1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De cuong bai giang mon TVSTVB

47 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính pháp lý của văn bản được hiểu là sự phù hợp của văn bản về nội dung và thể thức với quy định pháp luật hiện hành.. d Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật - Phản ánh sự phâ

Trang 1

Thông tin về nhóm môn học

TT Họ tên giáo viên Học hàm Học vị

Địa điểm làm việc: Bộ môn CTĐ, CTCT

Điện thoại, email: k52_ctd,ctct@mta.edu.vn

Bài giảng KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

* Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết

* Thời gian: 3 tiết

* Địa điểm: Giảng đường

* Nội dung chính:

1.1 KHÁI NIỆM VÀ SƠ LƯỢC LỊCH SỬ VỀ VBQLNN VIỆT NAM

1.1.1 Khái niệm VBQLNN

Trang 2

a) Khái niệm văn bản

1.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành VBQLNN

1.2 CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1.2.1 Chức năng của VBQLNN

a) Chức năng thông tin

- Ghi lại các thông tin quản lý

- Truyền đạt thông tin quản lý từ nơi này đến nơi khác trong hệ thống quản

lý hay giữa hệ thống với bên ngoài

- Giúp cho cơ quan thu nhận thông tin cần cho hoạt động quản lý

- Giúp các cơ quan xử lý, đánh giá các thông tin thu được thông qua hệ thống truyền đạt thông tin khác

Thông tin trong VBQLNN luôn mang tính chính thống, bền vững và độchính xác cao, nó hướng mọi người đến hoạt động do nhà nước đặt ra

b) Chức năng quản lý

Trang 3

- Là cơ sở đảm bảo cung cấp cho hoạt động quản lý những thông tin cầnthiết, giúp cho các nhà lãnh đạo nghiên cứu và ban hành các quyết định quản lýchính xác và thuận lợi

- Ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý tới đối tượng thực hiện, thamgia vào tổ chức thực hiện quyết định

- Là phương tiện hữu hiệu để phối hợp, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạtđộng quản lý

Tính pháp lý của văn bản được hiểu là sự phù hợp của văn bản (về nội dung và thể thức) với quy định pháp luật hiện hành

d) Chức năng văn hóa, xã hội

- Ghi lại và truyền bá về những truyền thống văn hóa của dân tộc

- Phản ánh trình độ văn hóa quản lý

1.2.2 Vai trò của VBQLNN

a) Văn bản là phương tiện đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý

- Thông tin về chủ trương đường lối của Đảng và chính sách pháp luật củaNhà nước

- Thông tin về nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động cụ thể của từng cơ quan, đơnvị

- Thông tin về phương thức hoạt động, quản lý cộng tác giữa các cơ quanNhà nước với nhau và giữa cơ quan Nhà nước với nhân dân

- Thông tin về tình hình thực tế của khách thể quản lý, về sự biến động củacác cơ quan

- Thông tin về kết quả đạt được trong quá trình quản lý

b) Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý

- Các quyết định quản lý được truyền đạt sau khi đã được thể chế hoá thànhvăn bản mang tính quyền lực của nhà nước

- Các quyết định quản lý cần phải được truyền đạt nhanh chóng và đúng đốitượng

Trang 4

c)Văn bản là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý

- Thúc đẩy, nâng cao trình độ thực hiện công tác điều hành và quản lý hoạtđộng một cách tích cực, có hiệu quả

- Để kiểm tra có kết quả cũng cần chú ý đúng mức cả hai phương diện của quá trình hình thành và giải quyết văn bản:

+ Tình hình xuất hiện các văn bản trong hoạt động của cơ quan và các đơn

vị trực thuộc

+ Nội dung các văn bản và sự hoàn thiện trên thực tế nội dung đó

d) Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật

- Phản ánh sự phân chia quyền hành trong quản lý nhà nước

- Cụ thể hóa các luật lệ hiện hành, hướng dẫn thực hiện các luật lệ đó

Văn bản quản lý nhà nước có vai trò quan trọng nhất trong việc xây dựng

và định hình một chế độ pháp lý cần thiết cho việc xem xét các hành vi hànhchính trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản lý của các cơ quan

1.3 PHÂN LOẠI VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Mục đích của việc phân loại:

- Giúp xác định vị trí văn bản trong hệ thống, giúp cho người sử dụng vănbản tránh được sự nhầm lẫn, tạo định hướng đúng đắn trong việc áp dụng nó vào

quản lý

- Giúp cho việc nghiên cứu, biên soạn một cách khoa học, đúng thẩmquyền, đúng thể thức, đúng quy trình, đáp ứng được yêu cầu về nội dung, hìnhthức

- Phục vụ cho việc theo dõi, lưu trữ, tra tìm văn bản một cách thuận lợi

1.3.1 Văn bản quy phạm pháp luật

a) Khái niệm

Theo Điều 1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008:

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục, trong đó

có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Đặc điểm của VBQPPL:

Trang 5

- Văn bản được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền do pháp luật quy định.

- Nội dung của VBQPPL là ý chí của chủ thể ban hành có chứa đựng cácquy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn và là cơ sở để banhành các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông dụng

- Trình tự, thủ tục, hình thức ban hành tuân theo quy định của Luật Banhành VBQPPL năm 2008; Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân năm 2004

- Có tính chất bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần đối với mọi đốitượng hoặc một nhóm đối tượng và có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặctừng địa phương;

- Văn bản được Nhà nước bảo đảm thi hành

b) Các hình thức cơ bản và thẩm quyền ban hành

Để VBQPPL được ban hành đúng thẩm quyền, cần chú ý bảo đảm cả haiphương diện về thẩm quyền là thẩm quyền hình thức và thẩm quyền nội dungcủa chủ thể ban hành

Theo luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, thì hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật gồm:

- Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghị quyết- Văn bản do

Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, nghị quyết

- Văn bản do Chủ tịch nước ban hành: Lệnh, quyết định

- Văn bản do Chính phủ ban hành: Nghị định

- Văn bản do Thủ tướng Chính phủ: Quyết định

- Văn bản của Bộ trưởng, Thứ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành: Thôngtư

- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tưcủa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao

- Nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩmquyền, giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội ,Chính phủ với cơ quan trung ươngcủa tổ chức chính trị - xã hội

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp

- Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp

1.3.2 Văn bản hành chính

Trang 6

Là văn bản được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội nhằm chuyển giao các thông tin theo chiều dọc (từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc ngược lại), theo chiều ngang (đồng cấp) nhằm phục vụ các hoạt động tổ chức, quản lý, các quan hệ giao dịch, trao đổi, phối hợp công tác

1.3.2.1 Văn bản hành chính cá biệt (Văn bản áp dụng pháp luật)

a) Khái niệm

Là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp dụng pháp luật, do

cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm đưa ra các quy tắc xử sự riêng đối với một hoặc một nhóm đối tượng cụ thể.

Đặc điểm của VBHC cá biệt:

- Văn bản cá biệt là văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành

- Được ban hành theo thủ tục, trình tự và hình thức pháp luật quy định

- Có nội dung là mệnh lệnh cụ thể với đối tượng xác định

- Đưa ra quy tắc xử sự riêng, được áp dụng 1 lần và có hiệu lực với mộthoặc một nhóm đối tượng cụ thể

- Luôn mang tính bắt buộc và được đảm bảo thực hiện bằng Nhà nước b) Các hình thức và thẩm quyền ban hành văn bản hành chính cá biệt

Đây là những văn bản do nhiều chủ thể có quyền ban hành theo luật địnhnhằm đưa ra quyết định cá biệt đối với cấp dưới:

- Lệnh - Quyết định

- Chỉ thị - Điều lệ, quy chế, quy định

- Các chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính cá biệt:

+ Cơ quan nhà nước: cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhànước, cơ quan tư pháp

+ Thủ trưởng cơ quan nhà nước, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp của nhà nước,thủ trưởng doanh nghiệp nhà nước

+ Công chức: Hiện nay, pháp luật cho phép rất nhiều chủ thể là công chức

có thể ban hành văn bản cá biệt khi thi hành công vụ: thanh tra viên chuyênngành, chiến sĩ công an nhân dân, chiến sĩ bộ đội biên phòng, cảnh sát viên độinghiệp vụ cảnh sát biển, nhân viên hải quan, kiểm lâm viên, nhân viên thuế cóquyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Trang 7

+ Cá nhân được trao quyền: người chỉ huy may bay, tàu biển khi máy bay,tàu biển rời sân bay, bến cảng.

1.3.2.2 Văn bản hành chính thông thường

a) Khái niệm

Là những văn bản mang tính thông tin, điều hành nhằm thực thi các văn bản pháp luật, hoặc để giải quyết các công việc cụ thể phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc của cơ quan, tổ chức nhà nước.

Đặc điểm:

- Nguồn gốc hình thành từ thực tiễn, được pháp luật thừa nhận

- Nội dung của VBHC: truyền đạt thông tin trong hoạt động quản lý, ghinhận các sự kiện thực tế để phục vụ và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước

- VBHC không mang tính bắt buộc và không được đảm bảo thực hiện bằngsức mạnh cưỡng chế của nhà nước

- Có tính chất hỗ trợ việc triển khai thực hiện VBQPPL và văn bản cá biệt

- Phong phú về tên loại

- Do mọi chủ thể quản lý ban hành

b) Các hình thức văn bản thông thường

- Công văn - Thông cáo

- Thông báo - Báo cáo

- Tờ trình - Biên bản

- Đề án, Phương án; - Kế hoạch, Chương trình;

- Diễn văn; - Công điện

- Các loại giấy (Giấy mời, Giấy đi đường, Giấy ủy nhiệm, giấy nghỉphép );

- Các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình )

1.3.3 Văn bản chuyên môn - kỹ thuật

Là văn bản mang tính đặc thù về nghiệp vụ chuyên môn được hình thành trong một lĩnh vực cụ thể của quản lý nhà nước, thuộc thẩm quyền ban hành của một số cơ quan nhà nước theo trình tự, thủ tục, luật định.

1.3.4 Văn bản của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội

Là văn bản do các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội ban hành để giải quyết các công việc trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình

Hình thức của văn bản này do người đứng đầu cơ quan Trung ương của các

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định

KẾT LUẬN

Văn bản QLNN là phương tiện quan trọng để ghi lại và truyền đạt cácthông tin, các quyết định trong hoạt động lãnh đạo, quản lý; là hình thức cụ thểhóa pháp luật; là cơ sở để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội thuộc phạm vi quản

lý nhà nước

Trang 8

* YÊU CẦU HỌC VIÊN CHUẨN BỊ

- Đọc trước tài liệu trang 7 - 24 Giáo trình Soạn thảo văn bản (Giáo trìnhdùng cho đào tạo kỹ sư quân sự cấp phân đội), Nxb QĐND, H.2012

- Trả lời câu hỏi:

+ Điểm khác biệt giữa chức năng thông tin của VBQLNN với các loại vănbản khác?

+ Tại sao VBQLNN là thước đo trình độ văn minh quản lý?

+ Phân biệt những điểm giống và khác nhau giữa VBQPPL, VBHC cá biệt

và VBHC thông thường?

Trang 9

DUYỆT BỘ MÔN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG THAY MẶT

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ( Dùng cho đào tạo KSQS ) NHÓM MÔN HỌC

Thông tin về nhóm môn học

TT Họ tên giáo viên Học hàm Học vị

Địa điểm làm việc: Bộ môn CTĐ, CTCT

Điện thoại, email: k52_ctd,ctct@mta.edu.vn

* Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết

* Thời gian: 6 tiết

* Địa điểm: Giảng đường

* Nội dung chính:

2.1 YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

2.1.1 Yêu cầu về nội dung

Trang 10

a) Văn bản phải có tính Đảng

- Phản ánh đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

- Phải đáp ứng được các nhu cầu thực tế đặt ra

- Phù hợp với pháp luật hiện hành

b) Văn bản phải có tính khoa học

- Thông tin đầy đủ, chính xác, rõ ràng và kịp thời

- Bảo đảm sự logic về nội dung, sự nhất quán về chủ đề, bố cục chặt chẽ

- Đảm bảo các yêu cầu về thể thức

c) Văn bản phải có tính nhân dân

- Nội dung dễ hiểu, dễ nhớ và phù hợp với trình độ dân trí

- Phản ánh nguyện vọng chính đáng của đông đảo nhân dân lao động

- Các quy định cụ thể trong văn bản không được trái với các quy định trongHiến pháp và pháp luật về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân

d) Văn bản phải có tính pháp lý (tính công quyền)

- Ban hành văn bản theo đúng hình thức, trình tự và thẩm quyền do phápluật quy định

- Nội dung của văn bản phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

e) Văn bản phải có tính khả thi

- Nội dung của văn bản phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Nội dung phải phù hợp với trình độ, năng lực, khả năng về vật chất vàthời gian của chủ thể thực hiện

- Nội dung văn bản phải quy định các quyền của chủ thể kèm theo các điềukiện bảo đảm thực hiện các quyền đó

2.1.2 Yêu cầu về hình thức

- Đúng thể thức văn bản do Nhà nước quy định

- Bố cục chặt chẽ, cân đối, hài hòa

- Sử dụng ngôn ngữ chính xác, phong cách hành chính chuẩn mực

- Đảm bảo tính thống nhất của hệ thống văn bản

Trang 11

- Đánh máy, sao, in phải rõ ràng, sạch sẽ, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp,không tẩy xóa.

2.1.3 Yêu cầu về thời gian

2.2 THỂ THỨC VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Thể thức VBQLNN là toàn bộ các bộ phận cấu thành văn bản, nhằm đảm bảo cho văn bản có hiệu lực pháp lý và sử dụng được thuận tiện trong quá trình hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

Nghiên cứu chương II của Thông tư số 92/2012/TT-BQP ngày 26/7/2012của Bộ Quốc phòng “Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hànhchính của các cơ quan, đơn vị trong Quân đội”

Thể thức văn bản bao gồm các thành phần sau:

1 Quốc hiệu, tiêu ngữ

2 Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản

3 Số, ký hiệu văn bản

4 Địa danh và thời gian ban hành văn bản

5 Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

6 Nội dung văn bản

7 Đề ký văn bản (chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền)

8 Dấu của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản

Trang 12

- Gồm 3 mức độ: “Khẩn”, “Thượng khẩn”, “Hoả tốc”.

- Nơi đóng dấu mức độ khẩn: góc trái, trang đầu, dưới phần số, ký hiệu vănbản

*Dấu chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng, dự thảo, tài liệu hội nghị

- Như: "Thu hồi", "Xem tại chỗ", "Xem xong trả lại", "Không phổ biến"…

- Trình bày: lề trên trang đầu văn bản hoặc ở phía dưới, chính giữa trangcuối của văn bản

Riêng dấu "Dự thảo" đóng ở phía trái tên loại, trích yếu; nếu công văn thìđóng ở phía trái "Kính gửi"

11 Cách viết hoa trong văn bản

Yêu cầu nắm được 2 vấn đề:

* Yêu cầu chung của việc viết hoa trong văn bản quản lý nhà nước:

- Đúng với ngữ pháp và chính tả tiếng Việt

-Theo cách viết thông dụng trong các văn kiện của Đảng, Nhà nước, đangđược đa số các cơ quan và các nhà ngôn ngữ học chấp nhận

- Giảm tối đa các chữ viết hoa

- Thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn bản

* Cách viết hoa:

- Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết

- Chỉ tên người

- Chỉ tên địa danh

- Viết hoa tên cơ quan, tổ chức

- Viết hoa các trường hợp khác:

+ Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự;

+ Tên chức vụ, học vị, danh hiệu;

Trang 13

+ Danh từ chung đã riêng hóa;

+ Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm;

+ Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại;

+ Tên các loại văn bản;

+ Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí;

+ Tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày tết, ngày và tháng trong năm;

+ Tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo;

2.3 QUY TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN

Quy trình soạn thảo văn bản quản lý nhà nước là một khái niệm dùng đểchỉ trình tự các bước cần phải tiến hành trong quá trình soạn thảo văn bản theođúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn và phạm vi hoạt động của các cơ quan,đơn vị, tổ chức, cá nhân

Quy trình soạn thảo một văn bản thường có các bước chính sau đây :

2.3.1 Công tác chuẩn bị

2.3.2 Xây dựng đề cương và thông qua đề cương.

2.3.3 Viết bản thảo, thông qua bản thảo, bổ sung, chỉnh lý, hoàn chỉnh văn bản.

* YÊU CẦU HỌC VIÊN CHUẨN BỊ

- Đọc trước tài liệu trang 25 - 54 Giáo trình Soạn thảo văn bản (Giáo trìnhdùng cho đào tạo kỹ sư quân sự cấp phân đội), Nxb QĐND, H.2012

- Thông tư số 55/2005/TT-BNV-VPCP ban hành ngày 06/5/2005 của BộNội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bàyvăn bản

- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ban hành ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụhướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

- Thông tư số 92/2012/TT-BQP ngày 26/7/2012 của Bộ Quốc phòng

“Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của các cơquan, đơn vị trong Quân đội”

Trang 14

- Hướng dẫn số 11- HD/VPTW ngày 28/5/2004 của Văn phòng Trung ương

Đảng về thể thức văn bản của Đảng.

- Hướng dẫn số 29-HD/TWĐTN-VP ngày 29/10/2013 của Ban Bí thưTrung ương Đoàn về ban hành văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

- Trả lời câu hỏi:

+ Những yêu cầu cơ bản về nội dung của VBQLNN Thực trạng đáp ứngyêu cầu đó trong đơn vị quân đội hiện nay Ý nghĩa của việc nắm vững các yêucầu đó đối với cán bộ quản lý?

+ Những yêu cầu cơ bản về hình thức của VBQLNN Thực trạng đáp ứngyêu cầu đó trong đơn vị quân đội hiện nay Ý nghĩa của việc nắm vững các yêucầu đó đối với cán bộ quản lý?

+ Điểm khác biệt giữa các thông tư về thể thức và kỹ thuật trình bàyVBQLNN

+ Điểm khác biệt giữa VBQLNN với văn bản của Đảng

+ Điểm khác biệt giữa VBQLNN với văn bản của tổ chức Đoàn

Trang 15

DUYỆT BỘ MÔN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG THAY MẶT

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ( Dùng cho đào tạo KSQS ) NHÓM MÔN HỌC

Thông tin về nhóm môn học

TT Họ tên giáo viên Học hàm Học vị

Địa điểm làm việc: Bộ môn CTĐ, CTCT

Điện thoại, email: k52_ctd,ctct@mta.edu.vn

Bài giảng NGÔN NGỮ CỦA VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Chương 3 Mục 3.1 +3.2

Tiết thứ: Tuần thứ

* Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu được cách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản

- Học viên vận dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến thức đã học vào thựctiễn công tác ở cơ quan, đơn vị và bản thân

* Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết

* Thời gian: 3 tiết

* Địa điểm: Giảng đường

* Nội dung chính:

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN PHONG VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Văn phong là cách thức sử dụng ngôn ngữ của mỗi chủ thể để diễn đạt một

nội dung nhất định phù hợp với mục đích giao tiếp

Trang 16

Văn phong hành chính-công vụ là dạng ngôn ngữ tiếng Việt viết đặc thù nhằm phục vụ cho các mục đích giao tiếp bằng văn bản trong lĩnh vực hoạt động pháp luật và hành chính

Văn phong hành chính-công vụ được sử dụng trong giao tiếp bằng văn bảntại các cơ quan nhà nước trong công tác điều hành-quản lý

3.1.1 Tính khách quan

- Nội dung của văn bản phải được trình bày một cách trực tiếp, không thiênvị

- Không đưa quan điểm cá nhân vào văn bản

- Không sử dụng từ ngữ và lối hành văn biểu cảm: kêu ca, phàn nàn, ủy mị,

đe dọa, kích động, lăng nhục, thóa mạ, xúc phạm, miệt thị, quỵ lụy…

- Tránh sử dụng đại từ nhân xưng cho ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai

- Văn bản phải trình bày ngắn gọn, đầy đủ thông tin cần thiết, tránh dàidòng

Trang 17

- Kỹ thuật diễn tả: viết câu ngắn gọn, mạch lạc, diễn tả ý tưởng dứt khoát,

sử dụng từ ngữ một cách chính xác

3.1.4 Tính phổ thông, đại chúng

- Văn bản phải sử dụng ngôn ngữ đại chúng

- Hạn chế sử dụng thuật ngữ chuyên môn

- Các yếu tố ngôn ngữ nước ngoài cần được Việt hóa tối ưu

Trong tiếng Việt, từ là "một đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa hoàn chỉnh

và cấu tạo ổn định, dùng để đặt câu".

a) Sử dụng từ đúng nghĩa từ vựng

- Từ phải biểu đạt chính xác nội dung cần thể hiện

- Không sử dụng từ làm phát sinh cách hiểu đa nghĩa

- Dùng đúng nghĩa biểu thái của từ

Trang 18

- Không dùng từ địa phương.

- Không dùng tiếng lóng, từ thông tục

- Sử dụng hợp lý và chính xác các từ Hán - Việt và các từ gốc nước ngoài

- Sử dụng đúng chính tả tiếng Việt, tránh lỗi chính tả để người đọc hiểuđúng nghĩa

+ Lỗi phụ âm đầu: X-S, N-L, Tr-Ch

+ Lỗi về thanh điệu

+ Lỗi viết hoa: không viết hoa những chữ theo quy định hoặc viết hoa tựtiện

+ Lỗi thừa từ

- Sử dụng từ viết tắt: Chỉ sử dụng những từ viết tắt có tính phổ biến cao:HĐND, UBND, UBTVQH… Nếu sử dụng từ viết tắt thì lần đầu tiên phải có chúgiải đầy đủ, các chữ viết tắt chủ yếu được dùng trong phần ký hiệu của văn bản

+ Mỗi văn bản đặc thù đòi hỏi phải lựa chọn thuật ngữ thích hợp

+ Tránh sử dụng các thuật ngữ không nhất quán

+ Các thuật ngữ viết tắt phải viết bằng chữ in hoa và phải có chủ giải ở đầuvăn bản

3.2.3 Câu trong văn bản quản lý nhà nước

- Viết đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt

- Câu phải được viết đầy đủ hai thành phần nòng cốt là chủ ngữ và vị ngữ

- Những câu phức, câu dài, nhiều vế, nhiều bộ phận có thể được tách ratheo những khuôn mẫu nhất định

Trang 19

- Câu phải rõ nghĩa.

- Sử dụng các loại câu phù hợp

+ Trong VBQLNN thường sử dụng câu tường thuật, câu mệnh lệnh, rất ít

sử dụng câu nghi vấn và câu biểu cảm Tính quy phạm và mệnh lệnh củaVBQLNN đòi hỏi phải được trình bày dứt khoát

Câu tường thuật là câu nhằm kể lại, tả lại một sự kiện, sự việ, hiện tượng.Được sử dụng trong tất cả các loại văn bản Trong VBQLNN loại câu này được

sử dụng rất phổ biến, đặc biệt là các báo cáo, biên bản, sổ ghi chép

Câu mệnh lệnh là loại câu dùng để sai khiến, ra lệnh người khác làm mộtđiều gì Câu mệnh lệnh dùng rất phù hợp với các loại văn bản: chỉ thị, quyếtđịnh, thông tư, quy chế

Hiện nay trong tiếng Việt có 10 loại dấu câu:

+ Dấu chấm: đánh dấu sự kết thúc câu

+ Dấu phẩy: tách các thành phần cùng loại, các vế câu

+ Dấu chấm phẩy: phân cách các thành phần tương đối độc lập trong câu+ Dấu hai chấm: báo hiệu phần đứng sau có chức năng thuyết minh chúgiải, báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp, lời đối thoại

+ Dấu cách ngang: báo hiệu những lời đối thoại, các bộ phận liệt kê

+ Dấu ngoặc đơn: tách các thành phần có tác dụng giải thích, bổ sung, đóngkhung bộ phận chỉ nguồn gốc trích dẫn

+ Dấu ngoặc kép: đánh dấu lời trích dẫn trực tiếp, đóng khung tên riêng,tên tác phẩm, đánh dấu những từ ngữ được hiểu theo nghĩa khác

Trang 20

- Bảo đảm sự liên kết giữa các câu văn phải lôgic, chặt chẽ trong chỉnh thểthống nhất, không rời rạc, lủng củng.

+ Phương thức lặp: là việc lặp lại trong câu một số từ hoặc cấu trúc câutrước đó

+ Phương thức thế: là cách sử dụng ở câu sau một đại từ để thay thế cho từhay ngữ ở câu trước

+ Phương thức liên tưởng: là cách sử dụng những từ mà nhờ quan hệ củachúng khi xuất hiện từ đó người ta nghĩ đến một từ khác

+ Phương thức nối: là cách sử dụng những từ có ý nghĩa quan hệ giữa cáccâu trong đoạn văn

3.2.4 Đoạn văn

- Cấu trúc đoạn văn: 3 phần: chủ đề, triển khai, kết

Phần chủ đề: giới thiệu chủ đề, đối tượng đề cập của đoạn văn

Phần triển khai: thuyết minh, diễn giải cho chủ đề

Phần kết: báo hiệu đoạn văn gần kết thúc và kết luận vấn đề

Nếu đoạn văn chỉ có một câu thì thường chỉ có phần triển khai Trong đoạnvăn người ta thường chú ý câu đầu và câu cuối Nên cần bắt đầu đoạn bằng mộtcâu mang ý chính (một nguyên tắc, một nguyên lý, một số khái quát hóa), sau đó

là ý phụ minh họa làm rõ thêm ý chính

- Độ dài của đoạn văn: đoạn văn có thể có 1 hoặc nhiều câu (phản ánh mộtnội dung tương đối độc lập)

Trang 21

Không tách đoạn tùy tiện, ngẫu hứng, chỉ về mặt hình thức Nhìn chungđoạn ngắn dễ đọc hơn, hấp dẫn hơn Nên viết xong cần đọc kỹ lại thấy dài thìlược bớt phần không thật cần thiết hoặc chia ra thành các đoạn nhỏ.

- Liên kết giữa các đoạn văn để tạo thành văn bản: bảo đảm tính logic, hợp

* YÊU CẦU HỌC VIÊN

- Đọc trước tài liệu trang 55 - 64 Giáo trình Soạn thảo văn bản (Giáo trìnhdùng cho đào tạo kỹ sư quân sự cấp phân đội), Nxb QĐND, H.2012

- Trả lời câu hỏi:

+ Đặc điểm, yêu cầu về ngôn ngữ, văn phong trong VBQLNN? Ý nghĩa đốivới cán bộ quản lý trong soạn thảo VBQLNN?

+ Việc sử dụng từ ngữ trong soạn thảo VBQLNN cần đảm bảo những yêucầu nào? Cho ví dụ và phân tích về cách sử dụng từ ngữ trong VBQLNN?

Trang 22

DUYỆT BỘ MÔN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG THAY MẶT

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ( Dùng cho đào tạo KSQS ) NHÓM MÔN HỌC

Thông tin về nhóm môn học

TT Họ tên giáo viên Học hàm Học vị

Địa điểm làm việc: Bộ môn CTĐ, CTCT

Điện thoại, email: k52_ctd,ctct@mta.edu.vn

Bài giảng HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

* Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết + thảo luận + thực hành

* Thời gian: 9 tiết

* Địa điểm: Giảng đường

* Nội dung chính:

4.1 SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH CÁ BIỆT

Trang 23

4.1.1 Nghị quyết

a) Khái niệm

Là loại văn bản được nhiều cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng và cácđơn vị, tổ chức khác ban hành, để ghi lại những quyết định, kết luận của hộinghị về chủ trương, đường lối, chính sách, kế hoạch…đã được thảo luận và nhấttrí thông qua theo trình tự, thủ tục luật định

b) Đặc điểm

- Nghị quyết là loại VBQPPL và VBHCCB

- Nghị quyết dùng ban hành chính sách, ban hành quy chế, thông qua kếhoạch, kết luận cuộc họp, thể hiện quan điểm của cơ quan, giải quyết vụ việcphát sinh thường kỳ thuộc thẩm quyền cơ quan

- Nghị quyết được ban hành khi được sự nhất trí của tập thể

- Thẩm quyền ban hành Nghị quyết gồm có các cơ quan sau:

+ Quốc hội;

+ Chính phủ;

+ Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

+ Hội đồng nhân dân các cấp;

+ Hội đồng cán bộ, công chức của cơ quan;

Ngày đăng: 18/10/2017, 04:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết - De cuong bai giang mon TVSTVB
Hình th ức tổ chức dạy học: Lý thuyết (Trang 1)
* Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết - De cuong bai giang mon TVSTVB
Hình th ức tổ chức dạy học: Lý thuyết (Trang 9)
* Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết - De cuong bai giang mon TVSTVB
Hình th ức tổ chức dạy học: Lý thuyết (Trang 15)
* Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết + thảo luận + thực hành - De cuong bai giang mon TVSTVB
Hình th ức tổ chức dạy học: Lý thuyết + thảo luận + thực hành (Trang 22)
* Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết + thảo luận - De cuong bai giang mon TVSTVB
Hình th ức tổ chức dạy học: Lý thuyết + thảo luận (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w