ PropertyManager và Chọn As sketched
• Khi di chuyển con trỏ trong hướng nhìn Theo mặc định con trỏ sẽ bắt các điểm mà đường này nằm ngang, hoặc thẳng đứng so với hệ tọa độ, cùng gốc tọa độ, Nhấp chọn vào điểm bắt đầu trên màn hình Hình-14 thể hiện các cách tạo đường thẳng
Hình-14 Tạo đường thẳng
• Ấn ESC từ bàn phím để thoát lệnh
Centerline
Centerline được dùng để tạo đường tâm Việc tạo đường tâm cũng giống như khi
tạo đường thẳng Click vào Lệnh này, Xác định điểm bắt đầu của đường tâm rồi xác định điểm cuối của đường tâm
Midpoint Line
Midpoint Line là lệnh mới được thêm từ SolidWorks 2015 Thường thì ta tạo đườn bằng
cách chọn điểm đầu và điểm cuối trên SolidWorks nhưng giờ ta có thể linh hoạt tạo đường bằng điểm giữa và điểm cuối Cách dùng lệnh này được cho ở dưới
• Click vào lệnh Midpoint Line từ Line xổ xuống Insert Line
PropertyManager sẽ được hiển thị như tại Hình-15
Trang 33Hình-15 Insert Line Property Manager
• Nhấp để xác định trung điểm của đường Điểm cuối sẽ được đính vào con trỏ chuột
• Di chuyển theo hướng mong muốn và click chọn điểm cuối Bạn có thể nhập giá trị tại ô hiệu chỉnh hiển thị cùng với con trỏ chuột; như Hình-16
Hình-16 Tạo đường với Midpoint
2 Hình chữ nhật
Có năm tùy chọn cho Rectangles xổ xuống; Corner Rectangle, Center Rectangle, 3 Point Corner Rectangle, 3 Point Ce nter Rectangle, và Parallelogram; như Hình-17
Trang 34Hình-17 Rectangles xổ xuống
Chúng ta sẽ học chi tiết các lệnh bên dưới
Corner Rectangle
• Click vào Corner Rectangle từ xổ xuống Rectangle
PropertyManager sẽ được hiển thị như tại Hình-18
Hình-18 Rectangle PropertyManager
• Click tại vào vùng vẽ để xác định điểm đầu tiên Kích thước hiện tại sẽ được hiển
thị trên các cạnh Xác định kích thước mong muốn và nhấn phím Tab để chuyển sang
kích thước khác
• Xác định kích thước khác rồi Ấn Enter HÌnh chữ nhật sẽ được tạo với kích thước
đã cho
Trang 35• Chọn Ô tick Add dimensions nếu bạn muốn nhập kích thước khi tạo hình chữ nhật
• Bạn có thể thêm đường dựng khi tạo hình chữ nhật bằng cách chọn Ô tick Add construction lines Có hai cách thêm đường dựng vào hình chữ nhật; như Hình-19
Hình-19 HÌnh chữ nhật với đường dựng
• Bạn có thể chuyển qua chế độ khác khi vẽ hình chữ nhật bằng cách chọn 5 trùy chonjt
rên cùng của PropertyManager
• Chú ý là trong SolidWorks 2017, Phác thảo kín sẽ được hiển thị dạng bóng mờ như
Trang 36Center Rectangle
• Click Center Rectangle từ xổ xuống Rectangle PropertyManager sẽ được hiển thị như phần trước Tại phần PropertyManager này, Center Rectangle được chọn
mặc định
• Click để xác định tâm điểm của hình chữ nhật
• Xác định các điểm góc của hình chữ nhật Ta có thể xác định bất kỳ điểm góc nào bằng cách di chuyển chuột
3 Point Corner Rectangle
• Nhấp vào 3 Point Corner Rectangle từ xổ xuống Rectangle PropertyManager
sẽ được hiển thị tương tự như lần trước Trong
PropertyManager, 3 Point Corner Rectangle được chọn mặc định
• Click để xác định điểm bắt đầu của hình chữ nhật
• Click để xác định điểm kết thúc của đường chuẩn
• Click để xác định điểm cuối cho phần chiều cao Như Hình-22
Hình-22 Tạo hình chữ nhật bằng 3 điểm với 3Point Rectangle
3 Point Center Rectangle
• Nhấp vào 3 Point Center Rectangle từ xổ xuống Rectangle PropertyManager sẽ được hiển thị như ở trên Trong PropertyManager, 3 Point Center Rectangle
được chọn mặc định
• Click để xác định tâm của hình chữ nhật
• Click để xác định nữa chiều dài của đường chuẩn
• Click để xác định nữa chiều cao còn lại của cạnh đứng Như Hình-23
Hình-23 Tạo hình chữ nhật với 3Point Center Rectangle
Trang 37Hình bình hành
• Click Parallelogram lệnh từ xổ xuống Rectangle PropertyManager sẽ được hiển thị như phần trên Trong PropertyManager, Parallelogram được chọn mặc
định
• Click để xác định điểm đầu của đường chuẩn
• Click để xác định điểm cuối của đường chuẩn
• Click để xác định điểm cuối cho chiều cao của hình bình hành Trong khi xác định đường này, bạn có thể di chuyển chuột theo hướng trái/ phải hoặc đứng
Trang 38Hình-25 Slot PropertyManager
• Nhấp vào Center to Center or Overall Length để thiết lập chiều dài cho lỗ Mặc định, Center to Center được chọn trong PropertyManager
• Click tại viewport xác định tâm của nửa đường tròn của rãnh
• Click để xác định khoảng cách giữa hai tâm nửa đường tròn
• Click để xác định chiều rộng rãnh Hình-26 thể hiện cách tạo rãnh thẳng
Hình-26 Tạo rãnh thẳng
Centerpoint Straight Slot
• Nhấp vào Centerpoint Straight Slot từ xổ xuống Slot PropertyManager sẽ được hiển thị như phần trước, Trên PropertyManager này, Centerpoint Straight Slot
được chọn mặc định tại vùng phía trên
• Click để xác định tâm rãnh
• Click để xác định nửa chiểu dài của khoảng cách 2 tâm
• Click để xác định chiểu dài rãnh Hình-27 thể hiện cách tạo rãnh thẳng
Trang 39Hình-27 Tạo Centerpoint Straight Slot
3 Point Arc Slot
• Nhấp vào 3 Point Arc Slot từ xổ xuống Slot PropertyManager sẽ được hiển thị như phần trước Trên PropertyManager , 3 Point Arc Slot được chọn mặc định tại
vùng phía trên
• Click để xác định điểm đầu của cung
• Click để xác định điểm thứ 2 của cung
• Click để xác định bán kính rãnh
• Click để xác định bề rộng rãnh
Centerpoint Arc Slot
• Click Centerpoint Arc Slot từ xổ xuống Slot PropertyManager sẽ được hiển thị ở trước đó Trên PropertyManager, Centerpoint Arc Slot được chọn mặc định tại
vùng phía trên
• Click để xác định tâm của cung
• Click để xác định điểm bắt đầu cung
• Click để xác định điểm cuối cung
Trang 40Hình-29 Circle PropertyManager
• Click để xác định tâm của hình tròn
• Click để xác định đường kính đường tròn Nếu muốn xác định bán kính đường tròn thì bỏ
chọn ô Diameter dimensions từ PropertyManager sau khi nhấp lệnh Circle