1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

57 CNMT2 kỹ thuật xử lý nước thải NHóm 1

22 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải có kích thước lớn bọc ni-lông, rác thảisinh hoạt…, kích thước các chất thải giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách giữa các thanhkim loại trong son

Trang 1

CHẮN RÁC

BỂ LẮNG CÁT

Trang 2

Nhìn chung, công nghệ xử lý nước thải được chia làm 4 khối:

1- Khối xử lý cơ học (xử lý sơ cấp): bao gồm sử dụng song chắn rác; bể lắng cát

Sơ đồ nguyên tắc dây chuyền xử lý công nghệ hoàn chỉnh

1-Song chắc rác ; 1a- máy nghiền rác ; 2- bể lắng cát ; 2a- sân phơi cát; 3- bể lắng đợt I 4-công trình xử lý sinh học; 5-bể lắng đợt 2; 6-máng trộn; 7- bể tiếp xúc; 8- công trình

7 6 9

8

II

I

IV

Trang 3

Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải có kích thước lớn (bọc ni-lông, rác thảisinh hoạt…), kích thước các chất thải giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách giữa các thanhkim loại trong song chắn rác.

Song chắn rác được đặt ở kênh trước khi nước thải vào trạm xử lý Hai bên tườngkênh phải chừa một khe hở đủ để dễ dàng lắp đặt và thay thế song chắn rác Khi mởrộng hay thu hẹp kênh nơi đặt song chắn rác thì phải mở rộng dần với góc =200 đểtránh tạo chảy rối trong kênh

Khe hở nhỏ là để chắn rác tinh còn khe hở to để chắn rác thô

- Theo cấu tạo sẽ có 2 loại:

• Song thoát nước cố định

• Song chắn rác di động: trong đây chia nhỏ thành 3 loại song chắn rác dạng bằng

Trang 4

3 SƠ ĐỒ KHỐI CÁCH TÍNH SONG CHẮN RÁC

Số liệu cần thiết Quy chuẩn tuân

Tính chiều dài đoạn mở rộng

 chiều dài đoạn thu hẹp:

L3 = (0,5 ÷ 1)L1

α = 20 o , B kênh

Trang 5

TÍNH TOÁN

Độ nghiêng của SCR với trục thẳng đứng

30o ÷ 45o

Tính chiều dài đoạn kênh đặtsong chắn rác L2.Tính chiều dài thanh sắt cần

Trang 6

6

Trang 8

8

Trang 10

số làm sạch các bể này Vì vậy trong các trạm xử lý nhất thiết phải có bể lắng cát.

3 Cơ Sở Lý Thuyết

– Dựa vào quá trình lắng tự do của các hạt

10

Trang 11

-Chiều rộng cửa tràn thu hẹp từ B xuống b;

-Đáy cửa tràn chênh với đáy bể lắng cát một khoảng tính bằng DP nhằm tạo độ chênh

áp, nhờ đó nước ra khỏi bể lắng có vận tốc không đổi

Trang 12

Bảng 2 Giá trị m đối với cửa tràn theo góc tới qb/B Cotgq = 0 Cotgq = 0,5 Cotgq = 1

Cotgq =

2 Cotgq = 30,1 0,320 0,343 0,350 0,353 0,350

– Vận tốc lắng của cát thay đổi theo kích thước hạt cát và nhiệt độ (Bảng 3)

Bảng 3 Vận tốc lắng của cát trong nước ở t0C khác nhau

Vận tốc lắng (mm/s)

50C 100C 150C 200C 50C 100C 150C 200C3,50 240,5 245,5 250,5 255,5 0,275 21,55 23,78 26,0 28,82

1,75 168,2 173,2 178,2 183,2 0,14 6,92 8,12 9,32 10,52

1,50 151, 156,5 161,5 166,5 0,13 6,00 7,15 8,30 9,45

12

Trang 13

3,085

3,505

Trang 14

0,375 36,2 39,0 41,8 44,6 0,0690 1,682 2,007 2,332 2,6570,350 32,4 35,05 37,7 40,35 0,0615 1,51 1,805 2,10 2,3950,325 28,7 31,2 33,7 36,2 0,0600 1,455 1,73 2,005 2,2800,300 25,1 27,45 29,7 32,15 0,0570 1,325 1,57 1,815 2,060 – Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát:

Trong đó:

• hc : chiều cao lớp cát trong bể;

• L : chiều dài bể lắng cát;

• n : số ngăn công tác;

• B : chiều rộng của một ngăn công tác

– Chiều cao xây dựng của bể lắng cát:

HX.D = hmax + hc + 0,4– Kiểm tra lại sao cho vmin 0,15 m/s

– Diện tích hữu ích của sân phơi cát:

• F : diện tích hữu dụng của sân phơi cát (m2);

• P : lượng cát giữ lại ở bể lắng P = 0,02 l/ng.ngđ;

• N : dân số tính toán;

• h : chiều cao lớp bùn cát = 4-5 m/năm

4.2 Bể lắng cát đứng

14

Trang 15

- Xây dựng theo nguyên tắc: nước chảy từ dưới lên trên dọc theo thân bể.

- Nước thải dẫn theo ống tiếp tuyến với phần dưới hình trụ vào bể

- Nước vừa chuyển động vòng, xoắn theo trục, vừa tịnh tiến đi lên

- Trong khi đó các hạt cát dồn về trung tâm rơi xuống đáy và trong quá trình cát đượcrửa sạch từng phần khỏi những chất hưu cơ

Trang 16

4.4 Bể lắng cát làm thoáng

- Giúp xử lý đạt hiệu quả cao, xử lý được lượng chất hữu cơ còn lẫn trong cát

- Hệ thống làm thoáng được đặt dọc theo một tường suốt cả chiều dài bể và caohơn đáy một khoảng 20-80cm.Ở đáy làm máng thu cát với i=0,1 -0,5

- Việc làm thoáng tạo nên dòng nước chuyển động quay với tốc độ tăng dần từ 0

ở trung tâm đến giá trị lớn nhất ở chu vi bể

• Hiệu quả không phụ thuộc vào lưu lượng;

• Quá trình sục khí cung cấp năng lượng tách chất hữu cơ khỏi cát;

• Hiệu quả tách cát cao;

• Tránh quá trình phân hủy chất hữu cơ khi vận tốc dòng chảy nhỏ

Là bước phát triển của bể lắng cát tiếp tuyến Nhờ thổi khí mà dòng chảy nướcthải trong bể vừa quay vừa tịnh tiến tạo nên chuyển động xoắc ốc

Tốc độ chuyển động xoay được duy trì không đổi nhằm:

• Bảo đảm cặn hữu cơ ở trạng thái lơ lửng;

• Tạo điều kiện cho các hạt cát va chạm với nhau, tách bớt cặn hữu cơ bám quanh;

• Cát sạch hơn, thành phần vô cơ chiếm 90-95% nên để lâu khôn gây mùi hôi thối

16

Trang 18

18

Trang 20

20

Trang 21

xuống còn các chất lơ lửng hữu cơ khác trôi đi.

Số liệu cần thiết Quy chuẩn tuân theo

động ngang v Chọn v = 0,24 ÷ 0,40 (m/s)

H sâu hơn dòng chảy phía Tính chiều dài của bể

Trang 22

Tính khối lượng cát tích lại trong N ngày lấy cát

Kiểm tra và xuất bản vẽ

BÁO CÁO KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI – NHÓM 1

Ngày đăng: 16/10/2017, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ - 57 CNMT2 kỹ thuật xử lý nước thải   NHóm 1
Sơ đồ (Trang 2)
3. SƠ ĐỒ KHỐI CÁCH TÍNH SONG CHẮN RÁC - 57 CNMT2 kỹ thuật xử lý nước thải   NHóm 1
3. SƠ ĐỒ KHỐI CÁCH TÍNH SONG CHẮN RÁC (Trang 4)
Bảng 2. Giá trị m đối với cửa tràn theo góc tới q b/B Cotgq = 0 Cotgq = 0,5 Cotgq = 1 - 57 CNMT2 kỹ thuật xử lý nước thải   NHóm 1
Bảng 2. Giá trị m đối với cửa tràn theo góc tới q b/B Cotgq = 0 Cotgq = 0,5 Cotgq = 1 (Trang 12)
Bảng 4. Vận tốc lắng của cát trong nước ở t 0 C khác nhau - 57 CNMT2 kỹ thuật xử lý nước thải   NHóm 1
Bảng 4. Vận tốc lắng của cát trong nước ở t 0 C khác nhau (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w