1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

VI SINH MT NHÓM 2

7 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---SO SÁNH QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA SINH HỌC CƠ BẢN NHỜ VI SINH VẬT TRONG CHU TRÌNH LƯU HUỲNH VÀ CHU TRÌNH PHOSPHO 1.. - Các nguồn khác bao gồm các khoáng chứa lưu huỳnh pyrite, FeS2, nhiê

Trang 1

=> NHÓM 2 <=

CHỦ ĐỀ 2:

SO SÁNH CÁC QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA SINH HỌC CƠ BẢN NHỜ VI SINH VẬT TRONG CHU TRÌNH LƯU HUỲNH VÀ PHOTPHO

GVHD:

TS: Nguyễn Văn Duy

Danh sách nhóm:

1 Nguyễn Thị Thanh Thùy.

2 Nguyễn Nhật Tuyền.

3 Nguyễn Thị Vân.

4 Lê Thị Chanh.

5 Nguyễn Tấn Sơn.

6 Hồ Hoàng Thông.

7 Nguyễn Ngọc Tín.

Trang 2

 -SO SÁNH QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA SINH HỌC CƠ BẢN NHỜ VI SINH VẬT TRONG CHU TRÌNH LƯU

HUỲNH VÀ CHU TRÌNH PHOSPHO

1 Giới thiệu:

- Lưu huỳnh là nguyên tố khá phong phú trong môi trường, và nước biển chứa nguồn sunfate lớn nhất

- Các nguồn khác bao gồm các khoáng chứa lưu huỳnh (pyrite, FeS2), nhiên liệu hóa thạch, và chất hữu cơ lưu huỳnh là một trong số các nguyên tố chính của vi sinh vật, tham gia thành phần acid amin (cystin, cysteine, methionine), coenzyme( thiamin, biotin, và CoA), Ferredoxin và các enzyme nhóm _SH

- Các nguồn lưu huỳnh trong nước thải bao gồm lưu huỳnh hữu cơ,

có trong các sản phẩm bài tiết, và sulphate là ion thường gặp nhất trong thiên nhiên

2 Chu trình lưu huỳnh:

- Gồm 2 quá trình: Khoáng hóa và đồng hóa như sơ đồ sau:

* Khoáng hóa lưu huỳnh hữu cơ:

Trang 3

Các vi sinh vật có khả năng khoáng hóa các hợp chất hữu cơ thông qua con đường hiếu khí và kỵ khí

+ Hiếu khí:

- Enzyme sulfatose tham gia phân hủy các ester của sulfate

thành SO42- :

R-O-SO3+H2O =ROH +H+ +SO4

2 Gồm các VSV tham gia: Thiobacillus, Begglaza, Thiothix + Kỵ khí:

- Các acid amin chứa S phân hủy thành hợp chất chứa S vô cơ hoặc mercaptans là những hợp chất có mùi lưu huỳnh

- Gồm các VSV tham gia: Chlorobium, Chromatium

* Vi sinh vật đồng hóa lưu huỳnh:

+ Vi sinh vật (vi khuẩn thiobacilli hiếu khí, gram âm) oxy hóa S nguyên

tố chúng tăng trưởng trong điều kiện pH thấp

2S +3O2 + H20 =2H2SO4

Na2SO4+3O2 +H2O =Na2SO4 +H2SO4

• Vi sinh vật dị dưỡng (Arthrobater Bacillus, Micrococcus, ) oxy hóa lưu huỳnh trong đất có pH trug tính và kiềm

• Vi sinh vật oxyl hóa H2S thành SO(trong kỵ khí và hiếu khí)

Qúa trình khử S : Đây là quá trình sulfate hóa sinh ra sulfide sinh

ra sulfide Qúa trình này được tiến hành kỵ khí ở những tầng nước sâu

- Khử sulfat đồng hóa: H2S có thể tạo ra trong quá trình phân hủy kỵ khí bởi nhóm Clostridia,Velionnella

Chúng phân hủy các hợp chất hữu cơ có chứa acid amin lưu huỳnh như methionine, cysteine, cystin Có vi

khuẩn Desufovibrio và enzyme Sulfurilaza tham gia vào quá trình

- Khử sulfat dị hóa: khử sulfate dị hóa là quá trình chủ yếu

sinh ra H2S trong nước thải.Các nhóm vi khuẩn khử sulfate chịu trách nhiệm thực hiện quá trình này trong điều kiện kỵ khí nghiêm ngặt Có vi khuẩn

Trang 4

Desulfovibirro và enzyme Sulfurilaza tham gia vào quá trình

SO4 + Các hợp chất hữu cơ = S 2- + H2O + CO2

S 2- + 2H + = H 2 S II.CHU TRÌNH PHOSPHO:

1 Giới thiệu:

- Phospho tồn tại dưới dạng octophotphat( PO4 3-), thường được coi là chất dinh dưỡng giới hại trong nhiều môi trường, tức có khả năng điều chỉnh tốc độ tăng trưởng của vi sinh vật

- Vai trò của phospho:

+ P tạo thành một phần cấu trúc cốt tủy của các phân tử AND,ARN + Vận chuyển mang năng lượng tế bào thông qua ATP

+ Là thành phần của một số men quan trọng tham gia chuyển hóa

protein, lipit, gluxit, hô hấp tế bào và mô

+ Các P LIPIT là thành phần cấu trúc của mọi màng tế bào

+ Phospho tồn tại dưới dạng actorphosphat (PO43-) có hóa trị 5 được các thực vật ở cạn và ở nước hấp thụ để phát triển

2 Chu trình phospho:

Gồm 4 quá trình:

*Qúa trình khoáng hóa :Là quá trình chuyển hóa từ Phophos hữu cơ thành Phospho vô cơ ở dạng hòa tan.Qúa trình này chủ yếu xảy ra trong

Trang 5

đất,cũng có trong nước.Các hợp chất hữu như phytin,inositol

phosphor,acid nucleic,… được khoáng hóa đến orthophosphate bởi nhiều vi sinh vật bao gồm vi khuẩn (B.subtilus,Arthrobacter),xạ

khuẩn(Streptomyces) và nấm(Aspergillus,Penicillium) tạo ra enzym phytaz làm hòa tan phytat(axit phytic) và giải phóng ra axit phophoric Phosphatese là enzyme chịu trách nhiệm phân hủy các hợp chất chứa phosphor

Axit phytic +nước=Inossitol+6PO4

Một số vi khuẩn và nấm có thể sinh ra nucleaz và nucleotitaz,trước tiên thủy phân axit nucleic thành nucletit,rồi từ nucletit giải phóng ra axit photphoric,như vi khuẩn Bacillus megaterium

var.photphatium,Pseudomonas…

Axit nucleic +n H2O = n Nucleosid = PO4

Một số vi khuẩn và nấm có thể sinh ra photphatidaz,thủy phân

photphatid thành axit béo,glycerin,axit photphoric,chẳng hạn như vi khuẩn Bacillus,Bacillus mycoides,…Để phân giải lecitin vi sinh vật sinh

ra enzym lectinaz:

Lectin +3H2O = 2 axit béo + glycerin+colin +PO4

Trong quá trình trao đổi chất vi sinh vật phân giải P hưu cơ,một phần dùng cho trao đổi chất của bản thân,phần còn lại được giải phóng ra dưới dạng axit photphoric

Axit photphoric tác dụng với các ion kim loại có trong đất

như:Ca2+,K+,Fe3+,…để tạo thành các muối vô cơ khó tan

như:Ca3(PO4)2,FePO4,K3PO4,…Thực vật chỉ sử dụng được muối

phosphat ở dạng dễ tan.Vì thế các muối khó tan phản ứng với axit trong đất để chuyển hóa thành hợp chất dễ tan cho thực vật hấp thụ

CO2+H2O==H2CO3

4H2CO3+Ca3(PO4)3 +H2O==Ca(H2PO4)2+H2O+2Ca(HCO3)2

*Qúa trình đồng hóa:Là quá trình chuyển từ phospho dễ tan sang dạng phức tạp là phospho hữu cơ.Các vi sinh vật đồng hóa phospho

mà phosphor là thành phần trong đại phân tử của tế bào.Một số vi sinh vật có khả năng dư trử phosphor ở dạng polyphosphate trong các hạt đặc biệt của tế bào.Photphorus gặp trong các axit amin

nucleic,protein,photpholipit,ATP và các coezym như NADP.Nguồn phosphorus phổ biến nhất là các este của photphat vô cơ và photphat

Trang 6

hữu cơ.Photphat vô cơ được cố định qua việc tạo thành ATP thông qua một trong ba con đường:

+)Quang photphoryl hóa

+)Photphoryl hóa oxyl hóa

+)Photphoryl hóa ở mức độ cơ chất

Đường phân cung cấp một số ví dụ của con đường thứ ba.Photphat được gắn với glyceradehit-3-photphat tạo thành

1,3-bisphotphorusglycerat,sau đó chất này được dùng để tổng hợp ATP

Glycerradit-3-photphat +Pi+NAD+

=1,3-bisphotphorusglycerat+NADH+H+

1,bisphotphorusglycerat+ADP =

3-photphorusglycerat+ATP

Vi sinh vật có thể thu nhận các photphat hữu cơ từ môi trường bao quanh ở dạng hòa tan hay dạng hạt.Các este của photphat hữu cơ thường

bị thủy phân bởi các photphataza và tách ra photphat vô cơ.Vi khuẩn Gram âm chứa các phophataz trong khoang chu chất nằm giữa màng tế bào mà màng sinh chất,vì vậy sau khi được giải phóng photphat được hấp thụ trực tiếp qua màng.Động vật nguyên sinh,trái lại có thể sử dụng trực tiếp các photphat hữu cơ sau khi ăn hoặc thủy phân chúng trong lyzoxom và tiêu thụ photphat

- Nhờ VSV phân hủy là vi khuẩn: Pseudomonas denitricans và

enzim: phophataza

* Sự kết tủa của các hợp chất phospho:

- Khả năng hòa tan của orthrophosphophate được kiểm soát bởi pH của môi trường nước và có sự hiện diện của các ion Ca, Mg, Fe, Al Khi

sự kết tủa xảy ra có sự tạo thành các hợp chất không hòa tan như:

hydroxylapatite, vivianite (Fe3(PO4)2.8H20

tan:

- Vi sinh vật thông qua hoạt động trao đổi chất có thể hỗ trợ sự hòa tan của các hợp chất phosphor Các cơ chế hòa tan là các quá trình

Trang 7

trao đổi chất thông qua các enzyme, sinh sản các acid vô cơ và hữu

cơ như nitric, sulfuric, oxalic, succinic, sinh sản CO2 làm giảm pH, sản sinh H2S, mà H2S có thể phản ứng với phosphate sắt và giải phóng orthophospho, và sản sinh ra các chelator phức hợp của Ca,

Fe, Al

Ta có thể hiểu rõ hơn qua sơ đồ này:

Ngày đăng: 16/10/2017, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w