1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG dân tộc và tôn GIÁO

17 448 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 41,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ từ một trung tâm ngụ cư người HOMOSAPIENG di cư đi các khu vực khác nhau trên thế giới, ở các khu vực này dưới sự tác động của điều kiện tự nhiên và môi trường sinh thái đẻ tồn tại và

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

CÂU 1: nêu khái niệm chủng tộc? Phân tích nguyên nhân hình thành các chủng tộc trên thế giới?

TRẢ LỜI:

Toàn thể nhân loại ngày nay bắt nguồn từ một loài duy nhất gọi là Homosapieng.Dưới loài là các chủng tộc

- chủng tộc là một quần thể người hoặc là một tập hợp các quầnt hể người mà người ta gọi là nhóm người, được phân biệt với nhau bởi các đặc trưng hình thái,sinh lí có nguồn gốc và quá trình phát triển gắn liền với những khu vực địa lí nhất định

- chủng tộc là một phạm trù sinh học

-chủng tộc khác với dân tộc:chủng tộc xuất hiện khi loàii người ra đời,dân tộc ra đời khi CNTN xuất hiện ở châu âu và khi xã hội phong kiến ra đời ở phương đông.Dân tộc là \một phạm trù xã hội,nhiều dân tộc có thể có chung một chủng tộc

-một chủng tộc có các dặc trưng hìng thái sinh lí được quyết điịnh bởi hệ thóng gen có cấu trúc phức tạp, được di truyền qua các thế hệ người khác nhau và mang tính chất tương đối ổn định -có những quan điểm khác nhau về chủng tộc như thuyết trung tâm(do các nhà khoa học Nga thừa nhận)cho rằng đầu tiên cn sinh ra ở một vùng sau đó phân hóa thành các chủng tộc;qđ2-thuyết đa trung tâm cho rằng cn sinh ra ở nhiều nơi từ đó có các trung tâm độc lập:Oxtraylia,nam sibia,đông âu

*nguyên nhân hình thành các chủng tộc trên thế giới

-thứ nhất:do sự thích nghi với điều kiện tư nhiên và môi trường sinh thái

+ trong thời kì hình thành chủng tộc, đây là yếu tố đầu tiên và quan trọnh nhất tạo thành các đặc trưng chủng tộc như:màu da ,tóc,mí mắt…(cấu tạo bên ngoài)

+ từ một trung tâm ngụ cư người HOMOSAPIENG di cư đi các khu vực khác nhau trên thế giới, ở các khu vực này dưới sự tác động của điều kiện tự nhiên và môi trường sinh thái đẻ tồn tại và phát triển được buộc cơ thể phải có sự thay đổi để thích nghi hình thành nên những đặc trưng hình thái sinh lí mới được di truyền cho các thé hệ sau.vd:người châun phi sống ở gần xích đạo ánh nắng chói trang nen tóc của họ thường xoăn tít làm thành chiếc mũ tự nhiên để bảo vệ

bộ não….xong hoàn cảnh tự nhiên chỉ đóng vai trò quyết định việc huình thành chủng tộc trong giai đoạn đầu của chế độ CXNT khi mà lực lượng sản xuất hết sữc thấp kém,con người chu yếu

Trang 2

phụ thuôc vao ftự nhiên.khi kinh tế xã hội phát triển thì điều kiện tự nhiên mất dần vai trò và không còn là nguyên nhân chính tạo thành chủng tộc nữa

-thứ hai:do sự di cư phiêu bạt và thiên ly tự do:từ một trung tâm tụ cư người HOMOSAPIENG phát triển , để tồn tại họ phải thiên ly di cư,họ có quan hệ nội hôn với nhau

-thứ ba:do sự hỗn chủng hỗn huyết

+,là quá trình trao đổi hôn nhân,là sự lai giống giữa các nhóm ngưòi thuộc các chủng tộc khác nhau.quá trình này xuất hiện từ cuối thời kì đồ đá mới và phát triển mạnh mẽ vào thời kì đại kim khí đồ đồng vì lúc này LLSX phát triển thúc đẩy quá trinh giao lưu kinh tế ,trao đổi hàng hoá tạo điều kiện cho quá trinh hỗn chủng,hôn huyết đặc biệt cuối thế kỉ 15(CNTb hình thành)sau các phát minh về mặt địa lí,người châu âu bành trướng đi khắp nơi làm cho quá trình hỗn chủng hỗn huyết phát triển mạnh mẽ.vd:cư dân mỹ latinh hiện nay phần lớn là kết quả hỗn chủng giữa người da trắng với thổ dân da đỏ và người da đen

+ hiện nay,trước xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá mạnh mẽ thì sự hỗn chủng lại cang có điều kiện phát triển hơn bao giờ hết

->như vậy, sự hỗn chủng pha trộn dòng máu đã chỉ ra sự thống nhất về mặt nhân chủng của loài người trong tương lai đến một lúc nào đó con ng thể đạt được sự thuần nhất về nhân chủng Câu 2: trình bày vai trò của ngôn ngữ trong dân tộc học?

• Khái niệm: ngôn ngữ là sản phẩm cao cấp của ý thức con người, là vật chất đã được trừu tượng hoá và là hệ thống tín hiêu thứ 2 của con người

*vai trò của ngôn ngữ đối với dân tộc học

-ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp cơ bản nhất của con người ,thông qua ngôn ngữ con người có thể trao đổi được thông tin, tư tưỏng,kinh nghiẹm tri thứ với nhau

+ thông qua ngôn ngữ con ngưòi có thể truyền đạt lưu giữ tri thức cho các thế hệ sau

+ nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội

-Ngôn ngữ là cái biểu hiện của tư duy và là cơ sở quan trọng đẻ hình thành ý thức của con ngưòi + nhờ có ngôn ngữ mà con ngưòi hiểu được quy luât vận động của thế giới khách quan

+ nhờ có ngôn ngữ mà những tư duy tư tưởng trừu tượng được cụ thể hoá, hiện thực hoá

+ngôn ngữ không chỉ là công cụ của tư duy mà nó còn có vai trò thúc đẩy tư duy phát triển và kiểm nghiệm sự đúng sai của ngôn ngữ.song không thể đồng nhất ngôn ngữ với tư duy , tư tưởng.ngôn ngữ có tính độc lập tương đối và tác độnh nhất định đén năng lực và sự phát triển tư duy, tư tưởng

Trang 3

- Ngiên cứu lịch sử hình thành ngôn ngữ thấy được lịch sử hìng thành, phát triển của các dân tộc + ngôn ngữ là yéu tố quan trọng nhất để phân biệt dân tộc này với dân tộc khác

+ ngôn ngữ là thể hiện văn hoá của một dân tộc.dân tộc học ngôn ngữ để tìm ra những dặc điểm văn hoá và lịch sử tộc người ,dân tộc

+ ngôn ngữ được hình thành từ lao động,ngôn ngữ gắn liền với sự hình thành và phát triển của một dân tộc,không có ngôn ngữ chung chung.vì vạy quan hệ giữa lịch sử ngôn ngữ và lịch sử tộc ngưòi,dân tộc là mqh tương hỗ , có thể đi từ lịch sử ngôn ngữ đén lịch sử dân tộc và ngựoc lại -một đặc trưng của ngôn ngữ là thông qua nó mà tìm ra đựoc mqh giữa con người với tồn tại xã hội,với sinh hoạt văn hoá tinh thàn vì ngôn ngữ có phạm vi hoạt động rất lớn có ở ytxh và ttxh -nghiên cứu lịch sử ngôn ngữ, để tìm ra được mqh giữa dân tộc đó với môi truờng họ sinh sống

và mqh giữa các dân tộc về nguồn gốc|

- ngôn ngữ là một phương tiện,một công cụ để con người giao tiếp với nhau,trao đổi tư tưởng và hiểu biết nhau

-ngôn ngữ xuất hiện do nhu cầu giao tiếp của các thành viên trong xã hội;nhu cầu lưu giữ những thành tựu của hoạt động tinh thần, những tiến bộ của hoạt động nhận thức;truyền đạt những tri thức cho thế hệ sau

-ngôn ngữ là một hệ thống những phương tiện vật chất gồm: âm tiết,từ vị,cấu trúc ngữ

pháp,thanh điệu

-ngôn ngữ không có tính giai cấp nhưng trong xã hội có tính giai cấp,giai cấp thông trị sử dung ngôn ngữ để duy trì địa vị thống trị của mình bằng cách sử dung ngôn ngữ để diễn đạt quan điểm của mình,tư duy tư tưởng của mìnhđưa ngôn ngữ từ địa vị thành nghữ của giai cấp mình vào ngôn ngữ chung

-nghiên cứu ngôn ngữ người ta tìm htấy lịch sử hình thànhvà đặc trưng văn hoá của dân tộc qua

đó tìm ra được mqh giữa các dân tộc về mặt ngôn ngữ

-thông qua ngôn ngữ người ta có thể dựng lại được sinh hoạt vật chất tinh thần của một dân tộc -thông qua sự gaio lưu về ngôn ngữ(xuất hiện từ vay mượn ,từ mới) ngườ ta thấy được lịch sử của dân tộc đó

Câu 3: cộng đồng người là gì?phân tích các tiêu chí xác định các khối cộng đồng người?

• Khái niệm: cộng đồng tộc người là một phạm trù lịch sử, là một tập đoàn người được hìng thành triong lịch sử gắn bó với nhau bởi các quan hệ,nguồn gốc,ngôn ngữ,lãnh thổ, kinh tế,văn hoá và

ý thức tộc ngưòi

Trang 4

• những tiêu chí xác định khối cộng đọng ngưòi la:

• -quan hệ về nguồn gốc:

+ bất kì tộc ngưòi nào cũng được sinh ra từ một tộc người nhất định với những đặc trưng hình thái sinh lí phù hợp với điều kiện tự nhiên và môi trường sinh thái được di truyền qua các thế hệ.các đặc trưng hình thái sinh lí đó quyết định ý thức tộc ngưòi :yt về tên, sự tồn tại,các đặc trưng hình thái sinh lí,…

-ngôn ngữ: mỗi một cộng đồng tộc người có một ngôn ngữ xác địnhvà là phương tiện giao tiếp của các thành viên.nó ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của cộng đồng tộc người đó.ngôn ngữ là biểu hiện văn hoá của công đong tộc ngưòi

-lãnh thổ: là nơi tồn tại và phát triển của cộng đồng tộc người.nó là điều kiện tự nhiên để xuất hiện côngj đồng tộc người

->quan niệm về lãnh thổ có sự phát triênt theo lịch sử.khio xã hội chưa có giai cấp(công xã nguyên thuỷ) lãnh thổ chỉ là nơi tồn tại sinh sống của các tộc ngưòi;khi xã hội có sự phân chia giai cấp,lãnh thổ là nơi phát sinh những quan hệ kinh tế,văn hoá,chính trị,khái niệm biên giới xuất hiện, xuất hiện chủ quyền quốc gia

-kinh tế: ở mỗi một khu vực, lãnh thổ khác nhaucó những quan hệ kinh tế khác nhau tạo ra cơ sở của cộng đồng tộc người.yếu tố kinh tế không chỉ là đặc trưng cho cộng đồng tộc người mà òn là điều kiện cho sự tồn tại ,phát triển của công đồng tộc ngưòi đó.quan niệm về kinh tế cũng có sự phát triển theo lịch sử:lúc đầu kinh tế là yếu tố để thúc đẩy sự phát triển lịch sử từ thi tộc đến bộ lạc, sau đó khi phương thức sản xuất tư bản ra đời kinhh tế lại là điều kiện cốt yếu cho sự ra đời cuae dân tộc

-văn hoá: ở mỗi một khu vực,lãnh thổ khác nhau có những các ứng xử khác nhauđối với môi trường tự nhiên và xã hội hình thành nên đặc trưng về văn hoá lam xuất hiện bản sắc văn hoá của dân tộc,la yếu tố đẻ phân biệt giữa cọng đồng tộc ngươiì này với cộng đồng tộc người khác Văn hoá là yếu tố tương đối bền vững vì trong quá trình giao lưu văn hoá luôn có xu hướng chốn lại

sự đông fhó về văn hoá

-tam lí ý thức tộc ngưòi: được biểu hiện thông qua các phong tục ,tập quán tín ngưỡng,tên tộc người và sự phát triển của tộc người trên thực tế

Câu 5: trình bày những điều kiện lịch sử hình thành dân tộc việt nam?

trả lời:

*đặc điểm của xã hội phương đông và ptsx châu á:

-chế độ công xã nguyên thuỷ tồn tại dai dẳng ở việt nam

Trang 5

-cách đây 4000 năm nước ta bước vào giai đoạn phân hoá giai cấp và đó là giai đoạn của nền văn hoá PHÙNG NGUYÊN có đặc điểm sau:

+đang có sự chuyển biến từ CXNT sang công xã nông thôn cụ thể từ thị tộc phụ hệ sang cxnt + phân hoá xã hội diễn ra chậm chạp

+xã hội gồm ba giai cấp chính mang đặc điểm của phương đông gồm:quý tộc,nông dân và nô lệ

-938 ngô quyền đánh tan quân nam hán trên sông bạch đằng, đất nươc ta chuyển sang thời phong kiên pt hưng thịnh ở 3 triều đậi lý, trần ,lê từ thế kỉ 11->15 đặc điểm xã hội :

+ công xã nông thôn pt mang tính bền vững

+ đát đai thuộc quyền sở hữu tối cao của nhà nước

+ chế đọ pk tập quyền thiết lập chặt chẽ từ tw đến địa phương

+ kinh tế tập trung trong tay nhà nước

+ lãnh thổ thống nhất

-tk 16 chế độ pk suy tàn, xuất hiện chế độ tư hữu và diện tiịch đất công nhỏ, địa chue và nông dân là nền tảng của xã hội

*nhu cầu chống chọi với thiên nhiên,phát triển nông nghiep lua nứoc

-cách đay 1 vạn năm ở nền văn hoá hoa binh nông nghiệp đã ra đời và chiếm vị trí mới trunh kì

đồ đá(cách đay khoảng 6->8 ngan năm) và pt mạnh ở xã hội văn lang (tk 7 tcn).Do nhu cầu pt nông nghiệp lúa nước xxuất hiện nhu cầ trị thuỷ và thuỷ lợi

-đến thời kì pk hưng thịnh tất cả các triều đại đề quan tâm đến thuỷ lợi gồm 2 cơ quan: hà đê sứ(đắp đê trị thuỷ) và đồn điền sứ(vận động quần chúng nhân dân khai hoang lập địa)

->do nhu cầu trị thuỷ và thuỷ lợi các cộng đồng người ở vn đã cố kết chặt chẽ với nhau

* nhu cầu chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc(do vị trí quan trọng về kt,ct,qs ở đông nam á nước ta thường xuyên bị kẻ thù dòm ngó và xâm lược)

-văn hoá văn lang phải chống chọi với giặc ngoại xâm lớn mạnh hơn ta rất nhiều: giặc ân,man,hồ tôn…nghiên vứu di chỉ khảp cổ ở núi đọ(thanh hoá) hang cườm(thái nguyên) thấy hơn 50% là vũ khí

-179 tcn nước ta bước vào gđ 1000 năm bắc thuộc

-tk 3 tcn nước âu lạc ra đời:chống triệu đà,tần…

Trang 6

-1858 đặt dưới ách đô hộ của thực dân pháp

*do đặ điểm cơ cấu của dân tộc việt nam

-dân tộc vn từ nhà nước văn lang đã tồn tại nhiều thời kì khác nhau(15 bộ lạc)nhà nươs âu lạc tạo thành từ 2 khối cộng đồng người: âu viẹt(nguồn gốc của dân tộc tày ,thái) và lạc việt(mường) -dân tộc việt nam được hình thành từ 2 đại chủng ôtraloit và môngoloit và 2 tiểu chủng

andonexieng,nam á (đại đa số)

-ngôn ngữ vn có 4 ngữ hệ:nam đảo,nam á,hán tạng,thái

-người việt giữ vai trò chủ đạo và là trung tâm đoàn kết của tộc người

-các tộc người ở vn không có lãnh thỏ riêng do đk tự nhiên,xã hội

Câu 6:phân tích những đặc điểm của của dân tộc việt nam?

trả lời:

1, dtvn là một quôcs gia đa dân tộc,các dân tộc thống nhất., đk,có truyền thống yêu nước và sống có tình nghĩa

-từ thủa hùng vương dựng nước,vn đã là một quốc gia dân tộc.nước văn lang ra đời trên cơ sở liên minh 15 bộ lạc khác nhau thuộc lưu vực sông hồng và các chi lưu khu vực bắc trung bộ -nhà nước âu lạc được hình thành bởi sự hợp nhất 2 khối cộng đồng dân cư âu lạc và lạc việt -về nhân chủng các tộc người vn được hình thành từ 2 đại chủng mongoloit và otraloit,tù 2 tiểu chủng andonexieng và nam á.loại hình nam á chiếm số lượng chủ yếu như việt,mường,tàythái,hơ mông,dao…loại hình andonexieng có số lưọng ít tập trung vào , ấy dân tộc thiểu số như

êđê,raglai…

-các tộc người việt nam thuọc 4 ngữ hệ ở đông nam á:nam á , nam đảo ,hán tạng,thái

-quá trinh tồn tại,pt đân tộc việt đứng ở vị trí chủ đạo là trung tâm đoàn kết của các tộc ngưòi -đên tk 16 iếng việt được tách ra khỏi tiếng môn-khơme trở thành phương tiện giao tiếp cho tộc người

Trang 7

-mỗi một tộc người vẫn còn tồn tại ý thức tộc người nhưng không tồn tại ý thức lãnh thổ tọcc người

=>các tộc người sông hoà nhập và dan xen với nhau

2, các tộc ngươi của vn không có lãnh thổ riêng,sông đan xen với nhau và số lượng khá chênh lệch

-hiện nay vn có 54 dân tộc anh em trong đó dân tộc kinh chiếm 87%,dt thiểu số chiếm

13%.trong đó có 6 tộc ngưòi có số dân lớn hơn 1 triệu người(tày,thái,mường ,hoa,khơ

me,nùng).11 tộc người có số dân từ 10->50 vạn(hơmong,dao,ralai, êđê…) và 17 tộc người có số dân từ 1->10 vạn(xtien,khơmú, kơ tu…) 14 tộc ngưòi có số dan tù 1000 ->1 vạn (lôllô.cơ lao.mảng…)5 tộc người có số dân từ 100->500 ngưòi(sila,pupeo, ơđu…)

-sự phân bố dân cư không đòng đèu và có sự chênh lêch lớn giữa các vung,miền, giữa thành thị

và nông thôn, giữa đòng bằng và miền núi.phân bố dân cư tập trung chủ yếu ở kv miền bắc với maatj độ dân cư 500->600 người /1km2.53 dân tộc thiểu số chiếm 13% sinh sồng trên 2/3S,mật

đọ 13ngưòi/1km2

3, các dân tộc của vn mỗi một tộc ngưòi có một ngôn ngữ riêng,có những nét văn hoá riêng nhưng cùng nhau xây dựng một nền văn hoá thôngd nhất, đa dạng đậm đà bản săc dân tộc -nền văn hoá vn là một nền văn hoá giàu bản sắc,các dân tộc ngoài những thuộc tính

chung,thống nhất còn có tiếng nói riêng,nhũng sắc thái văn hoá tộc người riêng tạo nên ban sắc văn hoá tộc ngưoi đa dạng và phong phú

Đa dạng:

-biểu hiện ở sự phong phú của ngôn ngữ các dân tộc có những dân tộc sử dụng 2 ngôn ngữ cùng một lúc như thai,tày, xinhmun,khơmú…

-ở những net kiến trúc nhà ở, đưòg làng ,ngõ xóm

-trang phục:khac nhau về màu sắc ,hoạ tiết,hoa văn vừa thể hiện thế giơi quan thể hiện nhân sinh quan của tộc người đó

-các phong tục tập quán, tín ngưỡng,sinh hoat văn hoá.lễ hội của các tộc người khác nhau -sự hìnhthành các tiểu vùng văn hoá do địa hình khí hậu tạo ra,có 7 tiểu vùng văn hoá tương ứng với 7 vùng khí hậu

* thống nhất

Trang 8

- họ cùng nhau xây dựng một nền văn hoá nông nhgiệp lúa nứoc,họ gân fgũi nhau về nguồn gốc,chủng tộc và nguồn gôc ngôn ngữ, mooi trường sinh thái gần giống nhau,cùng chung vân meenhj xay dựng và bảo vệ tổ quốc

4.các tộc ngưòi vn có trình đọ pt về mọi mặt:kt,vh,xh,khkt chênh lệch nhau nhưng đặt dưói sự quản lí thông nhất của nhà nứoc và thường xuyên có sư giao llưu giua cac toc nguoi va cac vung miền khác nhau

-trứoc 1945 có những tộc ngưoi ã có sự phân hoá gc và hình thành các thiết chế xh tương đối rõ ràng

-có những tộc ngưòi ở thung lũng,miền núi đang ở gđ sơ kì phân hoá gc:tày thái,dao

-có nững tọc ngưòi ở kv miền núi khí hậu khắc nghiệt đang nằm trong gđ cao độ từ công xã thị tộc sang xã hôi có sư ohân hoa gc

- có nhũng tộc ngưòi vẫn tồn tại những phong tục lac hậu:tao hôn,hôn nhân quần hôn…

*kinh tế:

- có nhưng tộc ngưòi vẫn còn tồn tại hình thức kt chiếm đoạt ,tự cng tự cấp: khơ

mú,sinhrum…có nhữn tộc ngưòi ở thung lũng.miền núi có trinh độ canh táclúa nứoc khá pt(tày ,thái,mưòng…)1 số tộc ngưòi có kt pt như viẹt mường

Câu 7:phân tích quan điểm chính sách dân tộc của đảng và nhà nứoc ta trong thời kì mơi?liên hệ đén vai trò của quân đội?

trả lời:

a.mục tiêu:

-phải xây dựng đựoc khố đại đoàn kết dân tộc.phát huy đựoc tiềm năng,tính năng đọng sáng tạo của đồng bào dân tộc thiểu số,tạo đk thuậnlợi cho cac dân tộc thiểu số cung pt trên con đường tiến bộ

b quan điểm:

-vấn đề bình đẳng dt, đoàn kết dt và bản sắc vhoa dt chỉ có thể giải quyết trong xh và có sự lđ

of đảng

Trang 9

-các tộc ng khác nhau trong qgia dt đều có lợi ích như nhau thể hiện trên các mặt :ktê,

vhoá,xh,ctri…đồng thời cũng phải có ngvụ xd và bvệ Tq XHCN

-các dt chung sức,chung lòng xd và bvệ Tq XHCN,tôn trọng phong tuc, tập quán,tín ngưỡng of mỗi dt, chống cn dt cực đoan, va cn dt hẹp hòi và trừng trị theo pháp luật những hành vi chia rẽ khối đại đk dt

-gquyết vđề dt là trnhiệm of toàn Đảng,toàn quân và toàn dân, đbiệt là vtrò chủ động of các dt -gquyết vđề dt p trên tất cả các mặt :ktế ,ctri,vhoá,xh Đbiêt trên lvực ktế

-phát huy nội lưc,tính năg động ,sáng tạo of mỗi dt

c nhiệm vụ trc mắt:

-xoá đói giảm nghèo,chăm soc sức khoẻ cho đồng bào dt thiểu số đây là nvụ trọng tâm

-xoá nạn mù chữ,nâng cao trình độ vhoá cho đồng bào dt thiểu số

-xd csở ctrị, đội ngũ cbộ Đ viên ở khu vực mnúi trong sạch, vững mạnh

2 vtrò of qđội trong gquyết vđề dt:

-để nâg cao chlượng trong gquyết vđề dt qđội p th/hiện một số nd sau:

+GD cho cbộ,ch/sĩ thấm nhuần đg lôi of Đ,chính sách of Nnc trong gq’ vđề dt

+fải nâg cao ch/lg, ctác dân vận ở khu vực miền núi

+tích cực tham ja xd khu vực mnúi,csở địa phương và khu vực dt thiểu số vững mạnh

+tích cực xd nền qphòng toàn dân và an ninh ndân ở khu vực mnúi

+fải thường xuyên GD phong tục tập quán of đồng bào thiểu số cho bđội & chấp hành nghiêm

kỷ luật trong qhệ quân dân

Câu 8:Pbiệt giữa tín ngưỡng,tôn giáo,& mê tín dị đoan?nêu những tác hại of mê tín dị đoan? tín ngưỡng,tôn jáo là 1 htượng vhoá-xh-đạo đức thuộc đsống tinh thần tâm linh of con ng

Trang 10

*)tín ngưỡng là niềm tin, sự ngưỡng mộ,ngưỡng vọng of con ng vào 1 llượng siêu nhiên nào đó,tồn tại dưới các btượng đức phật , đức chúa trời,thánh Ala động vào tgiới tâm linh of con ng làm cho ng ta tin & thờ cúng các llượng siêu nhiên này

-ở nc ta co:

+tín ngưỡng phồn thực:thờ những cái sản sinh ra con ng

+tín ngưỡng thờ smạnh of tnhiên:mẫu thượng thiên,mẫu thượng ngàn(ng mẹ ở sông hồ,biển nâng đỡ nhưng ngư dan)

+thờ smạnh of con ng:hồn vía,thành hoàng,tổ tiên,bản mệnh,tứ bất tử:Chử đồng tử ở Khoái Châu-Hưng Yên(khát vọng of ng VN về 1 cs ấm no ,hp).Thánh jóng ở Sóc Sơn-Từ Liêm-Gia Lâm(những nơi ngưa thánh đi qua).Tản Viên sơn núi ở Ba Vì-HTây(sưc mạnh chông

th/nhiên).Liễu Hạnh công chúa ở Phủ Giày –NĐ

*)Tôn giáo ra đời kkhi xh có sự ph/chia gcấp & Nnc xhiện khi tư duy hình thành ptr lên các kn,khi xh xhiện những ng chưyưn hành nghề tôn giáo.bhiện:

-có giáo lý,giáo luật,lễ nghi

+giáo lý:quan niệm of con ng về các llượng siêu nhiên,& về sự ra đời of con ng & các đk khách quan

+giáo luật là những chuẩn mực ,quy định

+lễ nghi chính là những ngi thức…

-có hthống t/chức tôn giáo:

+ở VN với phật giáo có hội đồng chứng minh,hội đồng phật giáo

-có h/thống đảm bảo:chùa,nhà thờ,miếu mạo

-có tín đồ

*)mê tín dị đoan

-kn:mê tín là niềm tin mê muội ,cuồng tín vao 1 s/vật h/tượng nào đó

-dị đoan là sự suy luận suy đoán 1 cách nhảm nhí ko có csở K/học về các s/vật htượng

-biểu hiện phong phú:

+xem tướng,xem bói,tử vi,chân gà…

+thuật fù thuỷ để trừ tà,diệt ma

Ngày đăng: 18/10/2017, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w