1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ Văn

17 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn lớp 12
Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
Người hướng dẫn Giáo viên: Nguyễn
Trường học Trường THPT Bán Công Nam Sách
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nam Sách
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học giúp HS: - Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nớc qua cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.. Trong phần đầu của đoạn trích tác giả đã cảm nhận về đất nớc trên nh

Trang 1

Ngày soạn: 13.10.2008

Tiết: 27- Làm văn

Phát biểu theo chủ đề

************************

A Mục tiêu bài học

giúp HS:

- Hiểu đợc yêu cầu, cách thức phát biểu theo chủ đề

- Trình bày đợc ý kiến của mình trớc tập thể phù hợp với chủ đề thảo luận

B.ph ơng tiện thực hiện

- SGK,SGV Ngữ văn 12T1

- Thiết kế bài học

C.Cách thức tiến hành.

GV nêu vấn đề, gợi ý, hớng dẫn HS thảo luận trả lời

D.tiến trình lên lớp.

1 ÔĐTCL: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là nghị luận về một ý kiến bàn về văn học? Đối tợng,

nội dung?

3 Bài mới.

Hoạt động của GV và

CH : Chủ đề đó bao gồm

những nội dung cụ thể

nào?

HS triển khai phát biểu

với đề tài GV định hớng

Chủ đề:” Thanh niên, HS cần làm gì để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông?”

Anh(chị) hãy phát biểu ý kiến tham gia hội thảo

I Các b ớc chuẩn bị phát biểu

1 xác định nội dung cần phát biểu

* Nội dung:

- Thực trạng

+ Tai nạn giao thông đã và đang xảy ra trầm trọng ở nớc ta

+ Tai nạn giao thông gây ra nhiều hậu quả tai nạn

- Ng/n Tai nạn giao thông: Uống rợu bia trong khi đi xe,

đi ẩu, chở hàng hoá cồng kềnh

- Các giải pháp góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông

* HS chọn một đề tài phát biểu

2 Dự kiến đề cơng phát biểu.

Đề tài: Khắc phục tình trạng đi ẩu, Ng/n chủ yếu của tai nạn giao thông

Gợi ý:

Trang 2

HS chia làm 4 nhóm thảo

luận

Nhóm trởng từng nhóm

phát biểu ý kiến

Lớp bổ xung cho các ý

kiến phát biểu

GV nhận xét

* Mở đầu.

- Tai nạn giao thông đã và đang xảy ra trầm trọng, đe doạ đến tính mạng con ngời, tài sản và sự phát triển của

đất nớc

- Đi ẩu là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông

* Nội dung.

- Những biêủ hiện của đi ẩu: Lạng lách, đánh võng, vợt

xe cha đủ điều kiện, đi quá tốc độ

- Những tai nạn giao thông do đi ẩu

- Những biện pháp chống hành vi đi ẩu bảo đảm an toàn giao thông

* Kết luận.

Thanh niên HS cần gơng mẫu chấm dứt hành vi đi ẩu nhằm đảm bảo Tai nạn giao thông, mang lại hạnh phúc cho mọi nhà

* Lu ý:

Ngoài việc chuẩn bị đề cơng cần phải tìm hiểu thêm đối tợng tham gia hội thảo, hình dung trớc một số tình huống, dự kiến giọng điệu cử chỉ phù hợp

II Phát biểu ý kiến.

Thế nào là phát biể theo chủ đề?

Là trình bày bằng miệng có nội dung đã chuẩn bị, đợc báo trớc hớng vào một đề tài ( phạm vi) hoặc chủ nào

đó( n.dung cuộc sống những vấn đề cuộc sống đặt ra)

- Cách phát biểu theo chủ đề: Ghi nhớ( SGK-116)

4 Củng cố.

- Nắm đợc thế nào là phát biểu theo chủ đề, cách phát biểu

5 Dặn dò.

- Lấy một đề tài bất kỳ  Viết một bài phát biểu

- Soạn” Đất nớc” Nguyễn Khoa Điềm

 

Trang 3

Ngày soạn: 16.10.2008

Tiết 28,29 - Đọc văn.

Đất nớc

***********

( Trích trờng ca” Mặt đờng khát vọng”)

- Nguyễn Khoa Điềm –

A Mục tiêu bài học

giúp HS:

- Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nớc qua cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm Đất nớc là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân Nhân dân là ngời làm ra đất nớc

- Nắm đợc một số nét đặc sắc nh trên Giọng thơ trữ tình, chính luận, sự vận dụng sáng tạo nhiều yếu tố của văn hoá và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm t tởng” Đất nớc của Nhân dân”

B.ph ơng tiện thực hiện

- SGK,SGV Ngữ văn 12T1

- Thiết kế bài dạy

C.Cách thức tiến hành.

GV nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận, thuyết trình

D.tiến trình lên lớp.

1 ÔĐTCL: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Phân tích hình ảnh Việt Bắc qua nỗi nhớ của nhà thơ Tố Hữu?

3 Bài mới.

Hoạt động của GV và

HS: Đọc phần Tiểu dẫn.

H Trình bày một vài nét

cơ bản về tác giả NKĐ?

I giới thiệu chung.

1 Tác giả.

- Nguyễn Khoa Điềm sinh ngày 15/4/1943 tại Phong Hoà, Phong Điền, Thừa Thiên Huế

- Sinh ra trong một gia đình trí thức có truyền thống yêu nớc và tinh thần cách mạng Học tập và trởng thành

ở MB những năm xây dựng CNXH tham gia chiến đấu

và hoạt động văn nghệ ở MN

-> Là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ trẻ những năm chống Mĩ

_ Phong cách thơ: Giàu chất suy t, xúc cảm dồn nén

Trang 4

H Nêu xuất xứ của đoạn

trích?

HS: Đọc đoạn trích.

H Xác định bố cục đoạn

trích?

H Trong phần đầu của

đoạn trích tác giả đã cảm

nhận về đất nớc trên

những phơng diện nào?

H Nhận xét về cách diễn

đạt hình ảnh ở khổ 1?

H Không gian mênh

mông của đất nớc đợc tác

giả nh thế nào?

mang màu sắc chính luận

Sự tự ý thức của tuổi trẻ về vai trò trách nhiệm của mình trong cuộc chiến đấu và sự nhận thức sâu sắc về đất nớc, nhân dân qua những trải nghiệm của chính mình

- Tác phẩm chính: Đất ngoại ô( Tập thơ 1972) Mặt đ-ờng khát vọng(Trđ-ờng ca 1974)

2 Văn bản.

- Xuất xứ: Trích phần đầu chơng 5 trờng ca Mặt đờng khát vọng

- Nội dung cơ bản: Những phát hiện về đất nớc trong cái nhìn toàn vẹn mang đậm t tởng nhân dân

- Bố cục: 2 phần + P1: Định nghĩa về đất nớc + P2: T tởng cốt lõi” Đất nớc của ND”

II Đọc- hiểu.

1 Phần 1.

- Tác giả đa ngời đọc cảm nhận: Đất nớc thật gần gũi thân thiết có ngay trong cuộc sống hàng ngày hiện hữu trong lời kể của mẹ, miếng trầu bà ăn, tình nghĩa thuỷ chung của cha mẹ, cái kèo, cái cột, trong hạt gạo ta ăn trong cuộc sống đánh giặc giữ nớc và cuộc sống làm ăn lam lũ tần tảo của nhân dân

- Tác giả sử dụng hình ảnh biểu đạt mang sắc thái dân dã gợi nhớ đến truyền thuyết cổ tích vào loại cổ xa nhất, những câu ca dao phong tục của ngời Việt

- Để khắc sâu ấn tợng thật gần gũi tác giả đã tách ý niệm đất nớc thành 2 yếu tố đất và nớc

“ Đất là nhớ thầm”

-> Những câu thơ thể hiện một cái nhìn về hình tợng đất nớc thiêng liêng bằng quan niệm mới mẻ của tuổi trẻ, nên vừa mang tính cá thể, vừa hết sức táo bạo chứ không

đơn thuần dừng lại ở bình diện khái niệm

- Đất nớc đợc cảm nhận trong chiều rộng không gian

địa lý, chiều dài của thời gian lịch sử vẫn bằng những chất liệu VHDG

+ Đ/nớc là” không gian mênh mông: Của tình yêu

đôi lứa, không gian gần gũi, của núi cao biển rộng, sinh tồn của cộng đồng

+ Chiều dài LS, thời gian đằng đẵng của đất nớc đợc chứng minh: Đất nớc gắn liền với tổ tiên từ huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ, truyền thuyết Hùng Vơng dựng nớc và giữ nớc Để đến ngày nay và mãi mãi mai

Trang 5

H Những câu cuối đoạn

thơ nói lên điều gì?

H Trong phần 2 tác giả

tập trung làm nổi bật t

t-ởng: ” Đất nớc của Nhân

dân” T tởng ấy đã đa đến

những phát hiện sâu và

mới của tác giả về địa lý,

lịch sử, văn hoá của nớc

ta nh thế nào?

HS: Thảo luận trả lời câu

hỏi

sau

“Hằng năm giỗ Tổ”

- Từ những cảm nhận cụ thể, ý thơ dẫn điểm tập trung những suy nghĩ cảm xúc về đất nớc cũng là điểm mẫu chốt của t tởng đất nớc trong P1

“ Trong anh và em to lớn”

-> Đ/nớc không ở đâu xa mà kết tinh trong cuộc sống mỗi ngời

- Đoạn thơ kết thúc bằng lời nhắn nhủ với thế hệ trẻ về trách nhiệm với đất nớc Mỗi cá nhân phải có trách nhiệm giữ gìn và phát triển các giá trị của đất nớc, truyền lại cho các thế hệ đi sau

-> Đây chính là ý tởng chung của thơ ca chống Mĩ

2 Phần 2.

* Cái nhìn của tác giả về những thắng cảnh, địa lý là cái nhìn có chiều sâu và mới mẻ

- Nói về vẻ đẹp của đất nớc nhà thơ không lặp lại thói quen ca ngợi vẻ đẹp trù phú mà chú ý đến những miền

đất đã ẩn dấu chứa đựng cảnh ngộ, số phận của nhân dân

+ Những núi Vọng Phu, hòn Trống Mái -> Kết quả của những mối tình say đắm thuỷ chung

+ Gót ngựa của Thánh Gióng, hình núi đồi xung quanh đền Hùng -> Truyền thống đánh giặc anh hùng bất khuất

+ Núi Bút, Non Nghiên -> Kết tinh từ truyền thống hiếu học

+ Những con cóc, con gà

-> Vì vậy theo cảm nhận của NKĐ những cảnh quan kỳ thú của thiên nhiên trở thành thắng cảnh khi gắn bó với con ngời đợc tiếp thu và cảm nhận qua tâm hồn và lịch

sử dân tộc

- Bằng cách quy tụ hàng lọat các h/ả, hình tợng, địa danh quen thuộc tác giả đa đến một khái quát sâu sắc:

“ Và ở đâu núi sông ta”

-> Chính con ngời đã hoá thân làm nên đất nớc, mỗi cảnh sắc đất nớc đều mang hồn con ngời- ND đã tạo nên hình sông dáng núi

* Khi nghĩ về 4000 năm Đ/nớc nhà thơ không điểm lại các triều đại , các anh hùng nổi tiếng mà nhấn mạnh đến hàng vạn những con ngời, những con ngời vô danhđó là nhân dân

Trang 6

H Khái quát lại những

nét đặc sắc về nghệ thuật

và nội dung của đoạn

trích?

“ Trong bốn nghìn đ/nớc”

-> Là những con ngời đã tạo dựng, giữ gìn và truyền lại những giá trị vật chất, t tởng của đất nớc của dân tộc

* Mạch suy nghĩ của bài thơ dẫn đến t tởng cốt lõi điểm hội tụ cũng là cao trào của cảm xúc trữ tình

“ Đất nớc này nhân dân”

-> Khi nói về “Đất nớc của nhân dân” tác giả trở về với ngọn nguồn phong phú đẹp đẽ của văn hoá dân gian mà tiêu biểu là ca dao

- Chọn 3 câu ca dao tiêu biểu cho 3 phơng diện trong

đời sống tinh thần của ngời Việt

+ Say đắm trong tình yêu

+ Quý trọng tình nghĩa hơn của cải

+ Quyết liệt trong căm thù và chiến đấu

-> T tởng đất nớc đã manh nha từ trong lịch sử xa xa trong t tởng của các tác giả lớn Ng Trãi, NĐC, PBC Và

đến nay, văn học mới đạt đến một nhận thức sâu sắc về nhân dân, cảm hứng đất nớc mang tính dân chủ cao

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật.

- Chất chính luận, trữ tình

- Sử dụng nhuần nhị và sáng tạo các chất liệu văn hoá

và văn học dân gian trong câu thơ hiện đại

2 Nội dung:

Đoạn thơ là lời tâm sự nhắc nhở khẳng định” Đất nớc của nhân dân” vì vậy mỗi ngời phải trở về với nhân dân

để giữ gìn cội nguồn xứ sở

4 Củng cố.

- Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK - 123)

- Tập phân tích P1 để thấy “ Đất nớc là một khái niệm thiêng liêng đợc NKĐ diễn

đạt gần gũi đằm thắm đậm tính triết lí”

5 Dặn dò.

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Soạn bài” Đất nớc” – Nguyễn Đình Thi

 



Trang 7

Ngày soạn: 20.10.2008

Tiết: 30- Đọc thêm

đất nớc (Nguyễn Đình Thi)

A Mục tiêu bài học

giúp HS:

- Thấy đợc sự khác nhau giữa mùa thu Hà Nội đã xa và mùa thu kháng chiến Việt Bắc hiện tại trong thế đối lập Từ đó thấy đợc sự chuyển biến trong nhận thức và tình cảm của nhà thơ

- Thấy đợc đất nớc đau thơng anh hùng đứng lên bằng những hình ảnh có sức khái quát và gợi cảm mạnh mẽ

B.ph ơng tiện thực hiện

- SGK,SGV Ngữ văn 12T1

- Thiết kế bài học

C.Cách thức tiến hành.

GV nêu vấn đề, gợi ý, hớng dẫn HS trả lời theo câu hỏi trong SGK

D.tiến trình lên lớp.

1 ÔĐTCL: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn trích Đất nớc của Nguyễn Khoa Điềm.

Cho biết những khám phá mới mẻ của nhà thơ về đất nớc?

3 Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS đọc Tiểu dẫn

H Trình bày những nét

độc đáo của thơ NĐT?

GV giới thiệu hoàn cảnh

sáng tác

I Tiểu dẫn

1 Nét độc đáo của thơ NĐT

- Thơ NĐT có giọng điệu riêng vừa tự do, phóng khoáng vừa hàm súc,sâu lắng suy t

- Có những tìm tòi theo xu hớng hiện đại về hình ảnh, nhạc điệu

- Có những bài thơ đằm thắm thiết tha về quê hơng đất nớc từ

đau thơng lam lũ đứng lên chiến đấu và chiến thắng

2 Văn bản.

a Hoàn cảnh sáng tác.

- Đợc ấp ủ trong nhiều năm (1948-1955) là quá trình suy

ngẫm về đất nớc, con ngời Việt Nam từ 2 bài thơ Sáng mát trong ; Đêm mít tinh -> 1955 ra đời bài thơ Đất

nớc đa vào tập thơ Ngời chiến sĩ (1956)

b Bố cục.

Trang 8

Đọc( GV- HS)

H Xác định bố cục?

H Tác giả hồi ức về mùa

thu Hà Nội trong thời

điểm nào?

H H/ảnh mùa thu Hà Nội

trong hoài niệm của nhà

thơ có những đểm gì đặc

sắc?

H Phân tích đoạn thơ từ

‘‘Mùa thu nay khác rồi’’

đến ‘‘Những buổi ngày

x-a vọng nói về’’?

- 3 phần + P1 : Hồi ức về mùa thu Hà Nội (7 dòng thơ đầu) + P2 :Hình ảnh đất nớc trong mùa thu hiện tại + P3 : Đất nớc từ trong căm hờn đau thơng đứng lên

II Đọc- hiểu

1 Hồi ức về mùa thu Hà Nội

-Nhà thơ đang đứng ở chiến khu Việt Bắc 1948 cũng vào thời điểm mùa thu- sau chiến thắng VBắc 1947 nhà thơ có một nét tơng đông gợi nhớ, một liên tởnđẹp : Buổi sáng mùa thu trong lành, mát mẻ, gió thổi nhẹ và trong gió thoảng mùi hơng cốm mới-> Chỉ bằng vài nét

mà NĐT đã gợi lên cả không gian và thời gian, cả màu sắcvà hơng vị của mùa thu

- Mùa thu Hà Nội trong hoài nịêm của nhà thơ : cảnh vật thiên nhiên và con ngời hiện ra thật cụ thể

+ Tác giả đã nhận ra cái chớm lạnh của buổi sáng mùa thu, cái xao xác của gió heo may trên những phố dài + Hình ảnh ngời ra đi : dứt khoát nhng cũng đầy lu luyến-> Hình bóng những con ngời hiện lên trong bức tranh tâm cảnh vừa có hình khối đờng nét, vừa có màu sắc, ánh sáng, tạo đợc ấn tợng sâu đậm, chất chứa những tâm trạng, nỗi niềm

-> Hình ảnh mùa thu HN đợc tái hiện trong suy t của ngời tham gia kháng chiến giọng thơ tuy bâng khuâng, man mác nhng đầy tự hào

Chỉ vài nét phác hoạ đã gợi lên đợc thần thái,cái hồn của mùa thu HN và tâm trạng của những con ngời năm xa : đẹp một cách hiu hắt, vắng lặng phảng phất buồn

2.Hình ảnh đất nớc trong mùa thu hiện tại.

- Bức tranh mùa thu hiện ra với những chi tiết, hình ảnh bình

dị, dân dã, khoẻ khoắn và tơi sáng : đứng vui nghe giữa núi

đồi, rừng tre phấp phới, thay áo mới, trong biếc nói cời

- Không gian rộng lớn bao la không còn vắng lặng, hiu hắt mà rộn ràng, nhộn nhịp những hoạt động

- Tâm trạng của chủ thể trữ tình cũng có sự biến đổi rất

rõ : hào hứng, sôi nổi, tràn ngâp niềm vui trớc khung cảnh mùa thu ở VBắc.Cái tôi-> cái ta nhà thơ không chỉ nhân danh cá nhân, cộng đồng nói lên niềm tự hào, ý thức làm chủ non sông đất nớc

-> Nghệ thuật diễn tả trùng điệp, liệt kê, điệp từ điệp ngữ tạo giọng thơ lôi cuốn mang âm điệu a/hùng ca

* Nhà thơ lắng lại suy nghĩ về nguồn gốc sâu xa của sức

Trang 9

H Trả lời câu hỏi 4

(SGK)Chú ý những h/ảnh

có sức khái quát

H Khái quát những đặc

mạnh tinh thần tạo nên về sự thay đổi vĩ đại ấy

‘‘Nớc chúng ta nói về’’

3 Đất nớc từ trong đau thơng căm hờn đã anh dũng

đứng lên chiến đấu

-> Đoạn 3 có nhiều hình ảnh độc đáo có tính sáng tạo mang ý nghĩa khái quát

* Đất nớc đau thơng :

+ Cánh đồng quê chảy máu

+ Dây thép gai trời chiều

-> Là 2 hình ảnh nhân hoá tạo ra sự tơng phản gay gắt

có sức biểu cảm mạnh mẽ, tợng trng cho đất nớc thân yêu bị kẻ thù càn quét đồng thời nói lên tội ác của quân giặc ẩn sau bức tranh đó là tình yêu quê hơng, xót xa, cháy lên lòng căm thù giặc

+ Trên nền đất nớc đau thơng là tâm trạng ngời chiến

sĩ ” những đêm dài ngời yêu ”

* 3 khổ tiếp.

- Tác giả sử dụng nghệ thuật tơng phản tạo ra sự đối lập b: Tàn bạo, tội ác của quân xâm lợc >< khát vọng sống tình cảm nhân hậu của nhân dân nổi bật chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân ta trong kháng chiến

- Khái quát sự chuyển biến nhận thức, tình cảm của con ngời VN giặc đến xâm lợc quê hơng mình những con ngời hiền lành hồn hậu ấy đã trở thành những con ngời cháy bỏng lòng căm thù

* 3 khổ cuối diễn tả chặng đờng kháng chiến đặc biệt

diễn tả sức mạnh hào hùng của dân tộc 4 nghìn năm trở thành tiếng súng :’‘ Súng nổ sáng loà’’

-> Khổ thơ sáu chữ, với cách ngắt nhịp dồn dập, đều đặn , tạo nên một âm hởnghùng tráng.Nhà thơ đã tạo nên bức tợng đài của đất nớc sừng sững chói ngời trên cái nền của máu, lửa, trong một không gian dồn dập, ầm vang tiếng súng nổ rung trời-> h/ảnh nay tác giả lấy chất liệu trực tiếp từ chiến trờng Điện Biên Phủ

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

Sự rung động tinh tế kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chân thực và thủ pháp biểu hiện tợng trng giữa sức gợi của h/ảnh và chiều sâu liên tởng

2 Nội dung

Bài thơ khắc hoạ một tợng đài đất nớc đẹp đau thơng,

Trang 10

sắc về nội dung, nghệ

thuật của bài thơ? chiến đấu anh dũng kiên cờng-> Thể hiện tình yêu đất n-ớc thiết tha của tác giả

4 củng cố, dặn dò

- Nắm chắc nội dung của bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tập phân tích 2 phần đầu

- Chuẩn bị bài ‘‘Luật thơ’’ tiếp

  

Ngày soạn: 22 10.2008

Tiết: 31- Tiếng Việt

Luật thơ

*************

( tiếp)

A Mục tiêu bài học

- Hớng dẫn học sinh luyện tập củng cố thêm kiến thức lí thuyết

B.phu ơng tiện thực hiện

- SGK,SGV Ngữ văn 12T1

- Thiết kế bài học

C.Cách thức tiến hành.

GV nêu vấn đề, gợi ý, hớng dẫn HS trả lời theo câu hỏi trong SGK

D.tiến trình lên lớp.

1 ÔĐTCL: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập.

3 Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV yêu cầu HS đọc 4

bài tập trong SGK

(127,128)

Chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1: Làm BT1

Nhóm 2: Làm BT2

1 Bài tập 1

So sánh Thơ ngũ ngôn truyền thống vàđoạn thơ năm tiếng của bài thơ Sóng

- Giống nhau: Số tiếng, gieo vần cách

- Khác nhau:

+ Thể năm tiếng có thể không chia khổ, có thể chia

Ngày đăng: 18/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w