1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn lớp 10

181 5,2K 56
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tương Quan Văn Học Việt Nam
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAMMỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh: - Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VH VN VH dân gian và VH viết ; quá trình phát triển c

Trang 1

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VH VN ( VH dân gian và VH viết ); quá trình phát triển của VH viết VN ( VH trung đại và VH hiện đại )

- Nắm vững hệ thống vấn đề về:

+ Thể loại của VH VN.

+ Con người trong VHVN.

- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống VH, lòng say mê với VH.

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Ổn định lớp:

- Bài cũ:

- Bài mới:

HĐI: TÌM HIỂU CÁC BỘ PHẬN HỢP

 Mục 1 trang 5 SGK nói đến điều gì

của VHDG ( Khái niệm, thể loại, đặc

trưng)

 Mục 2 SGK trang 5 đề cập đến nội

dung gì ? ( Khái niệm VH viết, chữ viết

của VH VN, hệ thống thể loại của VH

viết)

 Mục a SGK trang 6 cho ta biết điều

gì?(nguồn gốc chữ Hán,chữ Nôm,chữ

Quốc ngữ)

 Mục b SGK trang 6 cho ta biết điều

gì?

(hệ thống thể loại của VH viết)

 Điền tác phẩm đúng với thể loại:

viết Loại hìnhThể Nam quốc sơn

loại-hà(LTK)

Hoàng Lê nhất thống

chí(Ngô gia văn phái)

Bình Ngô đại

I.CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VĂN HỌC VN

VHDG VHVIẾT

1.VHDG ( Khái niệm, Thể loại, đặc

trưng)

2 VH viết:( Khái niệm, đặc điểm)

a Chữ viết của VH Việt Nam:

Gồm chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ.

b Hệ thống thể loại của VH viết:

* VH từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX:

- VH chữ Hán: Có 3 nhóm thể loại chủ yếu:

+ Văn xuôi: Truyện ký, tiểu thuyết chương hồi.

+ Thơ: Thơ cổ phong, đường luật, từ khúc.

+ Văn biền ngẫu: Phú, cáo, văn tế…

- VH chữ Nôm: phần lớn là:

+ Thơ :Thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, khúc ngâm, hát nói.

VHVN

Trang 2

Sống chết mặc bay

(Phạm Duy Tốn)

Tôi và chúng ta

( Lưu Quang Vũ)

Cảnh khuya( HCM)

HĐ 2: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT

TRIỂN CỦA VH viết VN

 Đọc mục II SGK trang 6,7

 Nhìn tổng quan, VHVN trải qua

những thời kỳ nào?

 VH từ TK X đến hết TK XIX còn có

cách gọi nào? Hình thành và phát triển

trong bối cảnh nào? Có quan hệ giao

lưu với VH khu vực nào? Đặc biệt là ở

đâu?

 VH từ đầu thế kỷ XX đến CMT

Tám/1945 và từ đầu sau CMT Tám

1945 đến nay có cách gọi chung là gì?

Hình thành và phát triển trong bối cảnh

nào ?

 Đọc mục 1 SGK trang 7 :VH trung

đại.Trả lời câu hỏi theo gợi ý sau:

VH trung đại viết bằng chữ gì?

 VH chữ Hán tồn tại cho đến lúc

nào?

 Vai trò của chữ Hán đối với VN?

 Thành tựu của VH chữ Hán ?

(ND,TL,TG)

+ Văn biền ngẫu.

* VH từ đầu TK XIX đến nay : Loại hình và thể loại có ranh giới khá rõ ràng:

- Loại hình tự sự : Tiểu thuyết, truyện ngắn, ký (bút ký, tuỳ bút, phóng sự )

- Loại hình trữ tình:Có thơ trữ tình và trường ca.

- Loại hình kịch : Kịch nói, kịch thơ…

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM

* VH VIẾT VN trải qua 3 thời kỳ lớn :

- VH từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

- VH từ đầu TK XX đến CMT Tám năm 1945.

- VHVN từ sau CMT Tán năm 1945 đến hết thế kỷ XX.

* VH từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX ( VH trung đại): Hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông Nam Á, có quan hệ giao lưu đặc biệt với VH Trung Quốc.

* VH từ đầu TK XX đến nay gọi chung là VH hiện đại.Hình thành và phát triển trong bối cảnh giao lưu với nền văn hoá phương Tây và kết hợp với VH phương Đông truyền thống.

1 Văn học trung đại ( VH từ thế kỷ

X đến hết TK XIX)

- VH trung đại viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

Trang 3

 VH chữ Nôm phát triển mạnh và đạt

đỉnh cao ở TK mấy? Nguyên nhân ra

đời, phát triển của Vh chữ Nôm?

 Kể tên các thể thơ DT? (Lục bát,

song thất lục bát)

Kể tên một số tác phẩm viết bằng

chữ Nôm mà em biết? (Cung oán

ngâm khúc, Chinh phụ ngâm, Sơ kính

tânn trang, Tống Trân-Cúc Hoa, Phạm

Tải-Ngọc Hoa)

 Đọc mục 2 SGK trang 8.

Nêu ý cơ bản của đoạn văn: “Nếu từ

thế kỷ thứ X… quy mô chưa từng có”

 Ý cơ bản của đoạn văn từ “Văn học

hiện đại VN… cá nhân dần dần được

khẳng định” là gì ?

Đặc điểm của VH giai đoạn này?

trung đại Trung Quốc.

- Thành tựu của VH chữ Hán:

+ Thơ văn yêu nước, thơ thiền thời Lý-Trần

+ Các thể loại như: Truyền kỳ, kí sự, tiểu thuyết chương hồi.

+ Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Cao Bá Quát…

b Văn học viết bằng chữ Nôm

- Quá trình phát triển: Phát triển mạnh từ TK XV, đạt đỉnh cao ở cuối

TK XVIII-đầu TK XIX.

- Nguyên nhân phát triển: Là kết quả của lịch sử phát triển VH DT, thể hiện ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập của dân tộc.

- Thành tựu : + Xuất hiện thơ Nôm Đường luật + Góp phần hình thành các thể loại

VH dân tộc như:Truyện thơ, ngâm khúc, hát nói, truyện nôm bác học, truyện nôm bình dân.

+ Chứng tỏ năng lực sáng tạo to lớn của các nhà thơ VN khi sáng tác bằng tiếng Việt.

+ Tác phẩm dễ đến với ND LĐ.

-Nguyên nhân:

+ Tiếp nhận ảnh hưởng của VH DG sâu sắc, toàn diện hơn VH chữ Hán + Gắn liền với những truyền thống lớn của VH trung đại đồng thời phản ánh quá trình dân tộc hoá,dân chủ hoá của VH trung đại.

2 Văn học hiện đại ( VH từ đầu thế

kỷ XX đến hết TK XX)

a.Đặc điểm chung:

- VH giai đoạn này có quan hệ giao lưu quốc tế rộng hơn: Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của VH Âu –Tây; bắt đầu bước vào quỹ đạo của VH hiện đại, là nền VH tiếng Việt viết bằng chữ Quốc ngữ, do đó nó có nhiều công

Trang 4

Noôi dung VH giai ñoán naøy?

Thaønh töïu VH giai ñoán naøy thuoôc veă

theơ loái Vh naøo?

Keơ teđn moôt soâ taùc gia tieđu bieơu cụa neăn

VHDT?

Con ngöôøi VN trong quan heô vôùi theâ

giôùi töï nhieđn ñöôïc bieơu hieôn nhö theâ

naøo qua VHDG,VHTÑ,VHHÑ?

 Trạ lôøi cađu hoûi,tìm ví dú,phađn tích

 Quan heô cụa con ngöôøi VN vôùi quoâc

gia dađn toôc ñöôïc phạn aùnh trong thô

vaín nhö theâ naøo?

 Trạ lôøi, tìm ví dú chöùng minh.

 Taùc giạ, taùc phaơm tieđu bieơu ?

+ Veă thi phaùp: Heô thoâng thi phaùp môùi daăn thay theâ heô thoâng thi phaùp cuõ; loâi vieât hieôn thöïc, ñeă cao tính saùng táo, ñeă cao caùi tođi caù nhađn ñöôïc khaúng ñònh.

* Töø CMT Taùm naím 1945 moôt neăn

VH môùi ra ñôøi vaø phaùt trieơn döôùi söï laõnh ñáo cụa Ñạng Nhöõng thaønh töïu cụa VH giai ñoán naøy gaĩn lieăn vôùi ñöôøng loâi vaín ngheô ñuùng ñaĩn cụa Ñạng vaø söï nghieôp chieân ñaẫu cụa

ND

* Noôi dung: VH giai ñoán naøy ñaõ phạn aùnh hieôn thöïc XH vaø chađn dung con ngöôøi VN vôùi taât cạ caùc phöông dieôn phong phuù, ña dáng.

- Thaønh töïu: thuoôc veă VH yeđu nöôùc vaø CM, gaĩn lieăn cođng cuoôc giại phoùng dađn toôc Caùc theơ loái VH tieâp túc phaùt trieơn theo höôùng hieôn ñái hoaù.

Toùm lái: Vôùi yù chí vaø khạ naíng saùng

táo to lôùn, DTVN ñaõ táo döïng ñöôïc moôt neăn VH coù vò trí xöùng ñaùng trong

VH toaøn nhađn loái.

III.CON NGÖÔØI VIEÔT NAM QUA VAÍN HÓC:

VHVN theơ hieôn tö töôûng,tình cạm,quan nieôm chính trò, vaín hoaù, ñáo ñöùc, thaơm myõ cụa con ngöôøi VN trong nhieău moâi quan heô ña dáng.

1 Con ngöôøi VN trong quan heô vôùi theâ giôùi töï nhieđn:

* Tình yeđu thieđn nhieđn laø moôt noôi

Trang 5

 Con người VN trong quan hệ Xh

được thể hiện trong VH như thế nào?

 Tìm ví dụ phân tích

Con người VN và ý thức bản thân được

thể hiện trong VH qua từng giai đoạn,

hoàn cảnh có khác nhau không? Vì

dung quan trọng của VHVN.

- VHDG, với tư duy huyền thoại đã phản ánh quá trình nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên, tích luỹ sâu sắc về thế giới tự nhiên.

-Trong thơ văn trung đại: Hình tượng thiên nhiên gắn với lý tưởng, đạo đức,thẩm mỹ.

- Trong VH hiện đại: Hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, tình yêu cuộc sống, lứa đôi.

2 Con người VN trong quan hệ quốc gia dân tộc:

- Lịch sử DTVN đã phải đấu tranh và đã chiến thắng nhiều kẻ thù hung bạo Phản ánh sự nghiệp XD và bảo vệ đất nước có cả một dòng VH yêu nước phong phú và mang giá trị nhân văn sâu sắc xuyên suốt lịch sử VHDT.Đó là tình yêu quê hương, xứ sở; là niềm tự haò về truyền thống mọi mặt của DT; là lòng căm thù giặc, dám xả thân vì nghĩa lớn.

- Đặc biệt VHVN ở thế kỷ XX là nền

VH tiên phong chống đế quốc CNYN là nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN.

- Nhiều tác phẩm kết tinh lòng yêu nước như: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Văn tế NSCG, Tuyên ngôn độc lập…; nhiều tác gia yêu nước lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, PBC, HCM, Tố Hữu…

3.Con người VN trong quan hệ xã hội:

- VHVN đã thể hiện ước mơ ngàn đời của DT là xây dựng một XH công bằng,tốt đẹp.

Thể hiện : + Hình tượng ông tiên, ông bụt… trong VHDG; về một XH Nghiêu-Thuấn

Trang 6

trong VHTĐ, XH XHCN trong VHHĐ.

+ Trong XH có giai cấp đối kháng Vh đã tố cáo các thế lực thống trị, cảm thông, chia sẻ với những người bị áp bức bóc lột với tinh thần phê phán cải tạo xã hội.

+ Từ sau 1975, Vh đi sâu phản ánh công cuộc XD cuộc sống mới đầy hứng khởi và tin tưởng vào tương lai.

- Cảm hứng Xh là một tiền đề quan trọng cho sự hình thành CNHT và CNNĐ trong VHDT.

4 Con người VN và ý thức về bản thân:

VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm,lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm người của DTVN:

- Trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt,con người VN thường đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân.

- Trong hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được đề cao ( VH cuối XVIII-đầu XIX,1930-1945;1986 đến nay)

- Xu hướng chung của VHVN là XD một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, thuỷ chung, ình nghĩa, vị tha, đức hy sinh vì chính nghĩa, đấu tranh chống chủ nghĩa khắc kỷ của tôn giáo và đề quyền sống của con người cá nhân nhưng không chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan.

IV: GHI NHỚ : SGK

Trang 7

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

Tuần 1- Tiết 3

Giúp HS nắm được:

- Kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi GT.

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT.

Tiến trình lên lớp:

- Ổn định lớp:

- Bài cũ: Tổng quan VHVN.

- Bài mới:

HĐI: Đọc văn bản,trả lời câu hỏi.

VB 1 SGK

 2 HS đọc văn bản.

 Chia nhóm, giao câu hỏi cho từng

nhóm, các nhóm thả

o luận, đại diện lên trả lời lên bảng,

lớp bổ sung, GV sửa chữa.

Vua

Trần-Lãnh đạo tối

cao của ĐN.

Các bô

lão-Đại diện cho

Các bô lão nghe,suy nghĩ, trả lời.

HĐGT có 2

TạoVB-lĩnh hộiVB.

ĐN có ngoại xâm.

Quân dân nhàTrần bàn bạc tìm cách đối phó.

Địa điểm GT: Điện Diên Hồng.

I.KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP.

-HĐGT là HĐ trao đổi thông tin của con ngườitrong XH, được tiến hành chủ yếu bằngphương tiện ngôn ngữ(dạng nói hoặcviết)nhằm thực hiện những mục đích về nhậnthức,tình cảm,hành động

- Mỗi HĐGT gồm hai quá trình: Tạo lậpVB(do người nói, viết thực hiện)và lĩnh hộiVB(do người nghe, đọc thực hiện) Quá trìnhnày diễn ra trong quan hệ tương tác

- Trong HĐGT có sự chi phối của các nhântố:NVGT,HCGT,NDGT, MĐGT,,PT VÀ

VB 2: Tổng quan văn học việt nam

VH về

-Về phía người viết:Trình bày một cách tổng quan về VHVN.

-Dùng nhiều thuật ngữ VH -Kiểu câu mang đặc điểm VB khoa học: Phức tạp, nhiều

Trang 8

-Người đọc: Tiếp nhận,lĩnh hội kiến thức, rèn luyện, nâng cao kỹ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng VH,kỹ năng XD, tạo lập VB

thành phần, nhiều vế.

- Kết cấu: Mạch lạc, rõ ràng: Có hệ thống đề mục, hệ thống luận điểm…

Kiến thức bổ sung:

-HĐGT có thể diễn ra ở dạng nói,viết như: Nói chuyện hàng ngày, gọi điện thoại, hội họp, giảng dạy, thảo luận, viết, đọc thư, sách bảo; giao tiếp qua các văn bản hành chính, các phương tiện thông tin đại chúng…

- Các nhân tố GT cũng có những biểu hiện cụ thể, đa dạng Chẳng hạn, mục đích Gt có thể là: Trao đổi tin tức, bàn bạc công việc, tranh luận ý kiến, bộc lộ tình cảm, thiết lập quan hệ, hứa hẹn xin lỗi, cảm ơn…

CỦNG CỐ:

Bài tập: Phân tích các NTGT trong HĐGT mua bán giữa người mua, người bán giữa chợ:

Gợi ý:

- NVGT: Người mua và người bán.

- HCGT: Giữa chơ, lúc đang họp.

- NDGT:Trao đổi, hoả thuận về hàng hoá, giá cả…

- MĐGT: Người mua, mua được hàng, người bán, bán được hàng.

Trang 9

Giá như trên đời còn có một Mị Châu Vừa say đắm yêu thương vừa luôn cảnh giác Không sơ hở chẳng mắc lừa mẹo giặc

Một Mị Châu như ta vẫn hằng mơ

Thì hẳn Mị Châu không sống đến bây giờ Để chung thuỷ với tình yêu hai ngàn năm có lẻ Như anh và em dẫu yêu nhau chung thuỷ

Đến bạc đầu bất quá chỉ trăm năm

Nên chúng ta dẫu rất đỗi đau lòng Vẫn không thể cứu Mị Châu khỏi chết Lũ trai biển sẽ thay người nuôi tiếp Giữa lòng mình viên ngọc của tình yêu

Vẫn còn đây pho tượng đã cụt đầu Bởi cụt đầu nên tượng càng rất sống Cái đầu cụt gợi nhớ dòng máu nóng Hai ngàn năm dưới đá vẫn tuôn trào

Anh cũng như em muốn nhắc Mị Châu Đời còn giặc xin đừng quên cảnh giác Nhưng nhắc sao được hai ngàn năm trước Nên em ơi ta đành tự nhắc mình

Trang 10

Đọc những dòng đầu bài học

 Nội dung của đoạn văn là gì ?

HĐI: TÌM HIỂU ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VHDG

1 TPDG là nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

Hát cho HS nghe một làn điệu dân ca, đọc một bài ca dao, kể một câu

chuyện cổ tích…

 Nhận xét, đánh giá, rút kết luận về tính nghệ thuật của VHDG

 Thế nào là nghệ thuật ngôn từ? Tính nghệ thuật của VHDG được thể

hiện qua ngôn từ có hình ảnh, cảm xúc

 Truyền miệng là gì ? Vì sao trong quá trình truyền miệng người ta

thường sáng tạo thêm Nêu ví dụ ?

Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói

hoặc trình diện cho người khác nghe, xem VHDG khi phổ biến lại thông

qua lăng kính chủ quan của người truyền tụng nên thường được sáng tạo

thêm

 Truyền miệng như thế nào? (theo không gian,thời gian)

- Truyền miệng theo không gian là sự di chuyển tác phẩm từ nơi này qua

I ĐẶC TRƯNG

CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN

những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng:

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ

- VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Hiểu, nhớ được đặc trưng của VHDG.(Trọng tâm)

- Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG

- Nắm được khái niệm các thể loại VHDG: Nhớ, kể tên các thể loại; sơ bộ phân biệt các thể loại

- Giáo dục thái độ trân trọng đối với di sản VHDT, từ đó có ý thức học tập tốt hơn VHDG

 Truyền miệng như thế nào? (theo không gian,thời gian)

- Truyền miệng theo không gian là sự di chuyển tác phẩm từ nơi này qua

nơi khác.

- Truyền miệng theo thời gian: Sự bảo lưu TP đời này qua đời khác, thế hệ

Trang 11

này qua thế hệ khác

 Cách thức truyền miệng như thế nào ?

 Trả lời câu hỏi.

 Gợi ý:

Được thực hiện thông qua diễn xướng dân gian trình bày TPDG một cách

tổng hợp: nói, kể,hát.

Diễn xướng là cách trình bày tác phẩm một cách tổng hợp: Kết hợp

thơ,nhạc, nói, kể, vũ điệu, các làn điệu, trang trí, hoá trang…

2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( Tính tập thể)

 Tập thể là gì ?

 Trả lời câu hỏi

 Gợi ý:

- Nghĩa hẹp: là một nhóm người.

- Nghĩa rộng: Một cộng đồng dân cư.

 Vì sao tên từng người lại không đọng lại trong ký ức dân gian?

 Trả lời câu hỏi

 Gợi ý:

- Không phải tất cả các cá nhân cùng một lúc tham gia sáng tác.

Mỗi cá nhân than gia sáng tác ở mỗi thời điểm khác nhau.

- Vì truyền miệng nên lâu ngày người ta không nhớ và cũng

không cần nhớ ai là tác giả  Tác phẩm VHDG trở thành của

chung,ai cũng có thể tuỳ ý bổ sung, sửa chữa Tác phẩm sau khi

sửa sẽ hay hơn, đầy đủ, phong phú hơn.

 Tập thể là ai ?

 Trả lời câu hỏi

 Gợi ý:

- Tập thể là tất cả mọi người,ai cũng có thể tham gia sáng tác Do

lúc bấy giờ, người lao động không có “phương tiện sản xuất tinh

thần” (Mác) nên họ sáng tác VHDG và coi đó là con đường, cách

thức duy nhất để thoả mãn nhu cầu thưởng thức và sáng tạo nghệ

thuật của mình.

 NDLD là lực lượng chính tạo ra kho tàng VHDG đồ sộ của mỗi

DT.

3: VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau

trong đời sống cộng đồng.

 Nêu một sinh hoạt mang tính cộng đồng trong đó có sự gắn bó và phục

vụ trực tiếp của VHDG ? ( Hò kéo lưới, Hò giã gạo…)

 VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt động theo nhịp điệu của chính hoạt

động đó

 VHDG gây không khí để kích thích hoạt động cho mọi người trong cuộc.

 VHDG đóng vai trò quan trọng nâng cao hiệu quả hoạt động.

HĐ 2 TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VHDG.

Đọc hệ thống thể loại của VHDG.

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập

thể)

II.HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN

Trang 12

 Giải thích khái niệm.

 Ghép tác phẩm ứng với thể loại:

Nữ Oa vá trời Thần thoại Tấm Cám Truyện cổ tích

Thỏ và rùa Truyện ngụ ngôn Làm theo lời vợ dặn Truyện cười

Gần mực… Tục ngữ Tên em … lòng anh Câu đố

Trong đầm… Ca dao Tiễn dặn người yêu Truyện thơ

Quan âm Thị Kính Chèo

HĐ 3 TÌM HIỂU VỀ NHỮNG GIÁ TRỊ CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN:

 Đọc mục III SGK.Nêu ví dụ

 Gợi ý,bổ sung,sửa chữa.

 Bài học về đạo lý làm người rút ra từ truyện “An Dương Vương và Mị

Châu Trọng Thủy”?

-VHDG là những viên ngọc sáng về nghệ thuật có sức hấp dẫn và làm say

đắm lòng người bao thế hệ.

- VHDG là nguồn nuôi dưỡng,là cơ sở của VH viết, góp phần làm cho nền

VHVN phong phú, đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc.

 Nêu dẫn chứng cho thấy sự ảnh hưởng của VHDG đến VHviết.

III.NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN

1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người.

3.VHDG có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VHDT

GHI NHỚ: (SGK)

Củng cố:

- Đặc trưng,thể loại,giá trị của VHDG.

Dặn dò

- Chuẩn bị tiết luyện tập HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

(Tiếp theo) Tuần 2: tiết 5,6

II.LUYỆN TẬP:

Gợi ý bài tập:

1.Bài tập 1: GT mang màu sắc văn chương

- NVGT: Những người nam nữ trẻ tuổi ( Anh,nàng)

- HCGT: Đêm trăng thanh(Trăng sáng, vắng)-thích hợp cho tuổi trẻ bộc lộ tình cảm.

- ND, MĐGT:

Trang 13

+ Nghĩa tường minh: NV anh nói về việc “tre non đủ lá”,đặt vấn đề “nên chăng” để tính đến chuyện “đan sàng”

+ Nghĩa hàm ẩn: Họ đã đến tuổi trưởng thành nên tính đến chuyện kết duyên.

- Phương tiện, cách thức GT: Mượn hình ảnh “tre non đủ lá” và chuyện “đan sàng” rất phù hợp với hoàn cảnh và MĐGT Cách nói mang màu sắc văn chương, giàu hình ảnh gợi cảm, dễ đi vào lòng người.

2.Bài tập 2:

GT mang tính chất GT đời thường hằng ngày.

- NVGT: A Cổ và ông già thực hiện hành động GT: Chào, hỏi, đáp.

- Ba câu hỏi trong đó câu 1chào; câu 2Khen; câu 3hỏi.

- Thái độ, tình cảm: Tình cảm ông cháu yêu thương, quý trọng lẫn nhau.

3 Bài tập 3: Thực hiện GT giữa HXH và người đọc

- NDGT: Thông qua hình ảnh “bánh trôi nước” nhằm khẳng định vẻ đẹp, số phận chìm nổi của nhà thơ nói riêng và người phụ nữ nói chung trong XHPK; khẳng định phẩm chất trong sáng của người phụ nữ và bản thân.

- Căn cứ lĩnh hội văn bản: Từ ngữ: Trắng, tròn Vẻ đẹp; thành ngữ “Bảy nổi, ba chìm” Số phận lênh đênh, chìm nổi

4.Bài tập 4: Nhằm rèn luyện năng lực giao tiếp dưới dạng viết cu ïthể là viết thông

báo.Yêu cầu: - VB thông báo: Ngắn gọn; có mở đầu, kết thúc.

- ĐTGT: HS toàn trường.

- NDGT: Làm sạch môi trường.

- HCGT: trong nhà trường nhân ngày môi trường thế giới.

- MĐGT: Chúc mừng, xác định nhiệm vụ của HS.

- Lời lẽ chân tình, gần gũi nhưng nghiêm túc.

VĂN BẢN

Trang 14

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Ổn định lớp:

- Bài cũ: Xác định các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Bài mới: Văn bản

CẦN ĐẠTHĐ1:Tìm hiểu khái niệm,đọc hiểu văn bản.

 Đọc văn bản, thảo luận,trả lời câu hỏi bằng cách điền vào bảng sau:

(N cầu GT) Truyền K.nghiệm Lời than thân đểgợi sự cảm thông

của mọi người vớisố phân người phụnữ

Kêu gọi,khích lệ,thể hiện quyếttâm của NDVN trong khángchiến chống Pháp

NDGT

(vấn đề GT)

Quan hệ giữangười với người

Lời than thân Cơ sở PL,cơ sở thực tế,tư cách

ĐL của DT,ý chí quyết tâm

Sự triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản: Các câu trong VB đều xoay quanh

chủ đề.

 Đọc phần ghi nhớ.

 Giải thích thêm phần ghi nhớ.

HĐ 2: Tìm hiểu về các loại văn bản

Lần lượt trả lời câu hỏi 1,mục II SGK.

- VB1: Đề cập đến một KN sống, VB2: nói đến thân phận người phụ nữ trong XH

cũ, VB3: Đề cập đến 1 vấn đề chính trị : KC chống TD Pháp.

- Từ ngữ: VB1, 2 sử dụng từ ngữ thông thường, Vb 3 sử dụng từ ngữ chính trị-XH.

- VB 1,2 trình bày nội dung qua những h.ả cụ thể có tính hình tượng; VB3 dùng

lý lẽ, lập luận khẳng định cần phải k.c chống Pháp.

 VB 1: Thuộc p.cách ngôn ngữ nghệ thuật tuy có thể dùng trong ngôn ngữ sinh

hoạt VB 2 thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Vb 3 thuộc p.cách ngôn ngữ

chính luận.

I.KHÁI NIỆM,ĐẶC ĐIỂM.

Ghi nhớ: (SGK)

II.CÁC

LOẠI VĂN BẢN

Ghi nhớ

Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm về văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.

Nâng cao kỹ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.

Trang 15

 Hướng dẫn HS tiến hành so sánh theo yêucầu ở mục II.2 và rút ra nhận xét.

PVSD GT có tính NT GT về chính trị GT khoa học GT hành chính

Dặn dò: Làm bài tập luyện tập trang 37

Chia HS làm 4 nhóm,mỗi nhóm làm 1 bài tập, HS khác bổ sung, sửa chữa.

Gợi ý:

Bài tập 1:

- Câu chủ đề: câu 1.

- Các câu tiếp: Triển khai ý câu 1 bằng những dẫn chứng cụ thể về quan hệ giữa

lá cây với môi trường

- Tấc cả các câu trong VB đều xoay quanh chủ đề.

 Nhan đề đoạn văn: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường

Bài tập 2: sắp xếp các câu theo thứ tự: 1, 3, 5, 2, 4 hoặc 1, 3, 4, 5, 2.

- Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác, kết cấu tác phẩm

Bài tập 3: Viết một số câu tiếp theo để tạo thành một VB có nội dung thống

nhất, đặt nhan đề cho VB

- Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

+ Rừng đầu nguồn đang bị tàn phá nghiêm trọng bừa bãi là nguyên nhân gây lũ

lụt, hạn hán, lở đất…

+ Sông suối, ao hồ bị ô nhiễm nghiêm trọng do chất thải từ các khu nông nghiệp,

nhà máy.

+ Nạn khai thác cát đá không theo quy hoạch dẫn đến viêc sụt lở đất ở nhiều nơi.

+ Thuốc trừ cỏ, trừ sâu, phân bón sử dụng tràn lan, không theo quy hoạch.

+ Các chất thải hàng ngày nhất là bọc ni lông, rác bệnh viện chưa có quy trình xử

lý.

- Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của con người.

Nhan đề văn bản: Môi trường kêu cứu.

Bài tập 4:SGK

(SKG)

III LUYỆN TẬP

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC) ( Bài làm ở nhà )

Trang 16

Đề bài:

Đã trải qua hai tuần học ở bậc trung học phổ thông, anh (chị) hãy ghi lại chân

thực cảm xúc của bản thân trong những ngày đầu tiên bước vào trường.

A YÊU CẦU CHUNG :

-Thể loại: Văn biểu cảm.

- Nội dung: Cảm nghĩ trong những ngày đầu tiên bước vào trường THPT.

- Tư liệu: Tự bản thân.

B.DÀN Ý ĐẠI CƯƠNG

1 Mở bài :

- Lý do bộc lộ cảm xúc (Lý do chọn đề tài )

2 Thân bài :

- Cảm xúc khi được trúng tuyển vào trường.

- Cảm xúc về trường, lớp, thầy cô, bạn bè.

- Cảm nghĩ về chương trình, phương pháp học ở bậc PTTH.

- Bộ môn mình yêu thích (hoặc không yêu thích), bộ môn khó học nhất…

- Ấn tượng (kỷ niệm) sâu đậm nhất trong những ngày đầu tiên vào trường…

3 Kết bài: Lời hứa với bản thân.

Tuần 3:

Đọc văn

( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)

MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn, đặc biệt về văn biểu cảm và văn nghị luận.

Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống (hoặc về một tác phẩm văn học)

Thấy rõ hơn trình độ viết văn của bản thân, từ đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân để làm những bài sau tốt hơn

Trang 17

CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

-Ổn định lớp:

- Bài cũ: Em hãy nêu định nghĩa về sử thi dân gian ?

- Bài mới: giới thiệu khái quát về sử thi, vị trí của sử thi Đăm Săn đối với nhân dân Tây

Nguyên và nền VHDT

HĐ1: Đọc – tìm hiểu tiểu dẫn:

 Đọc phần tiểu dẫn

 Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì ?

( G thiệu sơ lược về hai loại sử thi dân

gian; Tóm tắt ND sử thi anh hùng Đăm

Săn )

 Tóm tắt ngắn gọn nội dung sử thi

Đăm Săn ?

 Cho HS ghi tóm tắt ngắn gọn nội dung

sử thi theo 4 ý chính

 Xác định vị trí, đại ý đoạn trích ?

HĐ 2.ĐỌC VĂN BẢN –TÌM BỐ CỤC

 Hướng dẫn HS đọc văn bản ( Nhân

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Giới thiệu chung về sử thi dân gian:

- Có 2 loại sử thi dân gian : + Sử thi thần thoại + Sử thi anh hùng

2 Tóm tắt sử thi Đăm Săn:

- Đăm Săn làm chồng Hơ Nhị và Hơ Bhị và trở nên mộttừ trưởng giàu có, hùng mạnh

- Đăm Săn đã đánh thắng các từ trưởng độc ác khác (tùtrưởng Kên Kên, tù trưởng sắt…) giành lại vợ, đem lại sựgiàu có và uy danh cho mình và cộng đồng

-Đăm Săn luôn có khát vọng chinh phục thiên nhiên,vượtqua mọi trở ngại của tập tục XH ( chặt cây thần,cầu hôn nữthần mặt trời ) Nhưng không phải lúc nào chàng cũngchiến thắng,đạt được khát vọng Trên đường trở về từ nhànữ thần mặt trời, chàng đã chết ngập trong rừng sáp đen

- Hồn Đăm Săn nhập vào Hơ Âng, Đăm Săn cháu lại rađời tiếp tục con đường của người cậu anh hùng

3 Vị trí,đại ý đoạn trích:

- Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm

-Kể về việc Đăm Săn đánh Mtao Mxây để cứu vợ về

4 Bố cục đoạn trích: 3 đoạn

- Đoạn 1: từ đầu đến đem bêu ngoài đường: Cảnh chiếnđấu giữa hai tù trưởng

- Đoạn 2: Tiếp đó cho đến “rồi vào làng”: Thái độ của nôlệ đối với hai tù trưởng

- Đoạn 3: còn lại: Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng

Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS hiểu được:

Ý nghĩa của đề tài chiến tranh và chiến công của nhân vật anh hùng trong đoạn trích

Nắm được một số đặc điểm về nghệ thuật của sử thi anh hùng:

+ Nghệ thuật XDNV; NT miêu tả; NT sử dụng ngôn từ

- Giáo dục HS nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hy sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cộng đồng

Trang 18

vật,giọng kể) Y.cầu HS đọc một đoạn đối

thoại giữa hai tù trưởng và đoạn cuối (lời

người kể chuyện)

 Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn?

Ý chính của mỗi đoạn ?

HĐ 3: TÌM HIỂU VĂN BẢN

 Trả lời câu hỏi 1 SGK :Trình bày diễn

biến cuộc giao tranh để so sánh phẩm chất

và tài năng của hai tù trưởng ?

 Thảo luận nhóm,đại diện nhóm tóm tắt

lên bảng hành động, thái độ 2 bên qua các

chặng:

- Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến ?

- Chặng 2: Vào cuộc chiến :

Sự lặp lại của sử thi được thể hiện như

thế nào qua cuộc đối thoại giữa ĐS và dân

làng (nô lệ)? (số lần hỏi-đáp,cảnh hỏi-đáp

diễn ra ngắn hay dài, kết quả, ý nghĩa của

sự lặp lại đó?)

Làm việc cá nhân, trả lời

II TRẢ LỜI CÂU HỎI HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

1.Diễn biến cuộc giao tranh : Được mô tả qua các chặng

* Đăm Săn khiêu chiến và thái độ hai bên:

- Đến tận nhà khiêu chiến

- Thái độc quyết liệt

-Ngạo nghệ,chọctức

- Run sợ,do dự

* Vào cuộc chiến:

2 - Đăm săn múa khiên

 Dũng mạnh vô song

- Lấy được trầu Hnhị

 Mạnh hẳn lên

-Chạy trốn; yếusức, chém trượt, cầu cứu Hnhị

3 - Đăm Săn múa,đuổi

theo Mtao Mxây

 Rất đẹp dũng mạnh

Đâm kẻ thù nhưng áohắn không thủng Cầucứu thần linh

-Bị đâm vào ngườinhưng không thủng

 Được bảo vệ bằngmột lớp giáp sắt

4 -Được thần linh giúp sức

đuổi theo,giết chết kẻthù

-Bỏ chạy vòngquanh  Ngả lănđất. Cầu cứu ĐămSăn

2.Thái độ của nô lệ đối với việc thắng,thua của hai tù trưởng:

- Sự lặp lại thể hiện:

+ Số lần hỏi - đáp: 3 lầnBiểu tượng cho số nhiều

+ Hỏi - đáp có biến đổi, phát triển: tô đậm, khẳng địnhlòng trung thành tuyệt đối của nô lệ đối với ĐS

+ Cuộc hỏi – đáp diễn ra nhanhLòng mến phục, nhất trícao,coi ĐS là AH, tù trưởng của họ

Kết quả: Mọi người theo ĐS ra về đông vô kể (d/c)

Trang 19

 Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 SGK :

Đọc đoạn văn mô tả cảnh ăn mừng

chiến thắng

Gợi ý:

 So sánh độ dài giữa:Cảnh giao chiến,

cảnh đối đáp giữa ĐS và nô lệ, cảnh ăn

mừng chiến thắng?

Cảnh giao chiến có đề cập đến việc

chết chóc hay cảnh tan hoang của buôn

làng cuộc chiến không?

Từ đó cho thấy thái độ,cách nhìn nhận

của tác giả về ý nghĩa thời đại của cuộc

chiến tranh bộ tộc và tàm vóc lịch sử của

 Tìm các câu văn có dùng biện pháp tu

từ so sánh, phóng đại? Các hình ảnh, vật

đem ra so sánh lấy từ đâu? ý nghĩa của

điều đó?

HĐ 4: LUYỆN TẬP

HD HS trả lời câu hỏi SGK

CỦNG CỐ :

- Đoạn trích cho thấy: Đề tài chiến tranh

có ý nghĩa rất lớn đối với LS nhân loại vì

đây là vấn đề nhân loại luôn phải đối mặt

- Trong các cuộc chiến tranh, chiến công

của người AH luôn đóng vai trò quyết

định số phận DT, quyết định bước đi của

lịch sử

-Sử thi AH là thể loại VH luôn phản ánh

đề tài LS, ca ngợi chiến công của người

AH.Khung cảnh sử thi luôn hoành

Tóm lại: Người AH sử thi được toàn thể cộng đồng suy

tôn.Qua chiến thắng của cá nhân AH, sử thi cho thấy sựvận động lịch sử của cả một cộng đồng Sự từ đánh giá củangười AH hoàn toàn trùng khít với sự đánh giá của tập thểvà anh ta (Hê –ghen)

3 Cảnh ăn mừng chiến thắng:

- Sử thi không nói nhiều đến cảnh chết chóc mà lựa chọnchi tiết ăn mừng vì: Cuộc chiến giành lại vợ chỉ là cái cớlàm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn đến chiếntranh mở rộng bờ cõi làm nổi uy danh cộng đồng

Thời kỳ đang hình thành bộ tộc Kể về chiến tranh nhưnglòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng, no đủ, giàu có,sự đoàn kết, thống nhất của toàn thể cộng đồng Sự lựachọn ấy nói lên khát vọng lớn lao mà tộc người cùng thờiđại gửi gắm những cuộc chiến tranh đóng vai trò là “bà đỡcho lịch sử”

Tù trưởng là người AH,niềm tự hào,NV trung tâm,NV lýtưởng của dân tộc Ê–đêNgười AH được mô tả với bútpháp phóng đại, là bức tranh trung tâm hoàng tráng củabuổi lễ ăn mừng, bao trùm lên toàn bộ buổi lễ, thiên nhiên,xã hội

4 Nghệ thuật sử thi

- Ngôn ngữ trang trong,giàu hình ảnh,giàu nhịp điệu

- NT so sánh,phóng đại,trùng điệp, H/a sự vật đem

ra làm chuẩn so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên,vũ trụ  Tạo nên âm hưởng hùng tráng, vẻ đẹp rực rỡ của NV vàkhung cảnh hùng tráng trong sử thi

 Dùng vũ trụ để “đo”kích cỡ NV AH: Cách phóng đại đềcao người AH

 Phong cách NT sử thi

Ghi nhớ: SGK

III.LUYỆN TẬP:

Gợi ý: Sử thi AH các dân tộc đều có thần linh, ông trời

tham gia vào các trận giao tranh của con người

- Đối với sử thi AH Tây Nguyên: quan hệ giữa thần linh vàcon người gần gũi, mật thiết hơn, thậm chí bình đẳng, thântình hơn

 Dấu vết của tư duy thần thoại cổ sơ còn chi phối sự sángtạo của sử thi Dấu vết của XH chưa có sự phân cấp rạchròi

- Tuy có tham gia vào việc của con người,nhưng thần linhchỉ đóng vao trò gợi ý, cố vấn, kết quả công việc hoàn toànphụ thuộc vào hành động NV AH

Một kiểu biểu hiện của ý thức dân chủ công xã thời thịtộc xưa

 Góp phần đề cao vai trò của NV AH sử thi

Trang 20

tráng.Chân dung người AH có vẻ đẹp rựcrỡ nhờ biện pháp tu từ so sán,phóng đại,thái độ tôn vinh của người kể chuyện vàcác NV trong TP.

DẶN DÒ: Chuẩn bị tiết luyện tập văn bản(trang 37 SGK )

Trang 21

Tiến trình lên lớp:

 Đọc tiểu dẫn, trả lời câu hỏi

Đặc trưng của truyền thuyết?

Phương pháp tìm hiểu truyền thuyết ?

Bổ sung: Sinh hoạt VH tinh thần của ND là các lễ hội,di

tích LS-VH liên quan đến các nhân vật LS,sự kiện LS màtác phẩm nhắc đến

- Nêu các di tích lịch sử-văn hoá ở làng Cổ Loa,Đông Anh,Hà Nội liên quan đến truyền thuyết này ?Chuỗi truyền thuyết này phản ánh vấn đề gì ?Vào thời kỳ nào của nước ta?

NỘI DUNG CẦN ĐẠT I.ĐỌC-TÌM HIỂU:

1.Tiểu dẫn:

- Đặc trưng của truyền thuyết :Phản ánh lịch sử một cách độc đáoHư cấu

qua nhiều thế hệHình tượng nghệ thuật

- P/pháp tìm hiểu truyền thuyết:Xém xét TP trong mối quan hệ với môi

trường lịch sử-văn hoá mà nó sinh thành

- Làng Cổ Loa,Đông Anh,Hà Nội là một quần thể di tích văn hoá lâu đời

minh chứng cho sự hình thành chuỗi truyền thuyết về sự ra đời và suy

vong của nhà nước Âu Lạc

2 Văn bản:

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Giúp học sinh:

- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết:kết hợp

nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng;phản ánh quan điểm,đánh giá,thái độ và

tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.

- Nắm được giá trị,ý nghĩa của truyện:Từ bi kịch mất nước của ADV và bi kịch tình yêu của Mị

Châu-Trọng Thuỷ, nhân dân ta muốn rút ra và trao lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức

cảnh giác đối với âm mưu kẻ thù trong việc giữ nước,đặc biệt trong hoàn cảnh hiện tại: Hội nhập

quốc tế

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU-TRỌNG THUỶ

(Truyền thuyết)

Trang 22

2.Văn bản:

- Xuất xứ văn bản?

Văn bản có thể chia làm mấy phần,nội dung từng phần?

( Dựa vào việc chuẩn bị bài ở nhà để trả lời)

Dựa vào bố cục,tóm tắt các tình tiết chính của văn bản ?

Đọc văn bản, 4 nhóm thảo luận,đại diện tóm tắt

- - Nhóm 1: Từ đầu đến “bèn xin hoà”

- - Nhóm 2: Từ “Không bao lâu” đến cứu được nhau”

- - Nhóm 3: Từ “Trọng Thuỷ mang lẫy nỏ về nước” đến dẫnvua xuống biển”

- - Nhóm 4: Còn lại

- GV sửa,tóm tắt bằng bảng phụ

HĐ 2: ĐỌC –HIỂU:

Kẻ bảng,phát vấn

a Xuất xứ:Trích từ “Truyện rùa vàng” trong “Lĩnh Nam chích quái” –

một sưu tập truyền DG ra đời cuối thế kỷ XV

b.Bố cục: 2 phần

+ Từ đầu đến “bèn xin hoà”: Vua ADV xây thành,chế nỏ và chiến thắng

giặc lần thứ nhất

+ Còn lại: ADV và Mị Châu mất cảnh giác dẫn đến bi kịch nước mất nhà

tan,Trọng Thuỷ tự vẫn

c Tóm tắt các tình tiết chính của văn bản

-Đoạn 1: Quá trình xây thành,chế nỏ từ thất bại đến thành công của ADV

nhờ sự giúp đỡ của rùa vàng

- Đoạn 2: Thuật lại hành vi đánh cắp nỏ thần của Trọng Thuỷ

- Đoạn 3: Thuật lại diễn biến cuộc chiến tranh lần hai giữa hai nước;kết

thúc bi kịch của cha con ADV

- Đoạn 4: Thuật lại kết cục đầy cay đắng,nhục nhã của Trọng Thuỷ;chi

tiết “ngọc trai-giếng nước”

II.ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN

Đánh giá HĐ-Tính cách Chi tiết,hành động

Thể hiện ý thức trách nhiệm của người cầm đầu

ĐN ,có công XD, bảo vệ ĐN Được sứ Thanh Giang giúp đỡ

Mơ hồ về bản chất kẻ thù Chủ quan,coi thường giặc

.H.động hư cấuĐứng trên quyền lợi quốc gia DT đểtrừng trị kẻ có tội

Chi tiết hư cấubộc lộ thái độ ND

-Đắp thành,chế nỏ,đánh thắng giặc ngoại xâm.Có sự giúp đỡ của sứ Thanh Giang (đại diện cho ND)

NV hư cấu nhằm lý giải nguyên nhân mất nước;

xoa dịu nỗi đau mất nước

Ngây thơ, nhẹ dạ cả tin,hành động thuận theo tình

cảm vợ chồng quên đi nghĩa vụ đối với ĐN

Nhận thức được việc làm đền tội

-.Khát khao minh chứng tấm lòng trong sáng

H/ả ngọc trai: Hư cấu ứng với lời khấnTrong sáng

Nạn nhân âm mưu XL của kẻ thù

Đem nỏ thần cho chồng xem

-.Với ND Âu Lạc: Thuỷ là tên gián điệpGây nên sự sụp đổ của nhà nước Âu Lạc và cái chết của cha con

Mị Châu

.Với Mị Châu:Kẻ phản bội tình yêu nhưng là người có tình nghĩa

Vâng lời cha lấy Mị Châu

-

Dụ dỗ MC cho xem nỏ thần

-

Đánh tráo nỏ thần

Ôm xác vợ về chôn

-

Luôn thương nhớ

-Trọng

Thuỷ

Trang 23

NV đầy mâu thuẫu

.H/ả giếng nước:Hư cấu Mong muốn hoá giải tội lỗi

.Ngọc trai rửa nước giếng thì sáng hơnT.Thuỷ đã tìm được sự hoá giải trong tình cảm của Mị Châu ở thế giới bên kia Vừa là nạn nhân,vừa là thủ phạm

Nhảy xuống giếng tự tử

-III GHI NHỚ: (SGK)

IV.LUYỆN TẬP: Bài tập 1,2,3 SGK

Củng cố:Cốt lõi lịch sử của truyện: Nước Âu Lạc vào thời ADV đã dựng lên được thành cao,hào sâu,có vũ khí đủ mạnh để chiến thắng

cuộc xâm lược của Triệu Đà nhưng về sau lại rơi vào tay kẻ thù

Đọc cho HS nghe một vài bài thơ (đoạn thơ) viết về văn bản này

Dặn dò: Chuẩn bị bài học :Lập dàn ý bài văn tự sự

Hệ thống câu hỏi phần ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

I.Nhân vật ADV

1 Dựa vào cốt truyện,nêu các chi tiết,hành động liên quan đến ADV?

2.Việc làm nào của ADV thể hiện trách nhiệm của một vị vua đối với ĐN ?Do đâu ADV

được thần linh giúp đỡ ?

3.Đánh giá về việc làm mất cảnh giác của nhà vua ? (mơ hồ,mất cảnh giác,chủ quan)

4 Sáng tạo chi tiết rùa vàng,hành động nhà vua tự tay chém Mị Châu,AVD được rùa

vàng đưa xuống biển …ND muốn biểu lộ thái độ,tình cảm gì đối với NV Lsử ADV? (ca

ngợi,bất tử)

4.Thái độ của ND đối với ADV ? So sánh ý nghĩa của 2 cách kết thúc giữa truyện “Thánh

Gióng”và “ADV-MC+TT”?

II Nhân vật Mị Châu :

1.Theo em,NV Mị Châu là có thật hay là NV hư cấu?Tác giả dân gian hư cấu nên NV Mị

Châu nhằm mục đích gì ?

2.Dựa vào cốt truyện,nêu các chi tiết,hành động liên quan đến Mị Châu?

4.Ý kiến của em về HĐ đem nỏ thần cho chồng xem,rắc lông ngỗng đánh dấu đường của

Mị Châu?

5.Vì sao MC chấp nhận để vua cha chém?Lời khấn của MC thể hiện điều gì?MC là thủ phạm

gây mất nước hay là nạn nhân của âm mưu X.lược?

6.Hư cấu nên tình tiết “ngọc trai”,người xưa muốn bày tỏ thái độ ntnào đối với MC và

nhắn gửi đến đời sau điều gì?

III Nhân vật Trọng Thuỷ:

1 Dựa vào cốt truyện,nêu các chi tiết,hành động liên quan đến Trọng Thuỷ?

2 Với ND Âu Lạc;với Mị Châu TT là người như thế nào?

3.Ý kiến của em về tình yêu của TT đối với Mị Châu (Thuỷ chung hay lợi dụng)

4.Ý nghĩa hình ảnh “Giếng nước-ngọc trai” ? (ca ngợi tình yêu thuỷ chung hay thể hiện

bản chất nhân đạo của ND?)

IV Từ những điều phân tích trên,em hãy cho biết đâu là cốt lõi lịch sử của truyện và cốt lõi LS

đó được hư cấu như thế nào?

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

( Tuần 5.Tiết 13)

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Trang 24

Giúp HS:

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.

- Nắm được kết cấu và lập dàn ý cho một bài văn tự.

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa,tầm quan trọng của việc lập dàn ý

để có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng,các bài văn khác nói chung.

CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

- Ổn định lớp:

- Bài cũ:

- Bài mới:

HĐI: HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG,DỰ KIẾN CỐT TRUYỆN.

Đọc đoạn trích,trả lời câu hỏi:

 Trong phần trích trên,nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc gì ?Quá

trình suy nghĩ,chuẩn bị để viết truỵên ngắn “Rừng xà nu”

 Qua đoạn trích,anh (chị) học tập được điều gì trong quá trình hình

thành ý tưởng,dự kiến cốt truyện để chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn tự

sự?

- Chọn đề tài: Viết chuyện cuộc khởi nghĩa của anh Đề,cuộc đời số

phận anh Đề

- Đặt tên NV:Anh Đề-mang tên Tnú rất miền núi

- Dự kiến bố cục truyện: Mở đầu và kết thúc bằng hình ảnh rừng xà

nu

- Dự kiến tình huống truyện:

+ Dít là mối tình sau của Tnú Phải có Mai-chị Dít

+ Nguyên nhân cuộc bùng nổ của Tnú trong những năm chưa có tiếng

súng cách mạng:Nỗi đau riêng(cái chết của mẹ con Mai)kết hợp với nỗi

đau chung của xóm làng,dân tộc

- Các chi tiết khác:

+ Cụ Mết:Cội nguồn Tây Nguyên Tất yếu phải có

+ Bé Heng:Thế hệ cách mạng tương lai

+ Các cụ già.các cô gái…

HĐII LẬP DÀN Ý.

Đọc SGK

Theo suy nghĩ của nhà văn Nguyễn Tuân có thể kể về hậu thân của

chị Dậu bằng những câu chuyện ( 1 và 2).Anh(chị) có thể lập dàn ý cho

những bài văn kể trên

Thảo luận nhóm,đại diện lên bảng lập dàn ý ba phần theo gợi ý của

SGK

Mở bài Sau khi chạy khỏi nhà cụ

cố,chị Dậu gặp một cán bộ

cách mạng

Cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp bùng nổ,Chị Dậutham gia cách mạng

I.HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG,DỰ KIẾN CỐT TRUYỆN

II.LẬP DÀN Ý:

Ghi nhớ: (SGK)

Trang 25

Thân bài -Cuộc tổng khởi nghĩa

tháng Tám nổ ra,chị Dậu

trở về làng

- …

-Quân pháp truy lùng cánbộ,chị Dậu vẫn bí mật nuôidấu cán bộ…

HĐIII LUYỆN TẬP

Bài tập 1.

Đọc bài tập 1,xác định đề tài:Một học sinh có bản chất tốt nhưng do

hoàn cảnh nào đó đã xô đẩy mà phạm sai lầm,sau đó đã kịp thời tỉnh

ngộ

Dự kiến cốt truyện:

- Là một học sinh tốt

- Bị bọn xấu lôi kéo

-Bạn bè,người thân giúp đỡtỉnh ngộ,dằn vặt,đau khổ;phấn đấu vươn

lên

 Lập dàn ý: Dự kiến nhân vật,diễn biến tình tiết,tâm trạng nhân

vật,lời nói,hành động…

Bài tập 2:

Lập dàn ý cho một câu chuyện xẩy ra trong cuộc sống mà anh (chị)trực

tiếp chứng kiến

-Bước 1:Chọn đề tài

-Bước 2: Dự kiến cốt truyện

- Phác thảo diễn biến truyện qua 3 phần:Mở bài(trình bày);thân bài

( khai đoạn,phát triển,đỉnh điểm);kết bài(kết thúc)

- Tìm sự việc,nhân vât,thời gian,địa điểm…

UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ

(Trích Ô đi xê –sử thi Hy Lạp) HÔ- ME-RƠ

Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ người Hy Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chống sau 20 năm xa cách

Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt để thấy được khát vọng hạnh phúc và trí tuệ của họ

Nhận thức được tình cảm gia đình, tình cảm vợ chồng là động lực giúp con người vượt qua thử thách

Trang 26

CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

- Ổn định lớp

- Bài cũ: An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ ( Nêu các tình tiết hư cấu và cốt lõilịch sử của truyện; Bài học rút ra từ truyện này?)

- Bài mới:

HĐI ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG

Đọc tiểu dẫn

Nêu vài nét về tác phẩm ( sử thi của nước nào?độ dài TP?Hoàn

cảnh ra đời?Tác giả?)

HS về nhà tự tóm tắt tác phẩm với độ dài khoảng 10 dòng.

Nêu chủ đề sử thi Ô-đi-xê?

Vị trí đoạn trích?

Đọc văn bản (phân vai để đọc)

Nêu bố cục đoạn trích

Nêu đại ý đoạn trích?

HĐ2:ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

Hướng dẫn HS tìm các chi tiết thể hiện hành động của nhân

vật Pê-nê-lốp và Uy-ly-xơ ?Qua đó rút ra vẻ đẹp tính cách của

mỗi nhân vật ?

I ĐỌC-TÌM HIỂU:

1 Vài nét về sử thi Ô-đi-xê

- Ô-đi- xê là một trong hai bộ sử thi nổitiếng của HyLạp, gồm 12110 câu thơ,chia thành 24 ca khúc

- Ra đời vào thời kỳ con người Hy Lạpbắt đầu công cuộc chinh phục thiênnhiên, di dân mở đất

- Tác giả: Hômerơ - nhà thơ mù, sốngvào khoảng TH IX-VIII trước CN

2 Tóm tắt sử thi Ô-đi-xê: (HS tự tóm

tắt khoảng 10 dòng)

3 Chủ đề sử thi Ô-đi-xê

- Chinh phục thiên nhiên để khai sáng,mở rộng giao lưu (Chủ đề chính)

-Tái hiện sự xung đột giữa các nền vănminh, văn hoá

- Cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc giađình

4 Vị trí,bố cục đoạn trích:

-Thuộc khúc ca XXIII của sử thi Ô đixê

-Bố cục: 2 phần+ Từ đầu đến “kém gan dạ”: Thái độcủa Pê-nê-lốp khi nghe tin chồng trởvề

+ Còn lại: Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốpvà Uy-lu-xơ và cảnh đoàn tụ

5 Đại ý đoạn trích: Miêu tả cảnh gặp

gỡ giữa Pê-nê-lốp và Uy-ly-xơ sau 20năm xa cách

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:

1 Hành động,tâm trạng,tính cách nhân vật

Khi nghe

tin chồng

- Trả lời nhũ mẫu: cho rằng đó là việc làm,là ý định của thần linh,còn Uy-ly-xơ đã chết - Không tin.Thanh thản, ung dung hoàn toàn làm

Trang 27

- Trả lời con nhưng là hướng về chồng:

+ “Kinh ngạc quá chừng…nhìn mặt người”

+ “Nếu quả thực… không ai biết hết”

- Trả lời Uy-ly-xơ:

+ “Không coi thường, không ngạc nhiên đếnrối trí, biết rất rõ ngài”

- Bảo nhũ mẫu “già hãy khiêng…xây nên”

- Khi nghe Uy-ly-xơ nói rõ về chiếc giườngthì P…

+ “Bủn rủn cả cả chân tay… không nỡ buôngrời.”

+ Nói trong tiếng khóc thổn thức lý do khôngvồ vập đón nhận chồng

Sự phức tạp của thời đại

chủ bản thân

Tư cách một chủ nhân đầy bản lĩnh

- Dò xét, suy nghĩ căng thẳng, sửng sốt

- Phân vân,bối rối,khó xử.

 Bộc lộ tình cảm thực: Bối rối, do dự

 Tỉnh táo mà tế nhị; cương quyết màthận trọng; trí tuệ mà tình cảm

- Khéo léo cài đặt thử thách

 Cẩn trọng, khôn ngoan, biết kìm néntình cảm.Vẻ đẹp trí tuệ

 Bình tĩnh, tự tin, cư xử đúng mực,không vồ vập (hành động,lời nói)

Ý thức rõ trách nhiệm với gia đìnhdanh dự, phẩm giá của bản thân

Khéo léo, thông minh cài đặt thửthách

Xúc động mạnh liệt

Dòng nước mắt hạnh phúc, gạt bỏ mọinghi ngờ của chồng

Hành động yêu thương Khát vọngmong chờ, niềm hạnh phúc tột cùng

 Hiểu biết, tin cậy lẫn nhau Yếu tốgiữ gìn HP gia đình

U khi trở về

gặp lại vợ

*Xuất hiện lần 1:

-Đóng giả hành khất, giết bọn cầu hôn

- Ngồi tựa vào cột,mắt nhìn xuống đất,kiênnhẫn chờ đợi

- Nhẫn nại, mỉm cười ngồi nghe Pê-nê-lốpnói với con

- Nói với Tê-lê-mác “thế nào rồi mẹ concũng sẽ nhận ra”

- Lo việc đối phó với gia đình bọn cầu hôn

Tư thế của người chiến thắng vừa vượtqua cuộc chiến đấu cam go

Khôn ngoan, trí tuệ

Tính chất phức tạp của thời đại

Đồng tình với ý định của Pê-nê-lốp

Rất hiểu nhau

Kiên nhẫn, kìm nén tình cảm

Nói với con nhưng là hướng tới vợ

Thăm dò, thử phản ứng U…

Tỉnh táo,sáng suốt,biết lường trướcmọi tình huốngGiúp Uy-ly-xơ vượt quamọi thử thách trong cuộc sống

Trang 28

*Xuất hiện lần 2: Đẹp như một vị thần

- Nói với Pê-nê-lốp và đưa ra giải pháp: kêgiường ngủ một mình

- Chiếc giường

- Giật mình, nói ra bí mật của chiếc giường

-Ôm lấy vợ, khóc dầm dề

Tư thế của một chủ nhân

Hờn dỗi, trách móc

Sập bẫy mà Pê-nê-lốp đã giương lên

Tôn thêm vẻ đẹp của trí tuệ của P…

:Biểu tượng của lòng hạnh phúc kiêntrinh

- Giải toả nhiều nghi ngờ:

+Pê-nê-lốp biết được đúng là Uy-ly-xơ+Uy-ly-xơ biết được lòng thuỷ chungcủa vợ

hạnh phúc tràn trề Xứng đáng đượchưởng HP đó

Nhận xét về lôi kể của sử thi Ô-đi-xê?

 Ngôn ngữ đối thoại giữa các NV thể hiện điều gì?

Lối đối thoại hướng tới NV khác có ý nghĩa gì?

(P… trả lời nhũ mẫuhướng tớiU ,U…nói với conhướng tới

P…)

Biện pháp nghệ thuật nào dùng để khắc hoạ tính cách

nhân vật?

Em hiểu thế nào là “lời nói có cánh”,nêu dẫn chứng?

Biện pháp NT nào đã được sử dụng ở cuối đoạn trích?

Hiệu quả của biện pháp đó?

HS đọc phần ghi nhớ

HĐIII.LUYỆN TẬP

BT1:

 Phân vai cho học sinh đọc đoạn 2

BT 2:Nhập vai U…, anh (chị) hãy kể lại cảnh nhận mặt ấy?

Củng cố: Đặc điểm nghệ thuật sử thi Ô-đi-xê.

Vẻ đẹp tâm hồn, trí tuệ, khát vọng hạnh phúc, hoà

- Đối thoại nhưng lại hướng tới đốitượng khácThăm dò, thử phản ứng

Trí tuệ, thông minh

- Dùng định ngữ, hình dung từ để chỉphẩm chất NV

-Lối nói hình ảnh, so sánh ví von “lờinói có cánh”

Tạo chiều sâu cho lời nóiGây ấntượng, tạo sức hấp dẫn riêng

III.GHI NHỚ: (SGK) IV.LUYỆN TẬP :

RA-MA BUỘC TỘI

(Trích Ra-ma-ya-na –sử thi Ấn Độ) Tuần 6 –tiết 17+18

Trang 29

CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

- Ổn định lớp:

- Bài cũ: Nêu vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy lạp qua cảnh “Uy-ly-xơ trở về”-trích sử thi Ô-đi-xê?

- Bài mới:

HĐI ĐỌC-TÌM HIỂU TIỂU DẪN

Đọc tiểu dẫn

 Tiểu dẫn đề cập đến nội dung gì ?

 Tóm tắt TP ?

 Nhận xét tóm tắt của HS , dùng

bảng phụ minh hoạ

 Nêu vị trí đoạn trích

 Đọc đoạn trích Nêu đại ý đoạn

trích

 Tìm hiểu chú thích SGK

 Nêu bố cục đoạn trích

II HĐ 2: ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN

 Phân vai cho HS đọc văn bả, cho

HS thảo luận và trả lời các câu hỏi

 Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và

Xi-ta?

( Không gian công cộng)

Hoàn cảnh đó có tác động như thế

nào đến tâm trạng của Ra-ma và

Xi-ta ?

(Ra-ma: Khó xử vì tư cách kép: Chồng

+ vua,

Xi-ta: Vợ + Hoàng hậu )

 Lời buộc tội của Ra-ma nhấn mạnh

vào điều gì ? (tài nghệ, danh dự)

I ĐỌC-TÌM HIỂU TIỂU DẪN:

1 Vài nét về sử thi RA-MA-YA-NA.

a Hoàn cảnh ra đời, tác giả:

- Một trong hai sử thi nổi tiếng của Ấn Độ, ra đời vàokhoảng thế kỷ thứ III Tr CN, được bổ sung, trau chuốt quanhiều thế hệ và đạt đến hình thức hoàn thiện cuối cùngnhờ đạo sĩ Van-mi-ki

- TP gồm 24.000 câu thơ đôi

b Tóm tắt tác phẩm:

c Vị trí, đại ý đoạn trích:

- Thuộc khúc ca thứ VI, chương 79 của sử thi Ra-ma-ya-na

Ấn Độ

- Đoạn trích thuật laị lời buộc tội của Ra-ma, lời đáp vàhành động của Xi-ta sau khi Xi-ta vừa được Ra-ma cứukhỏi tay quỷ vương

d Bố cục đoạn trích: 2 đoạn.

- Đoạn 1: Từ đầu đến “chịu đựng được lâu”: Lời buộc tộicủa Ra-ma

- Đoạn 2: Còn lại : Lời đáp và hành động của Xi-ta

II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN

1 Hoàn cảnh tái hợp của Ra ma và Xi ta

* Hoàn cảnh tái hợp: Trước đông đảo mọi người

* Tác dụng của hoàn cảnh: Để thử thách nhân vật

- Đối với Ra-ma:Tình huống khó xử  Tư cách kép: Conngười XH (vua), con người cánhân (chồng)

- Đối với Xi-ta: Giằng xé giữa nỗi xót xa, tủi hổ của một

người vợ và cao hơn nữa là của một hoàng hậu trước mặt

cộng đồng

2.Lời buộc tội của Ra-ma:

- Chỉ nhấn mạnh vào tài năng (tài nghệ), nhất là danh dự(“nhân phẩm, uy tín, tiếng tăm,gia đình cao quý, dòng họlừng lẫy, trả thù sự lăng nhục, xoá bỏ vết ô nhục”), phủnhận tình vợ chồng “chẳng phải vì nàng… tiếng tăm của ta”

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS :

- Qua đoạn trích hiểu được quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng

- Hiểu được nghệ thuật xây dựng NV của sử thi Ấn Độ

- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình thương

Trang 30

 Ra-ma gọi Xi-ta bằng gì? (phu

nhân, nàng)

 Nội dung lời buộc tội của Ra-ma ?

(nghi ngò tư cách, ruồng rẫy)

 Nguyên nhân của thái độ đó?

(Ghen tuông + Danh dự không cho

phép)

Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bước

lên giàn hoả thiêu ? Thái độ đó có

đúng không ?Vì sao?

Qua thái độ đó, em có suy nghĩ gì về

con người Ra-ma ? ( Vừa anh hùng,cao

quý nhưng cũng vừa tầm thường, rất

người)

Thái độ của Xi-ta khi đứng trước mặt

Ra-ma? (khiêm nhường)

Diễn biến tâm trạng của Xi-ta khi

nghe những lời buộc tội của Ra-ma ?

(Đau đớn  bối rối , xấu hổ  trấn

tĩnh,khẳng định phẩm giá  trách

Ra-ma  hành động quyết liệt)

 Trong lời nói của Xi-ta,nàng đã

phân biệt tư cách,đức hạnh của nàng

với loại phụ nữ tầm thường, thấp kén

như thế nào ? (Con thần đấtNửa thần,

nửa người)

- Gọi Xi-ta bằng những lời lẽ không bình thường “Hỡi phunhân cao quý” “ta nói cho nàng hay…” Lạnh lùng, xa cách,trịch thượng

- Nội dung lời buộc tội:

+ Nghi ngờ tư cách của Ri-ta vì nàng đã “lưu lại lâu trongnhà một kẻ xa lạ.”

+ Ruồng rẫy,từ bỏ“nàng muốn đi đâu tuỳ nàng, ta khôngcần nàng nữa”

- Nguyên nhân ruồng rẫy:

+ Ghen tuông của người chồng :“Nàng đã bị quấy nhiễu…khắp người nàng” “Thấy nàng yêu kiều…được lâu”

 Thái độ chân thực, rất người

+ Danh dự người AH, của một vị vua: “Người đã sinhtrưởng trong một …một vâït để yêu đương”

 Ý thức về vị trí, vai trò của chàng là khuôn mẫu đạo đứcđể dân chúng soi ngắm,noi theo

Hy sinh quyền lợi cánhân vì đòi hỏi của cộng đồng

- Thái độ: Kìm lòng để nói những lời gay gắt,tàn nhẫn, xúcphạm cả Xi-ta lẫn anh em, bằng hữu “Nàng có thể để tâmđến…cũng được”

- Trong lời nói: lúng túng, bối rối, không đành lòng “phảibiết chắc điều này” “Ta nói cho nàng hay chẳng chút quanh

 Anh hùng, cao quý nhưng cũng rất bình thường, rất người

3 Diễn biến tâm trạng của Ri-ta:

* “Khiêm nhường”

* Ngạc nhiên,không hiểu“mở tròn xoe mắt đẫm lệ”

* Khi nghe những lời buộc tội (nghi ngờ sự trong trắng),ruồng rẫy:

- “Đau đớn đến nghẹt thở như một dây leo bị vòi voi quật

nát”

- Bối rối,“xấu hổ, muốn chôn vùi cả hình hài, mỗi lời nói

của Ra-ma…như suối”

 Với tư cách người vợ trước mặt chồng và một con người,hơn nữa là một hoàng hậu trước công chúng

- Trấn tĩnh, khẳng định tư cách, phẩm hạnh của mình,

- Trách Ra-ma không chín chắn đánh đồng nàng với hạng

phụ nữ tầm thường, dễ thay lòng đổi dạ

+ Nhận mạnh vào nguồn gốc, dòng dõi của mình “Tên

thiếp là … thiếp thôi”

+ Phân biệt điều tuỳ thuộc vào số mệnh và quyền của kẻ khác “cái thân thiếp đây” và điều trong vòng kiểm soát

Trang 31

 Trong lời nói của Xi-ta cho thấy cái

không kiểm soát được và cái kiểm soát

được là gì? (thân xác ;trái tim) Nguyên

nhân ? (số kiếp; lòng trung thành, thuỷ

chung)

Hành động quyết định bước lên dàn

hoả thiêu của Xita nói lên điều gì ?

( Bị chồng ruồng bỏ  đã chết; tin

tưởng vào phẩm giá, quyết liệt trong

bảo vệ phẩm giá)

Qua đoạn trích em hãy cho biết quan

niệm của người Ấn Độ về người anh

hùng mẫu mực và người phụ nữ lý

tưởng ? ( Hy sinh tình yêu vì danh

dự;trung thành,thuỷ chung,trong sáng)

của nàng “trái tim thiếp đây”

- Hành động quyết liệt: “Từ bỏ tấm thân này cho ngọn

lửa”(Huyền thoại)

 Bị chồng ruồng bỏ đã chết

+ Cầu xin thần lửa A-nhi làm chứng cho đức hạnh và “tìmcách bảo vệ và phù hộ”

 Tin tưởng vào phẩm chất trong sáng của bản thânThuỷ

chung

Rất quyết liệt, mạnh mẽ , sẵn sàng hy sinh bản thân để

bảo vệ phẩm giá khi bị xúc phạm

 Mẫu người phụ nữ lý tưởng

- Thái độ công chúng khi chứng kiến Xi-ta nạp mình cholửa:

+ Không ai dám nhìn mặt Ra-maSợ, tức giận

+ Kêu khóc thảm thương, khóc vang trời  Lo lắng, thươngxót  Đựơc công chúng tin yêu

GHI NHỚ: (sgk)

HĐ IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Quan niệm về anh hùng mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng

- Chuẩn bị tiết 19: Chọn sự việc,chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự (ôn tập kiến thức đã học ởTHCS

NHÓM I.

Câu 1: Sau chiến thắng,Ra-ma và Xi-ta gặp lại nhau trước sự chứng kiến của “mọi người” Công chúngđó gồm những ai?

a Anh em, bạn hữu của Ra-ma b Đội quân của loài khỉ Va-na-ra

c Quan quân,dân chúng của loại quỷ Rắc-sa-ra d.Tất cả các đối tượng trên

Nêu những câu nói cho thấy ý thức của Ra-ma và Xi –ta về tình thế đó? ( Ngày hôm nay, ai nấy đều đãchứng kiến tài nghệ của ta, trước mặt những người khác, trước mặt đông đủ mọi người…)

NHÓM II

Câu 2: Theo lời tuyên bố của Ra-ma:Chàng giao tranh với quỷ vương, tiêu diệt hắn để giải cứu Xi-ta vì

lý do sau đây: (chọn ý đầy đủ nhất)

a.Trả thù kẻ lăng nhục và cho hả cơn giận

b.Đơn thuần chỉ là việc phải làm của một người anh hùng

c Vì nhân phẩm,để xoá bỏ ô nhục,để bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ,gia đình.

d.Vì tình thương yêu của người chồng đối với người vợ yêu quý của mình

Em hãy lý giải cách lựa chọn của mình?

NHÓM III

Câu 3: Ra –ma ruồng rẫy Xi-ta vì lý do gì?

a.Danh dự không cho phép người anh hùng chấp nhận một người vợ đã chung chạ với kẻ khác.b.Sự ghen tuông của người chồng không chấp nhận người vợ đã chung chạ với người khác

c.Cả hai lý do trên.

Câu nói nào của Ra-ma thể hiện điều đó.Ghi ra

Trang 32

NHÓM IV

Câu 4: Liệt kê những từ, ngữ,câu lặp lại(hoặc từ ngữ đồng nghĩa) trong lời nói của Ra-ma cho thấy lý

do mà Ra-ma giải cứu Xi-ta; và lý do Ra-ma ruồng rẫy Xi-ta?

NHÓM V

Câu 5: Ghi lại những câu văn miêu tả thái độ của Xi-ta khi đứng trước Ra-ma và khi nghe những lời

buộc tội của Ra-ma

NHÓM VI

Câu 6: a.Trong lời đáp của mình,Ri-ta đã đưa ra điều gì để cho thấy sự khác biệt giữa tư cách, đức hạnh

của nàng so với hàng loạt những phụ nữ tầm thường khác

b.Theo em cái mà Ri-ta không kiểm soát đựơc khi rơi vào tay quỷ vương là gì ?

- Thân xác – Trái tim, tình yêu –Lòng trung thành

c (Chọn ý sai) Lý do không kiểm soát được là gì ?

- Do quỷ vương bắt khi Ri-ta ngất đi - Do số kiếp

–Do quyền lực của quỷ vương – Trái tim Ri-ta đã thuộc về quỷ vương

Nhóm VII.

Câu 7: a.Vì sao Ri-ta quyết định bước lên giàn hoả thiêu? Thái độ của Ra-ma và mọi người khi chứng

kiến Ri-ta nạp mình cho thần lửa?

b.Qua hai nhân vật Ra-ma và Xi-ta em hãy cho biết quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về ngườianh hùng,đức vua mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng? So sánh quan niệm về mẫu người lý tưởng củangười Ấn Độ cổ đại qua NV Ra-ma và của người DT Tây Nguyên qua NV Đăm-Săn Theo em quanniệm đó ngày nay còn phù hợp không?

Nhóm VIII

Câu 8:Nhận xét về nghệ thuật thể hiện tính cách nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na?So sánh sự giống

nhau và khác nhau giữa các nhân vật trong hai đoạn trích “Uy-ly-xơ trở về (Sử thi “Ô-đi-xê”-Hy-lạp) và

“Ra-ma buộc tội”(Sử thi “Ra-ma-ya-na”- Ấn độ)

CHỌN SỰ VIỆC,CHI TIẾT TIÊU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

Các bước lên lớp:

 Đọc mục I KHÁI NIỆM (SGK)

 Tự sự là gì ? Thế nào là sự việc?

- Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc được diễn tả bằng một số chi tiết

Ví dụ: Trong truyện Tấm Cám việc Tấm biến hoá nhiều lần được diễn

I KHÁI NIỆM:

1 Sự việc là cáixẩy ra được nhậnthức có ranh giớirõ ràng, phân

Trang 33

tả bằng nhiều chi tiết: Tấm biến hoá thành chim vàng anh, khung cửi,

quả thị…

 Sự việc, chi tiết tiêu biểu có vai trò như thế nào trong văn tự sự?

- Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt

câu chuyện, tô đậm đặc điểm, tính cách nhân vật, làm nổi bật ý nghĩa

văn bản

- Chọn sự việc,chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng là khâu quan trọng

trong quá trình kể chuyện hoặc viết văn tự sự

HĐ II CÁCH CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU (Dùng bảng

phụ)

 Câu hỏi 1/62/SGK

1 Đọc lại truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ, cho biết:

1.a Tác giả dân gian kể chuyện gì ?

a.Về tình cha con b Về tình vợ chồng thuỷ chung

c.Về công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước của cha ông cha xưa.

1.b Trong truyện có sự việc Trọng Thuỷ và Mị Châu chia tay nhau.

Trọng Thuỷ hỏi Mị Châu “…Ta lại tìm nàng lấy gì làm dấu?” (Chi tiết

1) Mị Châu đáp: “Thiếp có áo gấm lông ngỗng…đi đến đâu sẽ rắc lông

ở ngã ba đường làm dấu”(Chi tiết 2)

Theo anh (Chị) có thể coi sự việc và chi tiết trên là:

a Tiêu biểu b Không tiêu biểu.

1c Nếu bỏ qua sự việc hoặc chi tiết thì câu chuyện sẽ:

a.Không có sự nối tiếp,cốt truyện sẽ bị phá vỡ,tính cách nhân vật sẽ

không được làm nổi bật.

b Có sự nối tiếp, cốt truyện không bị phá vỡ,tính cách nhân vật sẽ được

làm nổi bật hơn

1d Sự việc,chi tiết tiếp theo của truyện là gì ?

a Trọng Thuỷ đi tìm Mị Châu, tìm không được do không có dấu vết

b Không thấy Mị Châu,Trọng Thuỷ nghĩ là nàng đã chết trong khi đánh

nhau

c Theo dấu lông ngỗng,Trọng Thuỷ cùng quân lính đuổi theo hai cha con

ADV.Hai cha con cùng đường

Câu hỏi 2:

HS làm việc theo nhóm vào bảng phụ, đại diện lên trình bày ý kiến của

nhóm

1 Về tới đầu làng…nhớ lại những kỷ niệm xưa

2 Anh tìm gặp ông giáo…đi viếng mộ cha

3 Sau mấy ngày… của người cách mạng

 Nhận xét, đánh giá, cho điểm Dùng bảng phụ, minh hoạ 1 trong 3 sự

việc trên

Gợi ý: Chọn sự việc 2: Anh tìm gặp ông Giáo…đi viếng mộ cha:

- Hai người đứng trước mộ lão Hạc

- Tay anh run run thắp hương cho cha mình,nước mắt rơi lã chã, miệng

lẩm bẩm khấn vái

biệt với cái xẩy

ra khác

2 Mỗi sự việc cónhiều chi tiết.Chitiết là tiểu tiếtcủa tác phẩmmang sức chứalớn về cảm xúcvà tư tưởng

- Chọn sựviệc,chi tiết tiêubiểu là khâuquan trọng trongqua trình viếthoặc kể lại mộtcâu chuyện

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU.

Câu hỏi 1/62

1a (c đúng)

1b (a đúng) 1c (a đúng)

1d (c đúng)

Câu hỏi 2/62

Trang 34

- Hình như anh nói với cha mình nhiều lắm – Người cha suốt một đời hy

sinh vì con, người cha một đời khốn khổ

- Bên cạnh anh, ông Giáo cũng nước mắt lưng tròng, miệng đang nói gì

với người bạn già khốn khổ của mình

- Ứơc gì lúc này bên cạnh còn có cậu vàng thì Lão Hạc đỡ cô quạnh

biết mấy

Câu hỏi 3/62/SGK

Từ những việc làm trên,anh(chị) hãy nêu cách chọn sự việc,chi tiết tiêu

biểu trong bài văn tự sự?

HĐ III LUYỆN TẬP:

Đọc văn bản: HÒN ĐÁ XÙ XÌ

Trả lời câu hỏi:

1 Khi kể câu chuyện này, có người định bỏ sự việc hòn đá xấu xí

được xác định là rơi từ vũ trụ xuống Theo anh (chị) làm như thế có

được không? Vì sao?

2 (Không được vì đây là chi tiết quan trọng làm tăng thêm ý nghĩa

câu chuyện: Trên đời này có những sự việc,sự vật tưởng chừng như bỏ

đi nhưng lại vô cùng quan trọng Mặt khác âm thầm chịu đựng mà

không sợ hiểu lầm là tốt Cần phải sống như vậy.)

3 Trả lời câu hỏi 2:

4 - Đoạn trích :Uy-lít-xơ trở về kể lại cuộc gặp mặt kỳ lạ giữa hai

vợ chồng Uy-lit-xơ sau 20 năm xa cách

5 – Cuối đoạn trích, sự việc tiêu biểu: thử chồng bằng cách hỏi đặc

điểm chiếc giường

6 – Ý nghĩa: Tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện,khắc hoạ rõ nét tính

cách NV

CỦNG CỐ: Cách chọn sự việc,tình tiết tiêu biểu trong văn tự sự.

DẶN DÒ: - Chuẩn bị văn bản Tấm Cám.

- Tìm các hình ảnh minh hoạ cho văn bản

- Tìm các cách kết thúc khác nhau của truyện? Em thích

cách kết thúc nào? Vì sao?

Câu hỏi 3/62:

-Xác định đề tài,chủ đề của bàivăn

- Dự kiến cốttruyện (gồmnhững sự việcnối tiếp nhau)

- Triển khai cácsự việc bằng mộtsố chi tiết

III.LUYỆN TẬP:

TẤM CÁM

Ghi nhớ:

-Để việt được một bài văn tự sự cần lựa chọn được chi tiết tiêu

biểu.

- Sự việc, chi tiết tiêu biểu có tác dụng dẫn dắt câu chuyện,tô

đậm tính cách nhân vật và tập trung thể hiện chủ đề của câu

chuyện.

Trang 35

(Truyện cổ tích)

Các bước lên lớp:

- Ổn định lớp:

- Bài cũ: - Hãy nêu cách chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

- Qua đoạn trích “Ra-Ma buộc tội”,nhân dân Ấn Độ xưa quan niệm như thế nào vềmột vị vua lý tưởng-anh hùng,về người phụ nữ lý tưởng?

- Vào bài: Hình tượng NV cô Tấm đã đi vào tâm hồn con người Việt Nam từ bao đời nay và trởthành nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tác thơ ca nhạc kịch (Trên quê hương Quan họ của PhóĐức Phương, Thơ Phan Thị Thanh Nhàn, Cô Tấm ngày nay của Ngọc Châu) Việc đi vào tìm hiểuvăn bản sẽ giúp chúng ta nhận thức đúng đắn về giá trị tư tưởng của tác phẩm hơn

HĐI ĐỌC - HIỂU TIỂU DẪN:

 Có mấy loại truyện cổ tích? (Cổ tích loài

vật, cổ tích thần kỳ, cổ tích sinh hoạt)

 Đặc điểm của truyện cổ tích thần kỳ?

- Có các yếu tố thần kỳ tham gia

- Kết cấu phổ biến: NV chính là những con

người bất hạnh, trải qua hoạn nạn cuối cùng

được hưởng hạnh phúc

- Nội dung: Xung đột GĐ, XH (tốt-xấu,

thiện-ác), thể hiện ước mơ củaND LĐ về

công bằng XH, GĐ hạnh phúc, tình thần lạc

quan, tin tưởng

 Tấm Cám thuộc loại truyện cổ tích nào?

(thần kỳ)

 Nêu các chi tiết thần kỳ của truyện (ông

bụt, Tấm biến hoá)

HĐII ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

1.Đọc văn bản:

Đọc mẫu từ đầu đến “như lời bụt dặn”

 Phân vai,đọc phần còn lại (yêu cầu đọc

gợi không khí cổ tích,chú ý những câu đối

thoại,kết hợp đọc-kể)

 Nhận xét cách đọc của HS

2:Tìm hiểu chú thích:

I ĐỌC –HIỂU TIỂU DẪN:

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:

1.Đọc văn bản:

2.Tìm hiểu chú thích:

3Các tình tiết chính của truyện:

( Ghi theo bảng phụ)

4.Bố cục văn bản:

MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

- Tìm hiểu truyện cổ tích thần kỳ Tấm Cám để nắm được:

+ Nội dung của truyện.

+ Biện pháp nghệ thuật chính của truyện.

- Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kỳ:Nhận biết được một truyện cổ

tích thần kỳ qua đặc trưng thể loại.

- Giáo dục tình yêu đối với người lao động,củng cố niềmvào sự chiến thắng của cái

thiện,của chính nghĩa trong cuộc sống.

Trang 36

3 Nêu các tình tiết chính của truyện theo

-Tấm sống với dì ghẻ,và Cám, phải làm

lụng vất vả

-Tấm bị Cám lừa lấy mất tép

-Tấm bị mẹ con Cám lừa ăn thịt mất bống

-Tấm thử giày và trở thành hoàng hậu

-Tấm chết biến thành chim vàng anhCây

xoan đàoKhung cửiQuảthịlàm người

4.Tìm bố cục văn bản:

 Căn cứ vào việc tóm tắt các tình tiết

chính của truyện,nêu bố cục của văn bản ?

Dùng bảng phụ minh hoạ:

- Mở truyện: Từ đầu  “việc nặng”:Giới

thiệu các nhân vật chính và hoàn cảnh nhân

vật

- Thân truyện: Từ “Một hôm …về

cung”:Diễn biến câu chuyện

Gồm 2 đoạn:

+ Đoạn 1:Từ đầu đến “của mẹ con

Cám”:Tấm ở với dì ghẻ và cám cho đến khi

trở thành hoàng hậu

+ Đoạn 2:Còn lại: Tấm bị mẹ con Cám

hãm hại và hoá thân

-Kết truyện:còn lại: Tấm trở thành

người,mẹ con Cám phải đền tội

5.Trả lời câu hỏi:

Câu hỏi 1/72:Diễn biến mâu thuận,xung

đột giữa Tấm và mẹ con Cám

Trả lời câu hỏi

Định hướng:

a.Bắt tépchăn trâuxem hộihoàng hậu

b.Bốn lần bị giếtbốn lần hoá thân

1.Mồ côi cha mẹ,sống với dì ghẻ

và Cám,phải làm lụng vất vả.

Bất hạnh,bị hắt hủi,đối xử bất

công

1.Được mẹ nuông chiều…

không làm việc nặng.

Sung sướng

2.Đi bắt tép được đầy giỏ 

Chăm chỉ LĐ

-Bị Cám lừa lấy mất tép  Hiền

lành,thật thà,bị cướp công (tép)

2.Đủng đỉnh … không được gì.

Lười biếng laođộng

-Bụt xuất hiện lần 1:

bày cách nuôi bống

Trang 37

và tước đoạt quyền lợi tinh thần.

(yếm đỏ-phần thưởng)

-Khóc Đau khổ,tủi phận,yếu

đuối

- Lừa Tấm,lấyhết tép,về trướclãnh thưởng

Cướp công,tướcđoạt quyền lợitinh thần củachị

-Chôn xương bống ở đầu

giường.Được bụt giúp đỡ

3.-Rình trộm Tấm cho bống ăn.

-Lừa Tấm đichăn trâu đồngxa

- Ăn thị bống

 Gian xảo,tướcđoạt quyền lợivật chất

- Cục máu nổi lênTích tụnỗi oan ức,đau đớn,tố cáotội ác

-Con gà biết nói

4.Không được đi xem hội:

- Phải nhặt thóc,gạoKhóc vì bị

đoạ đày,tước đoạt về quyền lợi

tinh thần

-Không có quần áo

đẹpKhóc:Đau khổ,tủi phận

-Có quần áo đẹp,đi dự hội,đánh

rơi giày

Chi tiết đẹp, cái cớ để so sánh

với Cám;cầu dẫn đến gặp vua,trở

thành hoàng hậu,mở ra các tình

tiết tiếp theo:Thử giàyThành

hoàng hậu

 đạt được hạnh phúc

4.Đi xem hội:

- Bày mưu kếhành hạ Tấm

(Trộn thóc +gạo

bắt Tấm nhặt)

môi,nói“Chuôngkhánh…bờ tre”

 Khinh bỉ,coithường Tấm

Ghen ghét,ganhtỵ

Xuất hiện kịp thời,trợ giúpkhó khăn,bế tắc cho ngườibất hạnh

Nét đẹp hấp dẫn củatruyện

Thể hiện ước mơ,quanđiểm của nhân dân: “Ởhiền gặp lành”

Trở

thành

hoàng

hậu

- Lo về giỗ bốtrèo caungã chếtthành chim vàng

anhmắng Cám “Phơi áo chồng tao…chồng tao”

-Dì ghẻ bày mưu độc,đốncau giết Tấm,đưa Cámvào thế chị

- Chim vàng anh bị giết,lông chim biến thành cây

xoan đào, bị chặt đóng khung cửirủa Cám “Cót

ca,cót két…mắt ra”

-Bị chim mắngmách mẹ.-Cám nghe lời mẹ:

+ Giết chim,nấu ăn,lôngvứt ra vườn

+ Chặt cây xoanđào,đóng khung cửi,bịrủaSợ hãi

- Khung cửi bị đốt,tro đổ ra xa biến thành cây thị có

một quả

vàng thơmrơi vào bị bà lão,ở giúp bà lão

- Nghe lời mẹ,đốt khungcửi,đổ tro xa hoàng cung

- Từ quả thị bước raTrở lại là cô Tấm xinh đẹp hơn

xưa,gặp lại vua

 “Ở hiền gặp lành”,niềm tin vào chân lý,ước mơ về

- Sợ hãi,muốn đẹp nhưTấm

- Hai mẹ con Cám chết.

Trang 38

một xã hội công bằng.

Mâu thuẫn,xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi Tấm đã trở thành

hoàng hậu có giảm đi hay ngược lại?Vì sao?

- Không giảm,ngày càng gay gắt,quyết liệt

- Đây không còn là xung đột GĐ mà đã trở thành xung đột mất còn mang

tính XH

- Mẹ con Cám tìm nhiều cách và nhiều lần truy đuổi hòng giết bằng được

Tấm để độc chiếm ngôi hoàng hậu,hòng hưởng trọn vinh hoa phú quý

- Tấm:Trưởng thành hơn,sự tàn bạocủa mẹ con Cám đã làm thay đổi tính

nết và cách nói năng,ứng xử của Tấm.Sau mỗi lần bị hãm hại,Tấm đều

không chết mà hoá thân sang kiếp khác,vật khác để tìm cách mắng,rủa,tố

cáo tội ác cướp chồng của Cám

Câu hỏi 2/72:Phân tích từng hình thức biến hoá của Tấm?Quá trình

biến hoá của Tấm có ý nghĩa gì?

Chi tiết phổ biến trong truyện cổ tích (Sọ Dừa,Lấy vợ cóc,Nguời lấy ếch…)

Quan niệm tâm linh người xưa tin rằng:Người có thể thành vật,vật có thể

thành người

Thuyết luân hồi của đạo Phật,có sựcải biên:Tấm tìm được hạnh phúc ngay

trong cuộc đời này

Quan niệm về cách đánh giá con người:Không nên đánh giá con người qua

HOẠT ĐỘNG 5:HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT-LUYỆN TẬP:

 Nêu chủ đề của truyện? (Sức sống và sự trỗi dậy mãnh liệt của con

người.Đó là sức mạnh thiẹn thắng ác.Thể hiện ước mơ,tinh thần lạc quan

của nhân dân)

Truỵên hấp dẫn người nghe nhờ những biện pháp nghệ thuật gì ?(Cốt

truyện ly kỳ,hấp dẫn,sự tham gia của các yếu tố kỳ ảo

-Khắc hoạ vẻ đẹp hình tượng nhân vật:Yếu đuối,thụ độngmạnh mẽ,kiên

quyết đấu tranh,giành,bảo vệ hạnh phúc

Câu hỏi 2.72:

-Biến hoá:Chi tiết phổ biến trong truỵên cổ tích

Tấm chết chim vàng anhcây xoan đàoKhung cửiquả

thịngười

Hình ảnh gần gũi,quen thuộc với người LĐ

- Chi tiết mang tính thẩm mỹ cao:Tấm bước ra từ quả thị,miếng trầu

- Thể hiện sức sống mạnh liệt của Tấm, ước mơ niềm tin của nhândân; quan niệm luân hồi của đạo Phật trong đời sống tình thần của ND

Câu hỏi 3:

- Đồng tình Vì sao?

- Không đồng tình.Vì sao?

GHI NHỚ: SGK HOẠT ĐỘNG IV:LUYỆN TẬP:

HOẠT ĐỘNG V:DẶN DÒ:

Trang 39

- Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của bản thânvề nhân vật Tấm.

Chuẩn bị:Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự (Xemlại kiến thức cấp 2)

+ Đặc trưng của truyện cổ tích thần kỳ thể hiện qua truyện Tấm Cám.

- Bài mới: Mở đầu bài thơ “Mẹ Tơm” Tố Hữu viết:

“Tôi trở về quê mẹ nuôi xưa Một buổi trưa nắng dài bãi cát Gió lộng xôn xao, nắng biển đu đưa Mát rượi lòng ta, ngân nga tiếng hát” Trong thơ trữ tình cũng sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm.Vậy ta cũng có thể đặt câu hỏi: trong văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả,biểu cảm không? Để trả lời câu hỏi này ta sẽ đi vào bài học: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ

HĐI: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ (Ôn tập kiến

thức đã học )

1.Trả lời câu hỏi 1/sgk/73

Dùng bảng phụ viết sẵn khái niệm,cho HS điền khuyết khái

niệm miêu tả,biểu cảm.

Điền từ đúng với khái niệm:

a.……… là: Dùng ngôn ngữ hoặc phương tiện nghệ

thuật khác làm cho người nghe, đọc, xem có thể thấy sự vật,

hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt.

b………là: Bộc lộ tình cảm chủ quan của bản

I.MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ:

1.Khái niệm a.Miêu tả:.

b Biểu cảm:

2 So sánh miêu tả và

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Củng cố vững chắc kiến thức và kỹ năng đã học về miêu tả và biểu cảm trong

văn tự sự

- Thấy rõ người làm văn biểu cảm khó có thể miêu tả hay biểu cảm thành công nếu

không chú trọng đến việc quan sát,liên tưởng và tưởng tượng

- Từ đó có ý thức rèn luyện và nâng cao năng lực miêu tả và biểu cảm nói chung,

quan sát liên tưởng,tượng tượng nói riêng khi viết bài văn tự sự

Trang 40

thân trước sự vật, sự việc, hiện tượng, con người trong

đời sống.

2.Trả lời câu hỏi 2/sgk/73: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự

sự có gì giống và khác với văn bản miêu tả và biểu cảm?

Tự sự Miêu tả Miêu tả

Đều dùng từ ngữ, phương tiện, hình ảnh, âm thanh…để miêu tả

- Miêu tả trong tự sự là phương

tiện để giúp tự sự thêm cụ thể,

sinh động, tăng sức hấp dẫn…

- Miêu tả cho rõ,cho hay vật, việc, người…

Biểu cảm chỉ là

cảm xúc xen vào trong từng

sự việc,chi tiết nhằm tác động đến tư tưởng, tình cảm người đọc, người nghe.

Biểu cảm là chính.

Ví dụ: Xe tôi chạy trên lớp sương bồng bềnh Mảnh trăng

khuýêt đứng yên ở cuối trời, sáng trong như một mảnh bạc.

Khung cửa xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng Không hiểu

sao, lúc ấy, như có một niềm tin vô cớ nhưng chắc chắn từ trong

không gian ùa tới tràn ngập cả lòng tôi Tôi tin chắc chắn người

con gái ngồi cạnh mình chính là Nguyệt, chính người mà chị tôi

thường nhắc đến Chốc chốc, tôi lại đưa mắt liếc về phía

Nguyệt, thấy từng sợi tóc của Nguyệt đều sáng lên Mái tóc

thơm ngát, dày, trẻ trung làm sao! Bất ngờ, Nguyệt quay về

phía tôi và hỏi một câu gì đó.Tôi không kịp nghe rõ vì mắt tôi

đã choáng ngợp như vừa trông vào ảo ảnh Trăng sáng soi thẳng

vào mặt Nguyệt làm cho khuôn mặt tươi mát ngời lên đẹp lạ

Lãm (NV tôi) …trên lớp sương

biểu cảm trong văn tự sự với miêu tả và biẻu cảm trong văn miêu tả và văn biểu cảm.

3.Căn cứ đánh giá thành công của việc miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự :Miêu

tả và biểu cảm đã phục vụ đắc lực cho mục đích tự sự đến mức độ nào.

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TIẾNG VIỆT - Giáo án Ngữ văn lớp 10
Bảng 1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TIẾNG VIỆT (Trang 174)
Hình thức  tồn tại Gắn liền với những sinh hoạt trong đời - Giáo án Ngữ văn lớp 10
Hình th ức tồn tại Gắn liền với những sinh hoạt trong đời (Trang 178)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w