Nội dung của một hợp đồng ngoại thươngCÁC ĐIỀU KHOẢN CHỦ YỀU Điều khoản 1: Tên hàng Article 1: Commodity - Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn các bên dự
Trang 1Bộ Công Thương Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
NỘI DUNG CỦA MỘT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
ĐỀ TÀI
GVHD:
Nhóm thực hiện:
Lớp:
Trang 2Khái quát về hợp đồng ngoại thương
Trang 31 Khái quát về hợp đồng ngoại thương
Khái niệm hợp đồng
Hợp đồng là sự thoả thuận của các bên đương sự nhằm
làm thay đổi, phát sinh hoặc đình chỉ một quan hệ pháp lý nào đó
Khái niệm hợp đồng ngoại thương
- Hợp đồng ngoại thương là hợp đồng ký kết giữa các
bên có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
Trang 4Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương
- Chủ thể là các bên có quốc tịch khác nhau có trụ
sở ở các nước khác nhau
- Hàng hoá được di chuyển qua biên giới quốc gia
- Tiền tính giá và tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một trong hai bên và có thể là ngoại tệ đối với cả hai
- Nguồn luật điều chỉnh
1 Khái quát về hợp đồng ngoại thương
Trang 5 Kết cấu của hợp đồng ngoại thương
- Tên hoặc số hiệu của hợp đồng
- Các điều khoản và điều kiện (nội dung)
+ Điều khoản chủ yếu của hợp đồng
+ Các điều khoản tăng thêm
- Chữ ký của người có đủ thẩm quyền ký hoặc dấu
1 Khái quát về hợp đồng ngoại thương
Trang 62 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
CÁC ĐIỀU KHOẢN CHỦ YỀU
Điều khoản 1: Tên hàng (Article 1: Commodity)
- Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác
dụng hướng dẫn các bên dựa vào đó để xác định các mặt hàng cần mua bán – trao đổi
- Điều khoản tên hàng thường được ghi như sau:
+Tên hàng kèm theo tên thương mại
VD: Cooking oil Marvela ( do tập đoàn Golden Hope sản xuất)
+Tên hàng kèm tên khoa học
VD: Urea fertilizer (đạm u – rê), Weave Fabrric ( vải dệt thoi), Knitting fabrric (Vải dệt kim )
Trang 72 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
+ Tên hàng kèm theo công dụng của nó
VD: Rice paste (base element for preparation of spring roll)
Bánh đa nem
+ Ghi tên hàng kèm theo mô tả tổng hợp
VD: Honda super cub custom C70 CMR – IC, Colour: Candy rasberry red
+ Tên hàng kèm theo chất lượng hàng hoá
VD: Frozen polypus (octopus) Bạch tuộc đông lạnh.
+ Tên hàng kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật định trước
VD: Tiger Brand Home appliances made in Japan( 220v- 50hz)(
Đồ gia dụng hiệu Tiger chế tạo tại Nhật bản nguồn điện sử dụng
là 220v -50 hz)
Trang 82 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 2: Số ượng/ Khối lượng (Article 2: Quantity/ weight)
- Ðơn vị tính số lượng : Một số đơn vị đo lường:
Trang 92 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Phương pháp quy định số lượng
+ Phương pháp qui định dứt khoát số lượng: dùng trong
buôn bán hàng công nghiệp, hàng bách hóa
VD: 1.000 cái máy kéo; 10.000 xe máy.
+ Phương pháp qui định phỏng chừng: dùng khi mua
bán hàng hóa có khối lượng lớn Các từ sử dụng:
Khoảng (about), Xấp xỉ (Approximately), Trên dưới
(More or less), Từ đến (From to )
VD: Khoảng 1.000.000 tấn than, xấp xỉ 5.000 tấn quặng thiếc
Trang 102 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Phương pháp qui định trọng lượng
+ Trọng lượng cả bì (Gross weight): trọng lượng của
bản thân hàng hóa cộng trọng lượng mọi thứ bao bì
Gross weight = Net weight + tare
+ Trọng lượng tịnh (Net Weight): chỉ tính trọng lượng
của bản thân hàng hóa
+ Trọng lượng thương mại (GTM): trọng lượng của
hàng hóa có độ ẩm tiêu chuẩn
GTM = G tt x (100 + Wtc) / (100 + Wtt)
Trong đó: Gtt - Trọng lượng thực tế của hàng hóa
Wtc - độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hóa (tính bằng %) Wtt - độ ẩm thực tế của hàng hóa (tính bằng %)
Trang 112 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 3: Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá (Article 3: Quality/ Specification)
"Phẩm chất" là điều khoản nói lên mặt "chất" của hàng hóa mua bán như tính năng, tác dụng, công suất, hiệu suất của hàng hóa đó Một số phương pháp chủ yếu:
- Xác định phẩm chất dựa vào mẫu hàng
+ Người bán giao mẫu cho người mua để kiểm tra
+ Nếu người mua đồng ý thì người bán lập ba mẫu: một mẫu giao cho người mua, một cho trung gian, một người bán giữ
+ Cũng có thể mẫu do người mua đưa cho người bán
Trang 122 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Lưu ý:
- Mẫu thông thường không tính tiền, chỉ tính trong giá trị mẫu quá cao hoặc số lượng mẫu quá lớn
- Làm cho hợp đồng và mẫu gắn với nhau:
+ Trên mẫu ghi: Mẫu thuộc hợp đồng số và ngược lại Mẫu là một phụ kiện không tách rời của hợp đồng
+ Trên hợp đồng người ta quy định
•Tương ứng với mẫu hàng
•Tương tự như mẫu
•Thời gian giữ mẫu
Trang 132 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Xác định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn: Ðối với
Trang 142 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Phương pháp xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hóa: Nhãn hiệu là những ký hiệu, hình chữ để
phân biệt hàng hóa của nơi sản xuất này với nơi sản xuất khác
Lưu ý:
- Nhãn hiệu đã đăng ký chưa ?
- Ðược đăng ký ở thị trường nào ? Hãng sản xuất đó có đăng ký tại thị trường mua sản phẩm chưa?
- Cần ghi năm sản xuất, đợt sản xuất của sản phẩm
- Cần chú ý đến những nhãn hiệu tương tự
Trang 152 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Xác định phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật: Bảng
thuyết minh, hướng dẫn vận hành, lắp ráp, catalog
Các tài liệu kỹ thuật này phải gắn với hợp đồng
- Xác định phẩm chất dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản phẩm: Chia làm hai loại hàm
lượng của chất trong hàng hóa:
+ Hàm lượng chất có ích: qui định hàm lượng (%)min + Hàm lượng chất không có ích: qui định hàm lượng (%)max
- Dựa vào xem hàng trước
Trang 162 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 4: Giá cả ( Article 4: Price)
+ Giá cố định (fixed Price): giá được xác định ngay
trong khi đàm phán ký kết hợp đồng và không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng chỉ dùng với các hợp đồng có giá trị nhỏ, thời gian thực hiện ngắn, giá cả trên thị trường ổn định
Trang 172 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
+ Giá quy định sau: Trong lúc đàm phán các bên thoả
thuận các điều kiện và thời gian xác định giá
+ Giá xét lại: Đơn giá được xác định tại thời điểm ký
hợp đồng nhưng sẽ được xét lại nếu tại thời điểm giao hàng hoặc thời điểm thanh toán giá cả biến động
+ Giảm giá:
•Giảm giá do trả tiền sớm: NB khuyến khích NM thanh toán sớm và được hưởng tỷ lệ giảm giá
•Giảm giá do mua thử hoặc mua hàng số lượng lớn
•Giảm giá nếu trên thị trường đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ của các đối thủ: NB nhằm mục đích lôi kéo khách hàng về phía mình
Trang 182 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 5: Giao hàng (Article 5 – Shipment/ Delivery
- Thời gian giao hàng: Là thời hạn mà người bán phải
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
+ Trong buôn bán quốc tế, có các kiểu qui định thời hạn giao hàng
• Thời hạn giao hàng có định kỳ
• Một ngày cố định
• Hoặc một ngày được coi là ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng
• Một khoảng thời gian
• Hoặc một khoảng thời gian nhất định tùy theo sự lựa chọn của người mua
Trang 192 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Thời hạn giao hàng không định kỳ: Theo cách này có
thể thỏa thuận như sau:
+ Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên
+ Giao hàng khi nào có khoang tàu
+ Giao hàng khi nhận được L/C
+ Giao hàng khi nào nhận được giấy phép xuất khẩu
- Thời hạn giao hàng ngay
+ Giao nhanh (prompt)
+ Giao ngay lập tức (Immediately)
+ Giao càng sớm càng tốt (as soon as possible)
Trang 202 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Ðịa điểm giao hàng
+ Qui định địa điểm giao hàng trong buôn bán quốc tế:
•Qui định rõ cảng (ga) giao hàng , cảng (ga) đến và cảng (ga) thông qua
•Qui định một cảng (ga) và nhiều cảng (ga)
+ Quy định địa điểm giao hàng cho người vận tải, cho người mua:
•Địa điểm giao hàng được ghi rõ trong hợp đồng
•Địa điểm giao hàng theo Incoterms kèm theo điều kiện giá cả
Trang 212 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Phương thức giao hàng:
+ Giao nhận sơ bộ: xem xét hàng hóa xác về số lượng,
chất lượng hàng so với hợp đồng
+ Giao nhận cuối cùng: xác nhận việc NB hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng Quy định việc giao nhận về số lượng và chất lượng
+ Giao nhận về số lượng: xác định số lượng thực tế
hàng hóa được giao
+ Giao nhận về chất lượng: việc kiểm tra hàng
Trang 222 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Thông báo giao hàng
+ Thông thường trước khi giao hàng:
• Người bán thông báo cho người mua: Tên tàu, số hiệu của tàu, tên người vận tải, địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng…
• Người mua thông báo cho người bán những điều cần thiết để gửi hàng hoặc về chi tiết của tàu đến nhận hàng+ Sau khi giao hàng: Người bán phải thông báo tình hình hàng đã giao, kết quả giao hàng
Trang 232 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Một số qui định khác về việc giao hàng
+ Hàng hóa có khối lượng lớn có thể qui định: cho phép giao từng đợt, hoặc giao một lần
+ Nếu dọc đường cần thay đổi phương tiện vận chuyển,
có thể qui định: cho phép chuyển tải
+ Nếu hàng hóa có thể đến trước giấy tờ, thì qui định
"vận đơn đến chậm được chấp nhận"
Trang 242 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 6: Thanh toán (Article 6: Settlement/ payment)
- Đồng tiền thanh toán: Có thể trùng hoặc khác với
đồng tiền tính giá Thông thường thì đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá là các đồng tiền mạnh
- Phương thức thanh toán
+ Thanh toán tiền mặt
+ Thanh toán nhờ thu: Nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chừng từ
+ Phương thức ghi sổ
Trang 252 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
+ Thanh toán chuyển tiền ( bằng thư hay bằng điện):
Trình tự tiến hành:
1 Giao dịch thương mại
2 Viết đơn yêu cầu chuyển tiền cùng với uỷ nhiệm chi
3 Chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng
4 Ngân hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi
5 Lệnh chi của khách hàng
+ Thanh toán tín dụng chứng từ
Trang 262 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Thời hạn thanh toán (Time of payment)
+ Người mua trả tiền trước khi người bán giao hàng: xảy ra 2 trường hợp:
•Người mua giao trước một khoản tiền từ 50% đến 100% tổng giá trị lô hàng
•Người mua giao cho người bán một số tiền tương đương với một phần giá trị lô hàng (khoảng 10%)
+ Thanh toán ngay: Bằng tiền mặt
+ Trả tiền sau: những lô hàng có giá trị lớn, bên bán
chấp nhận cho bên mua trả tiền sau thông qua phương thức D/A trong phương thức nhờ thu hoặc phương thức tín dụng chứng từ
Trang 272 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 7: Bao bì và ký mã hiệu (Article 7:
Packing and marking)
- Packing (bao bì)
+ Chức năng của bao bì
• Chứa đựng hàng hoá theo tiêu chuẩn đơn vị
• Bảo vệ hàng hoá, tránh những tổn thất thiệt hại
• Làm tăng giá trị của sản phẩm
• Gợi ý, kích thích nhu cầu người tiêu dùng
• Hướng dẫn người tiêu dùng cách sử dụng hàng hoá
• Phân biệt hàng hoá của hợp đồng này với hàng hoá
của hợp đồng khác
Trang 282 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
+ Qui định trong hợp đồng ngoại thương theo 2 cách:
•Cách 1: Quy định chung chung: bao bì phải phù hợp với tính chất hàng hoá, phương tiện vận chuyển và theo tiêu chuẩn xuất khẩu, do ai cung cấp
•Cách thứ 2: Quy định cụ thể, như:
Yêu cầu kỹ thuật của bao bì
Nghĩa vụ cung cấp bao bì
Loại bao bì
Chất liệu sản xuất bao bì
Tiêu chuẩn bao bì
Chi tiết hướng dẫn sử dụng bao bì
Phải ghi rõ trọng lượng, khối lượng tịnh và khối lượng cả bì
Trang 292 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Marking: Là những ký hiệu, hàng chữ ghi bên ngoài
các loại bao bì
+ Qui định:
•Được viết bằng sơn hoặc mực không phai, nhòe
•Phải dễ đọc, dễ thấy
•Kích thước của ký mã hiệu thường ≥ 2cm
•Không gây ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hoá
•Phải dùng mực màu đen hoặc màu tím với hàng hoá thông thường, màu đỏ với hàng hoá nguy hiểm, màu da cam với hàng hoá độc hại
•Phải được viết theo thứ tự nhất định
•Phải được kẻ ít nhất trên 2 mặt giáp nhau
Trang 302 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 8: Bảo hành ( Article 8: Warranty)
- Thời gian bảo hành: phải qui định rõ ràng
- Nội dung bảo hành:
+ Người bán hàng cam kết trong thời hạn bảo hành sẽ bảo đảm các tiêu chuẩn phù hợp với qui định hợp đồng, với điều kiện người mua nghiêm chỉnh thi hành
sự hướng dẫn của người bán về sử dụng và bảo dưỡng.+ Nếu trong giai đoạn đó, người mua phát hiện thấy khuyết tật của hàng hóa, thì người bán phải sửa chữa miễn phí hoặc giao hàng thay thế
Trang 312 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 9: Phạt và bồi thường thiệt hại (Article
- Các biện pháp giải quyết:
+ Hủy ngay đơn hàng, không thanh toán tiền bồi thường + Yêu cầu thay thế ngay lô hàng bị từ chối
+ Yêu cầu nhà cung cấp khác thay thế lô hàng, chi phí
do nhà cung cấp vi phạm chịu
Trang 322 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 10: Bảo hiểm (Article 10 – Insurance)
- Bảo hiểm là một hoạt động kinh tế nhằm mục đích
phân chia tổn thất và bảo đảm vốn kinh doanh cho chủ đối tượng được bảo hiểm
- Trong hợp đồng cần ghi rõ ai là người mua bảo hiểm
và điều kiện bảo hiểm cần mua
Trang 33Khiếu nại còn là cơ sở
để toà án hoặc trọng tài chấp nhận đơn kiện để xét xử
Điều khoản 11: Khiếu nại (Article 11 – Claim)
2 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
- Ý nghĩa của khiếu nại trong HĐNT
Trang 342 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 12: Trọng tài (Article 12 – Arbitration)
- Nội dung trong điều khoản này:
+ Người đứng ra phân xử là Toà án quốc gia hay Trọng tài kinh tế hay Trọng tài quốc
+ Ở Việt Nam, trọng tài phân xử là Trọng tài quốc tế Việt Nam
+ Luật nào sẽ được áp dụng trong việc xét xử
+ Địa điểm tiến hành giải quyết tranh chấp
+ Cam kết chấp hành tài quyết của các bên
+ Phân định chi phí trọng
Trang 352 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 13: Bất khả kháng (Article 13 – Force Majeures): Những tổn hại ngoài dự phòng
- Các bên cần thống nhất về Tổ chức cấp chứng chỉ giám định Bất khả kháng để dễ phân xử khi xảy ra tổn thất
- Nếu bị khiếu nại nên cố gắng đưa ra các bằng chứng để chứng minh mình ở trong tình trạng bất khả kháng
Trang 362 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
CÁC ĐIỀU KHOẢN TĂNG THÊM CỦA HỢP ĐỒNG
Điều khoản 1: Kiểm tra (Article 1 – Inspection)
Kiểm tra hàng hoá XNK có thể xuất phát từ:
+ Yêu cầu của người bán
+ Yêu cầu của người mua
+ Yêu cầu của Chính phủ hoặc cơ quan chuyên môn
Việc kiểm tra để sớm phát hiện những sai sót làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng XK và kịp thời điều chỉnh, sửa chữa sản phẩm
Trang 372 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 2: Điều khoản chung/Điều khoản khác
(Article 2 – Other Claus/Generalities):
- Các bên ghi chú những nội dung muốn thêm vào
nhưng không nằm trong những điều khoản kể trên
- Chẳng hạn: thời gian, địa điểm lập hợp đồng, ngôn
ngữ sử dụng trong hợp đồng, số bản có hiệu lực pháp luật và số bản mỗi bên giữ để thực hiện hợp đồng…
Trang 382 Nội dung của một hợp đồng ngoại thương
Điều khoản 3: Bảo đảm/Bảo hành/Bảo trì (Article
3 – Guarantee)
- Khi cần có sự bảo đảm của một bên về một yêu cầu
nào đó trong thương vụ, hai bên cần ghi chép điều này thành văn bản
- Chẳng hạn:
+ Bảo đảm của NM cung cấp bao bì đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật, đúng mẫu mã theo tiêu chuẩn XK
+ Bảo đảm cung cấp những dịch vụ cần thiết sau khi
giao hàng của NB