KHÁI NIỆM - Theo Việt Nam Điều 2 Quy chế quản lý chất thải nguy hại số 155/1999/QĐ-TTg Chất thải nguy hại là chất có chứa các chất hoặc hỗn hợp các chất có một trong các đặc tính gây ngu
Trang 1NỘI DUNG 1 CHẤT THẢI NGUY HẠI
I KHÁI NIỆM
- Theo Việt Nam (Điều 2 Quy chế quản lý chất thải nguy hại số 155/1999/QĐ-TTg)
Chất thải nguy hại là chất có chứa các chất hoặc hỗn hợp các chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ đọc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người
- Theo chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (12/1985)
Ngoài các chất thải phóng xạ và chất thải y tế, chất thải nguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn và các bình chứa khí) mà do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc các đặc tính khác, gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng sau khi được tiếp xúc với chất thải khác
II PHÂN LOẠI
2.1 Theo đặc tính
Chất thải nguy hại có những đặc tính riêng biệt, đặc trưng, dựa theo đặc trưng ta có thể phân loại chất thải nguy hại như sau (theo TCVN 6706:2009)
Bảng 1.1 Phân loại chất thải nguy hại theo đặc tính
Loại chất thải TCVNMã số
6706:2009
Đặc tính nguy hại
Chất thải dễ
bắt lửa, dễ
cháy
Chất thải lỏng dễ cháy 1.1 Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới 600C Chất thải dễ cháy 1.2
Chất thải không là chất lỏng, bộc cháy khi bị ma sát hoặc ở điều kiện nhiệt
độ, áp suất khí quyển
Chất thải có thể tự
cháy 1.3 Chất thải có khả năng tự bộc cháy do tự nóng lên
trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc
Trang 2tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy
Chất thải tạo ra khí
Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc tự cháy
Chất thải gây
ăn mòn
Chất thải có tính
Chất thải lỏng có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay lớn hơn hoặc bằng 12,5
Chất thải có tính ăn
Chất thải lỏng có thể ăn mòn thép lớn hơn 6.35mm/năm ở nhiệt độ
550C
Chất thải dễ
Là chất thải rắn hoặc lỏng hoặc là hỗn hợp rắn lỏng
tự phản ứng hóa học tạo nên nhiều khí ở nhiệt độ,
áp suất thích hợp có thể gây nổ
Chất thải dễ
bị oxy hóa
Chất thải chứa các tác nhân oxy hóa vô
cơ
4.1 Chất thải có chứa cloratm
peoxyr, vô cơ,
Chất thải chứa peoxyt hữu cơ 4.2
Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc –O-O- không bền với nhiệt nên có thể bị phân hủy và tạo nhiệt nhanh Chất thải gây
độc cho
người và sinh
vật
Chất thải gây độc
Chất thải có chứa chất độc
có thể gây tử vong hoặc tổn thương trầm tọng khi tiếp xúc
Chất thải gây độc
Chất thải sinh ra khí
Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc nước thì giải phóng ra khí độc
Chất độc cho
HST Chất độc cho hệsinh thái 6 Chất thải có chứa các thành phần có thể gây ra
tác dộng có hại đối với môi trường thông qua tích lũy sinh học hoặc gây ảnh
Trang 3hưởng cho HST.
Chất thải lây
nhiễm
Chất thải lây nhiễm
Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của chúng chứa các mầm bệnh
(Nguồn: TCVN, năm 2009)
2.2 Theo mức độ độc hại
Dựa vào giá trị liều gây chết 50% số động vật thực nghiệm, tổ chức Y tế thê giới quy định những cấp độ độc tố được trình bày dưới bảng
Bảng 2: Phân loại chất thải nguy hại theo mức độ độc hại
Cấp độ
LD50 đối với chuột lang (mg/kg cân nặng)
Dạng rắn Dạng lỏng Dạng rắn Dạng lỏng
IA (rất độc)
IB (độc cao)
II (độc trung
bình)
III (ít độc)
<5 5-20 50-100 500
<20 20-100 200-2000
>2000
<10 10-100 100-1000
>1000
<40 40-400 400-4000
>4000
(Nguồn: WHO, năm 1997)
LD50: medium Ietalisdosis – liều lượng gây chết trung bình)
2.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Tùy theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành 4 nguồn thải khác thai, nhìn chung chia thành 4 nguồn chính
- Hoạt động công nghiệp
- Hoạt động nông nghiệp
- Thương mại
- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng
Một số nguồn thải của các hoạt động công nghiệp:
Sản xuất hóa chất: dung môi thải, các hợp chất cứa Natri, H2O2, sunfit
Xây dựng: sơn thải máy (etylen diclorit, benzen, toluen…
Sản xuất và gia công kim loại: dioxin, furan, PCB, kim loại nặng,…
Công nghiệp giấy: CH3Cl, CH2Cl2, sơn phế thải,…
Trang 4III CHẤT THẢI NGUY HẠI TỪ VINPEAL
Công ty TNHH VINPEAL (2200 người)
- Địa điểm: Đảo Hòn Tre, phường Vĩnh Nguyên, Nha Trang
- Hoạt động: Kinh doanh, dịch vụ
Lượng chất thải nguy hại: 8139 kg/năm
Bảng 3: Thành phần chất thải nguy hại Công ty TNHH Vinpeal
1 Axit sunfuric, axit sunfuro 60kg/năm
3 Natri hydroxit, amoni hydroxit, kali
4 Các loại dihc thải từ quá trình chiết tách, dung dịch tẩy rửa và dung môi hữu cơ
thải
60kg/năm
5 Cặn sơn, sơn và vecni thải 80kg/năm
6 Chất thải từ quá trình cạo, bóc tách hơn hoặc veni có dung môi hữu cơ 50kg/năm
7 Dung môi tẩy sơn hoặc vecni thải 20kg/năm
9 Vật liệu cách nhiệt có amiang thải 25kg/năm
10 Vật liệu xây dựng có amiang thải 50kg/năm
11 Vật liệu xây dựng có gốc thạch cao chứa thành phần nguy hại 100kg/năm
12 Các thiết bị vỡ, hỏng có chứa thủy ngân, KLN 4kg/năm
13 Chất thải có dư lượng hóa chất trừ sâu 80kg/năm
14 Chất thải có dư lượng hóa chất trừ cỏ, diệt nấm 160kg/năm
15 Bộ lọc dầu đã qua sử dụng 60kg/năm
16 Các chi tiết, bộ phận của phanh đã sử dụng có amiang 25kg/năm
17 Hóa chất chống đông thải có thành phần
20 Các thiết bị, linh kiện điện tử thải 100kg/năm
21 Các loại dầu thủy lực thải 400kg/năm
22 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải 4000kg/năm
23 Dầu đáy tài từ hoạt động đường thủy nội 500kg/năm
Trang 524 Dầu nhiên liệu và dầu diesel thải 500kg/năm
27 Chất hấp thụ, vật liệu lọc thải 60kg/năm
(Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường, năm 2014)
IV CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
˗ Luật bảo bệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005
˗ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
QUẢN LÝ CL MÔI TRƯỜNG\05_2008_TT-BTNMT.doc
˗ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến quản lý chất thải rắn
˗ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP
QUẢN LÝ CL MÔI TRƯỜNG\ND21-2008 sua doi bo sung ND 80-2006.doc
˗ Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường(thay thế Nghị định 171/2009)
˗ Quyết định số 2149/2009/QD-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2050
˗ TCVN 6706:2009 quy định về phân loại chất thải nguy hại
˗ TCVN 6707:2009 dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại
˗ QCVN 07:2009 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
˗ QCVN 30:2010/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải công nghiệp
˗ Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
˗ Thông tư 12/2006 Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
Theo kết quả báo cáo của BTNMT những vấn đề thường gặp trong công tác QLCTNH gồm:
˗ Không thực hiện công tác đăng ký sổ chủ nguồn thải hoặc không thực hiện việc đăng ký cấp lại khi có thay đổi về loại, số lượng, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh
˗ Không thực hiện báo cáo định kỳ, sao gửi chứng từ theo quy định
Trang 6˗ Lưu trữ chất thải nguy hại sai quy định: để lẫn với chất thải thông thường, lưu giữ quá thời gian quy đinh xử lý, không đóng gói, bảo quản, dãn nhãn theo đúng quy định
˗ Chuyển giao chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện quản
lý theo quy định
˗ Việc quan trắc, giám sát thực hiện không thường xuyên, đầy đủ đôi với các thông
số theo quy định
V VIỆC PHÂN LOẠI, LƯU TRỮ VÀ XỬ LÝ CTNH TẠI DOANH NGHIỆP PHẢI TUÂN THỦ THEO CÁC NGUYÊN TẮC NÀO?
5.1. Phân loại
˗ QCVN 07:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
˗ TCVN 6706:2009 quy định về phân loại chất thải nguy hại
5.2. Yêu cầu lưu trữ:
Yêu cầu về lưu trữ, thu gom, đóng gói, vận chuyển chất thải nguy hại được quy định
cụ thể tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
a. Bao bì chuyên dụng đựng CTNH:
- Bao bì chuyên dụng chống được ăn mòn, gỉ sét, không phản ứng với CTNH, chống thấm, chống rò rỉ
- Chịu va chạm, không bị rách vỡ bởi trọng lượng trong quá trình vận chuyển
- Bao bì mềm thì phải buộc chặt, bao bì kín thì phải có nắp đậy
b. Khu vực lưu chứa tạm thời CTNH:
- Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt, mặt sàn khu vực để CTNH phải thiết kế đảm bảo không để nước mưa chảy tràn vào
- Sàn đảm bảo kín khít, không rặn nứt, bằng vật liệu chống thấm chịu ăn mòn, không phản ứng với CTNH, chịu được tải trọng của CTNH và vách ngăn bằng vật liệu không cháy
- Có mái che kín nắng mưa cho toàn bộ khi vực để CTNH
- Phân chia các ô hoặc bộ phận riêng cho từng CTNH, hoặc nhóm chất thải có cùng tính chất để cách ly với các nhóm CTNH khác có khả năng phản ứng với nhau
- Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại dễ cháy nổ đảm bảo khoảng cách không dưới 10m với các nguồn nhiệt
c. Dán nhãn CTNH:
˗ Nhãn CTNH gồm các thông tin sau: tên và mã CTNH, tên và địa chỉ nơi phát sinh CTNH, ngày bắt đầu được đóng gói, dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa với kích cỡ tối thiểu của các nhãn là 10cm x 10cm, khoảng cách xa 1m có thể nhìn thấy được
˗ Dấu hiệu cảnh báo CTNH gồm hình tam giác đều, viền đen, nền tam giác màu vàng với các biểu tượng màu đen và chữ(nếu có) màu đen được kết hợp sử dụng
Trang 7Dấu hiệu cảnh
báo, phòng
ngừa với chất
thải nguy hại
Biểu tượng Ý nghĩa Vị trí đặt
Đấu chấm than
Lời: CTNH
Cảnh báo chụng
về CTNH Tại vị trí cần đề phong nguy hiểm có thểxảy ra – chỉ sử dụng cùng bảng ghi chú
thuyết mình kèm theo, ghi rõ ràng bằng chữ nội dung nguy hiểm
Bom nổ Dể nổ
Cảnh báo về nguy
cơ dể nổ của CTNH
Tại của kho, trong kho, vị trí bảo quản, công đoạn sản xuất Có vật liệu hoặc chất có nguy hiểm nổ Trên phương tiện hoặc bao bì chứa đựng và vận chuyển vật liệu hoặc chất có nguy hiểm nổ
Ngọn lửa Dễ cháy
Cảnh báo về nguy
cơ dễ cháy của CTNH
Tại cửa kho, trong kho, vị trí bảo quản, công đoạn sản xuất Có chất dễ cháy Trên phương tiện hoặc bao bì chứa đựng
và vận chuyển chất dễ cháy
Xương sọ
và hai khúc sương bắt chéo
Cảnh báo về chất thải có chứa chất gây bệnh và vi trùng gây bệnh
Tại cửa kho, trong kho, vị trí bảo quản, công đoạn sản xuất Có chất độc Trên phương tiện hoặc bao bì đựng và vận chuyển chất độc
Cây không
lá, con cá chết
Lời: độc cho
hệ sinh thái
Cảnh báo về chất thải có chứa các thành phần độc hại cho hệ sinh thái
Tại cửa kho, trong kho, vị trí bảo quản, công đoạn sản xuất Có chất độc tác động đến hệ sinh thái Trên phuong tiện hoặc bao bì chứa đựng và vận chuyển chất độc hại cho hệ sinh thái
Ba vòng khuẩn lạc
Lời: gây nhiễm trùng
Cảnh báo về chất thải có chứa chất gây bệnh hoặc nguồn vi trùng gây bệnh
Tại cửa kho, trong kho, vị trí bảo quản, công đoạn sản xuất Có chất lây nhiễm Trên phương tiện hoặc bao bì chứa đựng
và vận chuyển chất lây nhiễm
Bàn tay trần
và mẫu kim loại bị chất lỏng từ hai ống nghiệm rơi xuống Lời: ăn mòn
Cảnh báo về chất thải có chứa chất
ăn mòn
Tại cửa kho, trong kho, vị trí bảo quản, công đoạn sản xuất Có chất ăn mòn Trên phương tiện hoặc bao bì chứa đựng
và vận chuyển chất ăn mòn
Trang 8Vòng tay có ngọn lửa phái trên
Lời: Chất oxy hóa
Cảnh báo về chất thải có chứa chất oxy hóa
Tại cửa kho, trong kho, vị trí bảo quản, công đoạn sản xuất Có chất oxy hóa Trên phương tiện hoặc bao bì chứa đựng
và vận chuyển chất oxy hóa
BẢNG DẤU HIỆU CẢNH BÁO CHẤT THẢI NGUY HẠI.
Chú ý:
˗ Quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH được quy định trong phần IV của Thông tư 12/2016
˗ Nghị định 179/2013 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT