1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tieu luan quan tri xuat nhap khau

48 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hợp đồng ngoại thương Hợp đồng mua bán: Là một loại hợp đồng trong đó một bên được gọi là bên bán, chuyểnquyền sở hữu cho bên mua một loại hàng hoá hoặc dịch vụ và được nhận

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giảng viên hướng dẫn :

Nhóm thực hiên :

Lớp :

Tp Hồ Chí Minh, tháng năm

Trang 2

Để biết rõ hơn về các vấn đề có lien quan đến một hợp đồng ngoại thương chúng ta sẽcùng nhau tìm hiểu các vấn đề đó thông qua bài tiểu luận “Nội dung của một hợp đồngngoại thương”.

Bài tiểu luận cung cấp các khái niệm, các điều khoản trong một hơp đồng ngoại thương

và phân tích các điều khoản đó Ngoài ra bài tiểu luận còn đưa ra các giải pháp để hạn chếcác điểm yếu của hợp dồng ngoại thương ở Việt Nam

Bài tiểu luận gồm có 3 chương

Chương 1: Khái quát về hợp đồng ngoại thương

Chương 2: Nội dung của một hợp đồng ngoại thương

Chương 3: Ứng dung hợp đồng ngoại thương trong thực tế và nhận xét

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 3

MỤC LỤC 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 7

1.1 KHÁI NIỆM VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 7

1.1.1 Khái niệm hợp đồng 7

1.1.2 Khái niệm hợp đồng ngoại thương 8

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 8

1.3 KẾT CẤU CỦA HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 9

1.3.1 Tên hoặc số hiệu của hợp đồng 10

1.3.2 Ngày tháng năm 10

1.3.3 Mở đầu 10

1.3.4 Các điều khoản và điều kiện.(nội dung) 10

1.3.5 Chữ ký của người có đủ thẩm quyền ký hoặc dấu nếu có (dấu cơ quan xác nhận tư cách người ký) 11

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CỦA MỘT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 11

2.1 CÁC ĐIỀU KHOẢN CHỦ YẾU CỦA HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 11

2.1.1 Điều khoản Tên hàng (Article 1: Commodity) 11

2.1.2 Số lượng/ Khối lượng (Article 2: Quantity/ weight) 12

2.1.2.1 Ðơn vị tính số lượng 13

2.1.2.2 Phương pháp quy định số lượng 13

2.1.2.3 Phương pháp qui định trọng lượng 14

2.1.3 Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá (Article 3: Quality/ Specification) 14

2.1.3.1 Xác định phẩm chất dựa vào mẫu hàng 15

2.1.3.2 Xác định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn 16

2.1.3.4 Phương pháp xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hóa 16

2.1.3.5 Xác định phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật 16

2.1.3.6 Xác định phẩm chất dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản phẩm 16

2.1.3.7 Dựa vào xem hàng trước 17

Trang 4

2.1.4.1 Đồng tiền tính giá: 17

2.1.4.2 Phương pháp tính giá 17

2.1.5 Giao hàng (Article 5 – Shipment/ Delivery) 21

2.1.5.1 Thời gian giao hàng 21

2.1.5.2 Thời hạn giao hàng không định kỳ 22

2.1.5.3 Thời hạn giao hàng ngay 22

2.1.5.4 Ðịa điểm giao hàng 22

2.1.5.5 Phương thức giao hàng 22

2.1.5.6 Thông báo giao hàng 23

2.1.5.7 Một số qui định khác về việc giao hàng 24

2.1.6 Thanh toán ( Article 6: Settlement/payment) 24

2.1.6.1 Đồng tiền thanh toán 24

2.1.6.2 Phương thức thanh toán 24

2.1.6.3 Ngân hàng phục vụ xuất nhập khẩu (Seller’s bank/ Collecting bank/advising bank) 31

2.1.6.4 Thời hạn thanh toán (Time of payment) 31

2.1.7 Bao bì và ký mã hiệu (Article 7: Packing and marking) 33

2.1.7.1 Packing (bao bì) 33

2.1.7.2 Marking 34

2.1.8 Bảo hành ( Article 8: Warranty) 35

2.1.9 Phạt và bồi thường thiệt hại (Article 9 – Penalty) 35

2.1.10 Bảo hiểm (Article 10 – Insurance) 36

2.1.11 Khiếu nại (Article 11 – Claim): 36

2.1.12 Trọng tài (Article 12 – Arbitration) 37

2.1.13 Bất khả kháng (Article 13 – Force Majeures) 38

2.2 CÁC ĐIỀU KHOẢN TĂNG THÊM CỦA HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 38

2.2.1 Kiểm tra (Article 1 – Inspection) 38

2.2.2 Điều khoản chung/Điều khoản khác (Article 2 – Other Claus/Generalities) 39

2.2.3 Bảo đảm/Bảo hành/Bảo trì (Article 3 – Guarantee) 39

2.2.4 Đào tạo (Article 4 – Tranning) 40

2.2.5 Lắp đặt – Chạy thử – Nghiệm thu (Article 5 – Installation – Test run – Commissioning) 40

Trang 5

2.2.6 Bảo mật (Article 6 – Confidentiality) 40

2.2.7 Vi phạm bản quyền (Article 7 – Patent right) 41

2.2.8 Chấm dứt hợp đồng (Article 8 – Termination of the contract ) 41

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG TRONG THỰC TẾ VÀ NHẬN XÉT 41

3.1 ỨNG DỤNG 41

3.2 NHẬN XÉT 46

3.2.1 Điểm yếu của hợp đồng ngoại thương 46

3.2.2 Đề xuất giải pháp 47

KẾT LUẬN 48

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG1.1 KHÁI NIỆM VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

1.1.1 Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng là sự thoả thuận của các bên đương sự nhằm làm thay đổi, phát sinh hoặc đìnhchỉ một quan hệ pháp lý nào đó

Đặc trưng cơ bản của hợp đồng: ý chí tự nguyện, không gượng ép nhau.

1.1.2 Khái niệm hợp đồng ngoại thương

Hợp đồng mua bán: Là một loại hợp đồng trong đó một bên được gọi là bên bán, chuyểnquyền sở hữu cho bên mua một loại hàng hoá hoặc dịch vụ và được nhận một số tiềntương đương với giá trị của hàng hoá hoặc dịch vụ đó

Đặc trưng của hợp đồng mua bán: Chuyển quyền sở hữu.

Hợp đồng mua bán ngoại thương: Là hợp đồng mua bán với thương nhân nước ngoài,Theo Công ước Viên năm 1980: Hợp đồng ngoại thương là hợp đồng ký kết giữa các bên

có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau.( Đây chính làyếu tố quan trọng nhất của của hợp đồng ngoại thương)

Theo luật Việt Nam: Hợp đồng ký với thương nhân nước ngoài có nghĩa là một bên là

thương nhân Việt Nam một bên là thương nhân nước ngoài

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

Chủ thể là các bên có quốc tịch khác nhau có trụ sở ở các nước khác nhau

Hàng hoá được di chuyển qua biên giới quốc gia

Trang 7

Tiền tính giá và tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một trong hai bên và có thể là ngoại tệđối với cả hai

Nguồn luật điều chỉnh

- Điều ước quốc tế, công ước, các hiệp định do các nguyên thủ quốc gia của các bên thamgia hợp đồng ký và được quốc hội phê chuẩn Tuy nhiên vẫn có những hiệp ước khôngcần sự phê chuẩn của quốc hội mà có hiệu lực đó là những hiệp định được các nguyênthủ quốc gia ký trên cơ sở các điều ước mậu dịch đã được ký trước đó Những hiệp địnhnày có hiệu lực ngay sau khi ký, do vậy những điều ước hoặc hiệp định này có thể điềuchỉnh hay huỷ bỏ hợp đồng và trong hợp đồng có thể không cần dẫn chiếu thì các điềuước, hiệp định này vẫn có hiệu lực điều chỉnh các hợp đồng ký kết giữa các bên

- Luật quốc gia: Các đạo luật cơ bản hoặc các văn kiện dưới luật Khi luật quốc gia và các

điều ước quốc tế mà quốc hội và nhà nước của các bên tham gia giao dịch đã ký và phêchuẩn trái nhau thì áp dụng điều ước quốc tế

Để điều chỉnh hợp đồng có thể áp dụng luật nước người bán, luật nước người mua hoặcluật của một nước thứ 3 do hai bên tham gia hợp đông quy định hoặc do toà quyết định

- Tập quán thương mại: Là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại

trên một vùng miền hoăch một lĩnh vực thươg mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừanhận

Trong hợp đồng thường ghi giá FOB, CIF đó chính là các tập quán thương mại

- Tập quán thương mại được chia làm 2 loại:

* Tập quán chung

* Tập quán riêng.

- Án lệ ( tiền lệ pháp): Tuỳ theo luật từng nước quy định

Trang 8

+ Giải quyết tranh chấp: Khi phát sinh tranh chấp, khiếu nại Trước hết các bên phải gặp

gỡ cùng nhau thương lượng để giải quyết, nếu không giải quyết được thì phải kiện ratrọng tài hoặc toà án

1.3 KẾT CẤU CỦA HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

Bố cục của bản hợp đồng thường được trình bày như sau:

1.3.1 Tên hoặc số hiệu của hợp đồng.

Ví dụ: Hợp đồng mua bán lạc nhân

Hoặc: Hợp đồng số… …( trường hợp không muốn ghi rõ tên hàng hoá)

1.3.2 Ngày tháng năm

Địa điểm ký hợp đồng ( có trường hợp ghi mục này ở cuối hợp đồng)

1.3.3 Mở đầu.

Cơ sở ký kết hợp đồng (có thể căn cứ hiệp định, điều ước, …)

Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký hợp đồng ( tên đày đủ và tên giao dịch)

Tên và chức vụ người đại diện

Ngân hàng và tài khoản ( mục này có trường hợp không nên ghi, nếu khả năng về tàichính kém thì sẽ bất lợi vì làm giảm độ tin cậy của phía đối tác)

Những định nghĩa dùng trong hợp đồng

1.3.4 Các điều khoản và điều kiện.(nội dung).

Điều khoản chủ yếu của hợp đồng là những điều khoản không thể thiếu được, nếu thiếu

có thể dẫn đến những tranh chấp khó giải quyết trong quá trình thực hiện hợp đồng

Trang 9

Các điều khoản tăng thêm sự ràng buộc trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng: Đây

là những điều khoản các bên tham gia hợp đồng có thể đưa vào có thể không đưa vào hợpđồng cũng không ảnh hưởng tới hiệu lực hợp đồng Những điều khoản này tuy không bắtbuộc nhưng cũng không được trái với luật, và có thể vân dụng theo luật hoặc theo các hợpđồng đã ký trước nếu trước đó các bên đối tác đã có quan hệ giao dịch hợp đồng với nhau

1.3.5 Chữ ký của người có đủ thẩm quyền ký hoặc dấu nếu có (dấu cơ quan xác nhận tư cách người ký)

Trường hợp hợp đồng fax thì cơ quan phải đóng dấu treo và ký ở góc thì hợp đồng mới cógiá trị làm thủ tục hải quan

Trang 10

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CỦA MỘT HỢP ĐỒNG NGOẠI

THƯƠNG2.1 CÁC ĐIỀU KHOẢN CHỦ YẾU CỦA HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

2.1.1 Điều khoản Tên hàng (Article 1: Commodity)

Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn các bên dựa vào đó

để xác định các mặt hàng cần mua bán – trao đổi Vì vậy đây là điều khoản quan trọngkhông thể thiếu giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấpsau này, đồng thời dễ dàng phân biệt những sản phẩm khác cùng loại Nhằm mục đích cácbên xác định được loại hàng cần mua bán, do đó phải diễn tả thật chính xác Trong hợpđồng ngoại thương điều khoản tên hàng thường được ghi như sau:

- Tên hàng kèm theo tên thương mại

VD: Cooking oil Sailing Boat ( do tập đoàn Lamsoon sản xuất), Cooking oil Marvela ( dotập đoàn Golden Hope sản xuất), Cooking oil Neptune (do Kouk sản xuất)

- Tên hàng kèm tên khoa học Áp dụng cho các loại hóa chất, giống cây

VD: Urea fertilizer đạm u – rê Weave Fabrric ( vải dệt thoi), Knitting fabrric (Vải dệtkim)

- Tên hàng kèm theo công dụng của nó Theo cách này người ta ghi thêm công dụng chủ

yếu của sản phẩm, theo tập quán nếu hợp đồng ghi kèm theo công dụng thì người bánphải giao hàng đáp ứng được công dụng đó mặc dù giá cả nó cao

VD: Rice paste (base element for preparation of spring roll) Bánh đa nem

- Ghi tên hàng kèm theo mô tả tổng hợp

VD: Honda super cub custom C70 CMR – IC, Colour: Candy rasberry red

Trang 11

- Tên hàng kèm theo chất lượng hàng hoá.

VD: Skinless whole dried squid.(Mực lột da), Frozen polypus (octopus) Bạch tuộc đônglạnh

- Tên hàng kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật định trước

VD: Tiger Brand Home appliances made in Japan( 220v- 50hz)( Đồ gia dụng hiệu Tigerchế tạo tại Nhật bản nguồn điện sử dụng là 220v 50 hz)

2.1.2 Số lượng/ Khối lượng (Article 2: Quantity/ weight)

Nhằm nói lên mặt "lượng" của hàng hóa được giao dịch, điều khoản này bao gồm các vấn

đề về đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương pháp qui định sốlượng và phương pháp xác định trọng lượng

2.1.2.1 Ðơn vị tính số lượng

Ở đây cần lưu ý về hệ thống đo lường, vì bên cạnh hệ mét, nhiều nước còn sử dụng hệthống đo lường khác Ví dụ: Hệ thống đo lường của Anh, Mỹ do đó để tránh hiểu lầmnên thống nhất dùng hệ mét hoặc qui định lượng tương đương của chúng tính bằng mét

Một số đơn vị đo lường thông dụng:

Trang 12

2.1.2.2 Phương pháp quy định số lượng

Trong các hợp đồng ngoại thương, người ta sử dụng hai phương pháp qui định số lượnghàng hóa:

- Phương pháp qui định dứt khoát số lượng:

Ví dụ: 1.000 cái máy kéo; 10.000 xe máy Thường dùng trong buôn bán hàng côngnghiệp, hàng bách hóa

- Phương pháp qui định phỏng chừng:

Ví dụ: Khoảng 1.000.000 tấn than, xấp xỉ 5.000 tấn quặng thiếc

Phương pháp này thường được dùng khi mua bán hàng hóa có khối lượng lớn như: phânbón, quặng, ngũ cốc

Ví dụ: 1.000 MT more or less 5% Hoặc from 950 MT to 1.050 MT about 1.000 MT

Lưu ý: Khi dùng about hoặc approximately thì trong phương thức thanh toán bằng L/C

thường dung sai cho phép là 10%

2.1.2.3 Phương pháp qui định trọng lượng

- Trọng lượng cả bì (Gross weight): trọng lượng của bản thân hàng hóa cộng trọng lượng

mọi thứ bao bì

Gross weight = Net weight + tare

- Trọng lượng tịnh (Net Weight) chỉ tính trọng lượng của bản thân hàng hóa

- Trọng lượng thương mại (Commercial weight) là trọng lượng của hàng hóa có độ ẩm

tiêu chuẩn

Qui đổi trọng lượng thực tế của hàng hóa sang trọng lượng thương mại nhờ công thức:GTM = Gtt x (100 + Wtc) / (100 + Wtt)

Trong đó:

Trang 13

GTM - trọng lượng thương mại của hàng hóa

Gtt - Trọng lượng thực tế của hàng hóa

Wtc - độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hóa (tính bằng %)

Wtt - độ ẩm thực tế của hàng hóa (tính bằng %)

2.1.3 Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá (Article 3: Quality/ Specification)

"Phẩm chất" là điều khoản nói lên mặt "chất" của hàng hóa mua bán như tính năng, tácdụng, công suất, hiệu suất của hàng hóa đó Xác định cụ thể phẩm chất của sản phẩm,

là cơ sở để xác định giá cả Do vậy: xác định điều kiện phẩm chất tốt, dẫn đến xác địnhgiá cả tốt, đúng, và mua được hàng hóa đúng yêu cầu của mình

Có nhiều phương pháp để xác định phẩm chất hàng hóa, dưới đây là một số phương phápchủ yếu:

2.1.3.1 Xác định phẩm chất dựa vào mẫu hàng

Là phương pháp đánh giá phẩm chất của lô hàng dựa vào phẩm chất của một số ít hànghóa lấy ra làm đại diện cho lô hàng đó Phương pháp này có nhược điểm là tính chính xáckhông cao nên chỉ áp dụng cho hàng hóa chưa có tiêu chuẩn hoặc khó xác định tiêuchuẩn

Cách thức tiến hành: người bán giao mẫu cho người mua để kiểm tra, nếu người muađồng ý thì người bán lập ba mẫu: một mẫu giao cho người mua, một cho trung gian, mộtngười bán giữ để đối chiếu, giải quyết tranh chấp (nếu có) sau này

Cũng có thể mẫu do người mua đưa cho người bán, trên cơ sở đó người bán sản xuất mộtmẫu đối và ký kết hợp đồng sẽ dựa trên mẫu đối vì có khả năng mẫu đối khác xa với mẫu

do người mua đưa

Trang 14

+ Trên mẫu ghi: Mẫu thuộc hợp đồng số và ngược lại trên hợp đồng ghi mẫu theomẫu số đã được giao bên mua hoặc do người bán gửi ngày Mẫu là một phụ kiệnkhông tách rời của hợp đồng.

+ Trên hợp đồng người ta quy định:

- Tương ứng với mẫu hàng (correspond to sample)

- Tương tự như mẫu (according to sample)

- Thời gian giữ mẫu: mẫu được giữ kể từ khi đàm phán để ký hợp đồng cho đến khi hếthạn khiếu nại về phẩm chất thì có thể hủy mẫu (nếu không tranh chấp) Còn nếu có tranhchấp, thì chỉ hủy khi tranh chấp được giải quyết xong

2.1.3.2 Xác định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn

Ðối với những sản phẩm đã có tiêu chuẩn thì dựa vào tiêu chuẩn để xác định phẩm chấtcủa sản phẩm

Lưu ý:

- Trước khi đưa vào hợp đồng cần hiểu rõ về nội dung của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn có thể

do nhà nước, ngành hoặc cơ quan sản xuất ban hành nên phải ghi rõ người, nơi, năm banhành tiêu chuẩn)

- Có thể sửa đổi một số chỉ tiêu trong tiêu chuẩn nếu cần thiết

- Ðã theo tiêu chuẩn nào thì cần ghi rõ không nên mập mờ

2.1.3.4 Phương pháp xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hóa

Nhãn hiệu là những ký hiệu, hình chữ để phân biệt hàng hóa của nơi sản xuất này vớinơi sản xuất khác

Lưu ý:

- Nhãn hiệu đã đăng ký chưa ?

- Ðược đăng ký ở thị trường nào ? Hãng sản xuất đó có đăng ký tại thị trường mua sảnphẩm chưa?

- Cần ghi năm sản xuất, đợt sản xuất của sản phẩm vì những sản phẩm được sản xuất ởnhững thời điểm khác nhau có thể có chất lượng khác nhau nên giá cả cũng khác nhau

- Cần chú ý đến những nhãn hiệu tương tự

Trang 15

2.1.3.5 Xác định phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật

Bảng thuyết minh, hướng dẫn vận hành, lắp ráp, catalog

Phải biến các tài liệu kỹ thuật thành một phụ kiện của hợp đồng tức gắn nó với hợp đồng

2.1.3.6 Xác định phẩm chất dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản phẩm

Chia làm hai loại hàm lượng của chất trong hàng hóa:

Hàm lượng chất có ích: qui định hàm lượng (%)min

Hàm lượng chất không có ích: qui định hàm lượng (%)max

2.1.3.7 Dựa vào xem hàng trước

Nếu áp dụng phương pháp này thì tùy hợp đồng đã ký nhưng phải có người mua xemhàng hóa và đồng ý, lúc đó hợp đồng mới có hiệu lực Nếu người mua không đến xemtrong thời gian qui định thì quá thời gian đó coi như đồng ý

2.1.4 Giá cả ( Article 4: Price)

Đây có thể nói là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng ngoại thương mọi điều khoảnkhác có thể dễ ràng nhượng bộ hoặc bị thuyết phục nhưng với điều khoản này hầu hết cácbên đối tác đều không muốn nhượng bộ Chính vì vậy khi thương thảo hợp đồng các bênthường rất thận trọng đối với điều khoản này Thông thường các bên phải thống nhấtnhững nội dung sau đây

2.1.4.1 Đồng tiền tính giá:

Trong hợp đồng ngoại thương giá cả hàng hoá có thể được tính bằng tiền của nước ngườibán, có thể được tính bằng tiền của nước người mua hoặc có thể được tính bằng tiền củanước thứ ba Đối với người bán luôn chọn đồng tiền có xu hướng tăng giá trị trên thịtrường hói đoái, với người mua thì ngược lại Do vậy người ta thường thống nhất chọnđồng tiền nào có giá ổn định trên thị trường hối đoái, đó là những đồng tiền có khả năngchuyển đổi cao, hay gọi là đồng tiền mạnh, hiện nay nếu sắp xếp theo mức độ chuyển đổithì những đồng tiền sau đây được sử dụng phổ biến hơn cả: USD, JPY, EUR, GBP

Trang 16

2.1.4.2 Phương pháp tính giá

Có rất nhiều cách xác định giá cả hàng hoá Các bên cần phải thống nhất phương pháptính giá ngay khi đàm phán để không xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện hợpđồng và không để xảy ra tình trạng bên có lợi nhiều và bên bị thiệt hại lớn, như vậy, ảnhhưởng đến sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế Tuỳ theo từng thương vụ,từng đối tượng của hợp đồng mà người ta có thể chọn một trong các phương pháp tính giásau đây:

- Giá cố định (fixed Price): Là giá được xác định ngay trong khi đàm phán ký kết hợp

đồng và không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng Phương pháp này chỉ nêndùng với các hợp đồng có giá trị nhỏ, thời gian thực hiện ngắn giá cả trên thị trường ổnđịnh Không nên dùng phương pháp này với những thương vụ mua bán hàng chiến lượcthời gian thực hiện dài giá cả lại biến động mạnh trên thị trường dễ gây thiệt hại cho mộttrong hai bên, không hài hoà quyền lọi

- Giá quy định sau: Là giá chưa được quyết định trong lúc đàm phán và ký kết hợp đồng.

Trong lúc đàm phán các bên thoả thuận các điều kiện và thời gian xác định giá Ví dụ:

“Giá sẽ được xác định vào thời điểm giao hàng” hoặc “ Giá sẽ được tính tại thời điểmthanh toán theo giá quốc tế tại sở giao dịch hàng hoá…… ” Phương pháp này được sửdụng với những hợp đồng mua bán hàng hoá có sự biến động mạnh về giá trên thị trường

và trong thời kỳ lạm phát với tốc độ cao

- Giá xét lại: các bên thoả thuận và ghi rõ trong hợp đồng điều kiện ‘Đơn giá được xác

định tại thời điểm ký hợp đồng; nhưng sẽ được xét lại nếu tại thời điểm giao hàng hoặcthời điểm thanh toán, giá cả biến động trong khoảng (….)%

VD: trường hợp XK gạo:Unit price: USD 220/MT FOB Saigon Port- 2000

It will vary by mutual agreement, if when shipment the price be changed about ~ 10%.Giá xét lại cũng được áp dụng để phòng chống rủi ro về giá cả cho các bên tham gia hợp

Trang 17

đồng khi thời gian thực hiện hợp đồng dài, giá trị lô hàng lớn, hoặc trong trường hợp mua/bán các mặt hàng nhạy cảm về giá.

Ngoài việc xác định giá cả, các bên còn phải thoả thuận về đơn giá và điều kiện cơ sởgiao hàng tương ứng Chẳng hạn giá tôm càng thịt được ghi trong hợp đồng:

• Unit Price: USD 14/kg CFR Singapore – Incoterms 2000

• Total Amount: USD 14,000.00

Trong hợp đồng NK bình Gas lạnh FREON 22, dung tích nhỏ hơn 25 lit từ Mỹ có đơn giá

và tổng giá trị hợp đồng là:

• Unit Price: USD 2.4/Kg CIF HCM – 2000

• Total Amount: USD 26,128.50

Tổng giá trị hợp đồng được ghi vào điều khoản này:

Tổng giá trị hợp đồng = Đơn giá x Số lượng/Khối lượng hàng hoá

- Giảm giá: Trong thực tế, khi thoả thuận – ký kết hợp đồng mua, bán, các bên thường

dành cho nhau những ưu đãi như Người Bán (NB) thưởng khuyến khích cho Người Mua(NM), hoặc NM ứng tiền trước cho NB…Thông thường NB hay dành nhiều ưu đãi cho

NM hơn Một trong những ưu đãi là việc giảm giá bán Có nhiều nguyên nhân có thể ápdụng để giảm giá:

+ Giảm giá do trả tiền sớm: NB nhằm mục đích khuyến khích NM thu xếp việc thanhtoán sớm và được hưởng tỷ lệ giảm giá theo thời gian thanh toán sớm

+ Giảm giá do mua thử hoặc mua hàng với số lượng lớn: có thể coi đây là một hình thứckhuyến mãi của NB

Trang 18

+ Giảm giá nếu trên thị trường đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ của các đối thủ: NB nhằmmục đích lôi kéo khách hàng về phía mình.

Lưu ý: Có 2 phương pháp tính giảm giá thường được áp dụng:

- Giảm giá đơn (Simple discount rate): giảm giá 1 lần cho toàn bộ các nguyên nhân; xácđịnh giá bán theo công thức:

P1 = P0 x(1-d)

Trong đó:

+ P1: là số tiền NM phải thanh toán

+ P0 là trị giá toàn bộ lô hàng

+ d là tỷ lệ giảm giá có thể áp dụng

- Giảm giá kép (Chain discount rate): nếu cùng một lúc NM được hưởng ưu đãi giảm giá

do nhiều nguyên nhân, mỗi nguyên nhân được áp dụng một tỷ lệ giảm giá nhất định thìcông thức tính giá bán là:

P1 =P0 x (1-d1) x (1-d2) x (1- d3) x…… x(1 – dn)

Trong đó:

+ P1 là số tiền NM phải thanh toán

+ P 0 là trị giá toàn bộ lô hàng

+ d1 là tỷ lệ giảm giá do nguyên nhân thứ nhất

+ d2 là tỷ lệ giảm giá do nguyên nhân thứ hai…

+ dn là tỷ lệ giảm giá do nguyên nhân thứ n

Trang 19

VD: Trị giá lô hàng là 100 triệu USD, NM được giảm giá 20% do mua hàng trong đợtkhuyến mãi của NB; đồng thời do mua số lượng nhiều nên được chiết khấu thêm 5%;ngoài ra vì là bạn hàng quen thuộc nên lại được thêm một lần ưu đãi giảm giá 2% nữa Vìvậy thực tế số tiền NM phải thanh toán chỉ còn: P1 = 100 x (1- 0,2) x (1- 0,05) x (1- 0,02)(triệu USD) = 74,48 triệu USD

Ghi nhớ: muốn thoả thuận với đối tác để xác định giá hàng XK nên tham khảo các thôngtin về giá trên các tạp chí chuyên ngành để xác định được mức giá hợp lý, không quá cao(sẽ khó nhận được sự đồng tình từ phía đối tác) và cũng không quá thấp (gây thiệt hại chochính mình)

VD: Giá cà phê trên thị trường thế giới (tháng 4/1999) được công bố trên một số tạp chíchuyên ngành:

- Tại thị trường London cà phê Robusta: 1.489 USD/MT

- Tại thị trường singapore cà phê Robusta: 1.516 USD/MT

- Tại thị trường New York cà phê Arabica: 2.847 USD/MT

- Tại thị trường Tokyo cà phê Robusta: 20.530 JPY/Lb (20.530 Yên/tạ)

- Tại thị trường Tokyo cà phê Arabica: 18.700 Yên/bao (69 kg/bao) (18.700 JPY/Bushel)

2.1.5 Giao hàng (Article 5 – Shipment/ Delivery)

Đây là điều khoản rất quan trọng của hợp đồng, vì nó sẽ quy định nghĩa vụ cụ thể củangười bán (NB), đồng thời cũng là ràng buộc các bên hoàn thành trách nhiệm của mìnhđối với đối phương Chỉ khi nào NB giao hàng xong mới có thể nhận được tiền và ngườimua (NM ) mới có cơ sở để nhận hàng như mong muốn Nếu không có điều khoản này,hợp đồng mua bán coi như không có hiệu lực

Nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng là sự xác định thời hạn, địa điểm giao hàng,phương thức giao hàng và thông báo giao hàng

Trang 20

2.1.5.1 Thời gian giao hàng

Là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

Trong buôn bán quốc tế, có 3 kiểu qui định thời hạn giao hàng

- Thời hạn giao hàng có định kỳ: Xác định thời hạn giao hàng

- Hoặc vào một ngày cố định: ví dụ: 31/12/1996

- Hoặc một ngày được coi là ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng: không chậm quángày 31/12/1996

- Hoặc bằng một khoảng thời gian: quý 3/ 1996

- Hoặc bằng một khoảng thời gian nhất định tùy theo sự lựa chọn của người mua Ví dụ:Tháng 1 ký hợp đồng, thời hạn giao hàng quy định từ tháng 2 đến tháng 7 tùy người muachọn

2.1.5.2 Thời hạn giao hàng không định kỳ

Ðây là qui định chung chung, ít được dùng Theo cách này có thể thỏa thuận như sau:

- Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên (Shipment by first available steamer)

- Giao hàng khi nào có khoang tàu (Subject to shipping space available)

- Giao hàng khi nhận được L/C (Subject to the openning of L/C)

- Giao hàng khi nào nhận được giấy phép xuất khẩu (Subject to export licence)

2.1.5.3 Thời hạn giao hàng ngay

+ Giao nhanh (prompt)

+ Giao ngay lập tức (Immediately)

+ Giao càng sớm càng tốt (as soon as possible)

2.1.5.4 Ðịa điểm giao hàng

- Các phương pháp qui định địa điểm giao hàng trong buôn bán quốc tế

+ Qui định rõ cảng (ga) giao hàng , cảng (ga) đến và cảng (ga) thông qua

+ Qui định một cảng (ga) và nhiều cảng (ga)

- Các bên phải thống nhất quy định địa điểm giao hàng cho người vận tải, cho người muatheo một trong những cách sau:

Trang 21

+ Địa điểm giao hàng được ghi rõ trong hợp đồng Cách này ít dùng

+ Địa điểm giao hàng theo Incoterms kèm theo điều kiện giá cả

Ví dụ: Giá lạc nhân xuất khẩu: USD 540/MT FOB Sài gòn 2000

Giá phụ liệu may áo sơ mi nhập khẩu: USD 0.75 / Yard CFR HCMC port- 2000

2.1.5.5 Phương thức giao hàng

Quy định việc giao nhận được tiến hành ở một nơi nào đó là giao nhận sơ bộ hoặc là giaonhận cuối cùng

- Giao nhận sơ bộ: bước đầu xem xét hàng hóa xác định sự phù hợp về số lượng, chất

lượng hàng so với hợp đồng Thường được tiến hành ở ngay địa điểm sản xuất hàng hóahoặc ở nơi gửi hàng Trong giao nhận sơ bộ, nếu có điều gì thì người mua yêu cầu khắcphục ngay

- Giao nhận cuối cùng: xác nhận việc người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Quy định

việc giao nhận về số lượng và chất lượng

- Giao nhận về số lượng: xác định số lượng thực tế hàng hóa được giao, bằng các phương

pháp cân, đo, đong, đếm

- Giao nhận về chất lượng: là việc kiểm tra hàng hóa về tính năng, công dụng, hiệu suất,

kích thước, hình dáng Tiến hành bằng phương pháp cảm quan hoặc phương pháp phântích Có thể tiến hành kiểm tra trên toàn bộ hàng hóa hoặc chỉ kiểm tra điển hình

2.1.5.6 Thông báo giao hàng

Tùy điều kiện cơ sở giao hàng đã qui định, nhưng trong hợp đồng người ta vẫn quy định

rõ thêm về lần thông báo giao hàng và những nội dung cần được thông báo

- Thông thường trước khi giao hàng:

+ Người bán thông báo cho người mua: Tên tàu, số hiệu của tàu, tên người vận tải, địađiểm giao hàng, thời gian giao hàng…(nếu mua hàng theo điều kiện nhóm F), hàng sẳnsàng để giao hoặc ngày đem hàng ra cảng để giao

+ Người mua thông báo cho người bán những điều cần thiết để gửi hàng hoặc về chi tiếtcủa tàu đến nhận hàng, như:

Kết quả giao hàng

Trang 22

Số lượng và chất lượng hàng thực giao

Ngày xếp hàng lên tàu

Ngày được cấp B/L và số của B/L

Ngày tàu khởi hành từ cảng đi và dự kiến ngày tàu đến cảng dỡ hàng

Tên tàu, số hiệu và quốc tịch tàu (nếu giành quyền vận tải)…

- Sau khi giao hàng:

Người bán phải thông báo tình hình hàng đã giao, kết quả giao hàng Nội dung thông báo

do mục đích của chúng quyết định

2.1.5.7 Một số qui định khác về việc giao hàng

- Ðối với hàng hóa có khối lượng lớn có thể qui định: cho phép giao từng đợt – partialshipment allowed, hoặc giao một lần - total shipment

- Nếu dọc đường cần thay đổi phương tiện vận chuyển, có thể qui định: cho phép chuyểntải - transhipment allowed

- Nếu hàng hóa có thể đến trước giấy tờ, thì qui định "vận đơn đến chậm được chấp nhận"

- Stale bill of lading acceptable

2.1.6 Thanh toán ( Article 6: Settlement/payment)

Incoterms quy định nghĩa vụ người bán phải giao hàng đúng như hợp đồng và được thanhtoán, nghĩa vụ của người mua là phải nhận hàng và thanh toán cho người bán Vì vậycũng như điều khoản giao hàng, điều khoản thanh toán giữ vị trí rất quan trong trong hợpđồng ngoại thương, vì nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của cả hai bên Do vậy khiđàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương về điều khoản thanh toán các bên cần phải thốngnhất những nội dung chính dưới đây

2.1.6.1 Đồng tiền thanh toán

Có thể trùng với đồng tiền tính giá, có thể khác với đồng tiền tính giá Nếu có sự khác biệtthì phải quy đổi trên cơ sở tỉ giá được công bố ở ngân hàng ngoại thương và phải được

Trang 23

ghi rõ trong hợp đồng Thông thường thì đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá trùngvới nhau và là các đồng tiền mạnh.

2.1.6.2 Phương thức thanh toán

Trên thị trường thế giới hiện nay người ta thường áp dụng một số phương thức thanh toánsau đây

- Thanh toán tiền mặt

- Thanh toán chuyển tiền ( bằng thư hay bằng điện):

+ Định nghĩa: Là phương thức mà trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng của mìnhchuyển một số tiền nhất định cho một người khác ở một địa điểm nhất định bằng phươngtiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

+ Trình tự tiến hành:

1 Giao dịch thương mại

2 Viết đơn yêu cầu chuyển tiền cùng với uỷ nhiệm chi

3 Chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng

4 Ngân hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi

+ Các yêu cầu về chuyển tiền: Muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc

Bộ tài chính Phải có :

Quyết định thành lập doanh nghiệp (Doanh nghiệp giao dịch lần đầu

Ðăng ký kinh doanh (Doanh nghiệp giao dịch lần đầu)

Ðăng ký mã số XNK(Doanh nghiệp giao dịch lần đầu)

Trang 24

Hợp đồng ngoại thương gốc

Hoá đơn thương mại bản gốc

Tờ khai hải quan nếu hàng đến cửa khẩu

Giấy phép nhập khẩu (nếu có)

Hợp đồng vay vón ngân hàng (nếu có)

Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu phải mua ngoại tệ)

Giấy nộp ngoại tệ tiền mặt (nếu có)

Lệnh chi của khách hàng

- Thanh toán nhờ thu:

+ Khái niệm: Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người xuấtkhẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng uỷ tháccho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu của ngườixuất khẩu lập ra

+ Nguồn pháp lý điều chỉnh: Quy tắc thống nhất nhờ thu, bản sửa đổi 1995, số 522 củaICC(Uniform Rules for Collection, 522, 1995,ICC-URC522,ICC)

+ Các loại nhờ thu:

• Nhờ thu phiếu trơn: là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu

hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thìgửi thẳng cho người nhập khẩu không qua ngân hàng

Trình tự tiến hành:

Ngày đăng: 17/10/2017, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w