1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG CHIẾT LPE

67 688 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 7,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tách – chiết là nhóm các phương pháp hóa học, vật lý và hóa lý nhằm đi từ một hỗn hợp phức tạp → hỗn hợp đơn giản → từng chất Hỗn hợp phức tạp → tách một chất hoặc một nhóm chất Y, Dược: Đối tượng phân tích đa dạng → khó xác định trực tiếp một chất mà phải qua giai đoạn tách → định lượng Tách – chiết có thể dùng để tinh chế hoặc nghiên cứu thành phần của một hỗn hợp

Trang 1

CHIẾT (Extraction)

Trang 2

Quy trình phân tích mẫu

Trang 3

Mở đầu

• Tách – chiết là nhóm các phương pháp hóa học, vật lý

và hóa lý nhằm đi từ một hỗn hợp phức tạp → hỗn hợp đơn giản → từng chất

• Hỗn hợp phức tạp → tách một chất hoặc một nhóm chất

• Y, Dược : Đối tượng phân tích đa dạng → khó xác định trực tiếp một chất mà phải qua giai đoạn tách → định lượng

• Tách – chiết có thể dùng để tinh chế hoặc nghiên cứu

thành phần của một hỗn hợp

Trang 4

 Chuyển một chất từ pha này sang pha khác: Chiết, thẩm thấu, sắc ký

 Biến đổi trạng thái: Cất, thăng hoa, kết tinh

Trang 5

Chiết là gì?

• Chiết là một phương pháp dùng dung môi (đơn hay hỗn hợp)để tách lấy

một chất hay một nhóm các chất từ hỗn hợp cần nghiên cứu

• Thường gặp chiết hoạt chất từ dung dịch nước vào dung môi hữu cơ

• Mục đích: định tính, định lượng, xác định cấu trúc

• Phân loại:

 Chiết lỏng – lỏng (liquid-liquid extraction )

 Chiết lỏng – rắn (liquid-solid extraction)

• Chiết có vai trò quan trọng trong kiểm nghiệm

Trang 6

5 Một số các phương pháp tách chiết khác

Trang 7

Làm thế nào để tách

đường ra khỏi dầu?

1 Các khái niệm cơ bản

Trang 8

• Chất cần chiết gọi chung là chất tan: Có thể

là các ion kim loại, các anion, các phân tử các chất hữu cơ nằm ở một pha ban đầu chủ yếu là pha nước cần chiết vào pha thứ hai là pha hữu cơ

• Dung môi chiết: (Pha 2) kéo chất phân tích ra khỏi dung môi ban đầu (pha 1)

• Tác nhân chiết: Chất liên kết với chất cần chiết tạo thành đại phân tử có khối lượng lớn cùng đi vào pha thứ hai

Hệ số phân bố của chất K p :  Hệ số phân bố của chất tan (chất phân tích) trong 2 pha không tan vào nhau là một hằng số hoá lý và nó đặc trưng cho

sự phân bố của mỗi chất

Trang 9

Ví dụ

Chất tan X được phân bố vào hệ pha gồm 2 dung môi A và B 

(ví dụ Benzen và nước) không trộn vào nhau, thì hệ số phân bố

được xác định theo biểu thức sau. 

Kp = Cx(A)/ Cx(B)  

Trong đó: 

+ Cx(A) là nồng độ chất X trong pha A (dung môi A, pha Benzen);  + Cx(B) là nồng độ của chất X trong pha B (dung môi B, pha nước). 

Chiết các chất vô cơ: Các chất vô cơ như là các ion kim loại, các

anion tan trong nước

Chiết các chất hữu cơ: Để chuyển được các chất tan hữu cơ từ pha nước sang pha hữu cơ, một nguyên tắc cơ bản luôn được áp dụng là

“ các chất tương tự nhau sẽ hòa tan vao nhau ”.

Trang 10

Chiết là dựa trên cơ sở sự phân bố (hay hoà tan) khác nhau của chất phân tích vào trong hai pha (2 dung môi) không trộn lẫn vào nhau Tức là các chất phân tích tan tốt trong dung môi này, nhưng lại không tan tốt trong dung môi kia Nghĩa là sự phân bố của một chất trong hai dung môi ( 2 pha) là rất khác nhau Nhờ đó mà chúng ta lấy được chất cần phân tích ra khái pha mẫu ban đầu, chuyển nó vào pha thứ 2 (dung môi) mà chúng ta mong muốn Sau đó xác định nó trong dung môi chiết Như vậy yếu tố quyết định sự tách

và xử lý mẫu ở đây là hệ số phân bố của chất trong 2 pha ( dung môi), và các điều kiện thực hiện lắc chiết Khi hệ số phân bố lớn sẽ có hiệu suất chiết cao.

Nguyên tắc và cơ sở của sự chiết

Trang 11

Quá trình chiết phải có các điều kiện và đảm bảo được các yêu cầu nhất định sau đây: 

Dung môi chiết phải tinh khiết cao, để không làm nhiễm bẩn thêm các chất phân tích vào mẫu. 

Dung môi chiết phải hoà tan tốt các chất phân tích, nhưng lại không hoà tan tốt với các chất khác có trong mẫu. 

Hệ số phân bố của hệ chiết phải lớn, để cho sự chiết được triệt để. 

Cân bằng chiết nhanh đạt được và thuận nghịch, để giải chiết được tốt. 

Sự phân lớp khi chiết phải rõ ràng, nhanh và dễ tách ra riêng biệt các pha. 

Phải chọn môi trường axit, pH, loại axit thích hợp, 

Phải thực hiện trong nhiệt độ phù hợp và giữ không đổi trong cả quá trình. 

Phải lắc hay trộn đều mạnh để quá trình chiết xẩy ra được tốt.

 

2 Các điều kiện của sự chiết 

Trang 12

“Chiết là quá trình chuyển chất tan từ pha

này sang pha khác”

Chiết lỏng – lỏng

là gì?

Trang 13

 Chiết lỏng lỏng là kỹ thuật chiết dựa trên sự phân bố khác nhau của chất tan vào 2 pha không trộn lẫn, từ đó tách chiết chất phân tích ra khỏi nền hoặc tách là cho chất tan (chất phân tích) tan ưu tiên vào một trong hai pha lỏng không trộn lẫn, còn tạp chất hay các chất cần tách khác ở lại trong pha kia.

 Chiết lỏng-lỏng trở thành một công cụ rất hữu ích nếu chọn được một dung môi khai thác phù hợp, có thể sử dụng để tách một chất chọn lọc từ một hỗn hợp, hoặc loại bỏ các tạp chất không mong muốn từ một dung dịch.Trong thực tế, thường một pha là dung dịch nước và pha còn lại là một dung môi hữu cơ không trộn lẫn với nước.

 Sự thành công của phương pháp này phụ thuộc vào sự khác biệt trong khả năng hòa tan của một hợp chất trong các dung môi khác nhau Đối với một hợp chất nhất định, sự khác biệt giữa các dung môi hòa tan được xác định qua hệ số phân bố Kp

3.1 Nguyên tắc – phân loại

Trang 14

Phân loại phương pháp

chiết cơ bản

Chế độ làm viêc Chuyển động tương hỗ giữa 2 pha Dựa vào nhiệt độ

Trang 15

3.2 Hệ số phân bố K d Distribution Coefficient ( Partition Coefficient Kp)

Trang 16

Như vậy, với cùng một thể tích dung môi chiết, nếu đem chia nhỏ dung môi chiết làm nhiều phần bằng nhau đem chiết thì hiệu suất quá trình tăng ( mẫu chất được chiết nhiều hơn)

Với cùng Vml dung môi chiết: + Chiết Vml/1 lần

+ Chiết Vml/n lần

Trang 17

hc D

V m

V m

m A

A K

/

/ ) (

1 1

/ 1

1

.1

1.1

m

m m

m

m V

=

' 1

1 1

1

/ 1

1

k

m V

V K

m

n

c h D o

k’: Hệ số dung tích

Trang 18

• A không thể chuyển hoàn toàn vào pha hữu cơ, muốn cho

hiệu quả cao hơn và quá trình tách triệt để hơn, người ta phải tiếp tục đưa thêm dung môi hữu cơ mới vào Cân bằng thứ hai được thiết lập Gọi m1.2 là lượng chất tan ở pha nước lần 2

2 1

1 2

.

1

' 1

1 '

= +

=

k

m k

m

o n

k

m

m

' 1

1

1

+

=

Trang 19

3.4 Kỹ thuật chiết lỏng – lỏng

Trang 20

a Thiết bị chiết lỏng – lỏng

Trang 21

b Chiết ngược dòng

• Nguyên tắc: dung môi chiết và dung dịch chiết chạy ngược

chiều và tiếp xúc với nhau

• Mục tiêu: tách hai hay nhiều chất tan bằng một loạt sự phân

chia giữa hai pha lỏng – lỏng

• Chiết gián đoạn qua nhiều bước

• Chiết liên tục qua nhiều bước

Hình ảnh chiết

soclet

Trang 22

Chiết ngược dòng gián đoạn qua nhiều bước

• Giả sử có hai chất A và B trong hỗn hợp AB đang tồn tại ở pha

dưới L (lower phase) được chiết bằng pha trên U (upper phase)

• Ban đầu:

 [A] = 1mM

 [B] = 1mM

 DA = [A]U/[A]L = 4 ; DB = [B]U/[B]L = 1 Điều kiện cần thiết

cho sự tách riêng hai chất phải có D hoàn toàn khác nhau

Trang 23

Chiết gián đoạn qua nhiều bước

Trang 24

Phân chia ngược dòng của A và B

A càng ngày càng cách xa B khi số bước tăng

Trang 25

Chiết liên tục qua nhiều bước

Mô hình được xây dựng trên pp chiết ngược dòng gián đoạn

Trang 26

Chiết liên tục qua nhiều bước

Trang 27

Chiết liên tục qua nhiều bước

Trang 28

1: Đá bọt 2: Bình cất (nhiều nhất ¾ bình soxhlet)

3, 4, 5, 6, 7: Bộ phận cất chính 8: adapter

9: Ngưng tụ 10: Đầu nước vào 11: Đầu nước ra

Chiết soxhlet

Trang 29

3.5 Sự phân bố của chất tan trong phân bố lỏng-lỏng

3.5.1 Chiết vật lý - Định luật phân bố Nernst

Chiết vật lý: Quá trình chiết mà chất tan không bị biến đổi

dạng tồn tại ở 2 pha

Định luật phân bố Nernst: Tỷ số nồng độ của chất tan ở hai

pha không trộn lẫn trong điều kiện nhất định là một hằng số

Điều kiện áp dụng định luật:

+ Hai dung môi không trộn lẫn

+ Nồng độ chất tan đủ loãng

+ Dạng của chất tan ở hai pha như nhau

Trang 30

Chiết hóa học: Dạng tồn tại của chất tan hay dạng chiết ở hai pha

khác nhau về thành phần hoặc liên kết hóa học, có sự tương tác giữa chất phân tích với tác nhân chiết cũng như các thành phần khác tương tự như phản ứng hóa học

Các giai đoạn của quá trình chiết hóa học:

+ Chuyển tác nhân chiết từ pha hữu cơ sang pha nước hay pha rắn ( sang bề mặt phân chia giữa hai pha)

+ Phản ứng giữa tác nhân chiết và chất tan

+ Vận chuyển dạng chiết vào pha hữu cơ

3.5.2 Chiết hóa học - Hệ số phân bố điều kiện K D

Trang 31

Hệ số phân bố điều liện KD: Là tỷ số nồng độ chất tan trong pha hữu cơ

và nồng độ chất tan trong pha nước

Trang 32

3.5.3.1 Chiết axit – bazơ

Đây là một kỹ thuật mạnh mẽ và cho phép tách chiết các hợp chất hữu cơ từ một hỗn hợp - nếu các hợp chất hữu cơ này có độ hòa tan

khác nhau

Có thể thay đổi đặc điểm độ tan của 1 chất hay không? Làm thế nào?

Trang 33

Loại hợp chất hữu cơ nào

có thể được hoà tan trong

nước?

(1) Các axit hữu cơ bao gồm axit carboxylic (strong

organic acids) and phenols (weak organic acids).

(2) Bazo hữu cơ bao gồm các amin ( amines)

Trang 34

(1) Làm thế nào để chuyển các axit

hữu cơ sang dạng hòa tan trong

nước?

A Axit hữu cơ mạnh

Trang 35

B Axit hữu cơ yếu Phenol tan một phần trong nước ( 1g phenol hòa tan

trong 15ml nước), các dẫn xuất của phenol gần như không Chuyển thành dạng ion tan trong nước bằng cách nào?

Trang 36

2 Base hữu cơ (amines) có thể được chuyển sang dạng muối của nó

khi cho phản ứng với một dung dịch axit vô cơ mạnh ví dụ HCl

Muối phân ly thành ion và thường hòa tan trong nước nhưng không hòa

tan trong dung môi hữu cơ không tan trong nước ( not soluble in

water-immiscible organic solvents)

Trang 37

Tách hỗn hợp bốn chất

Trang 38

Phân lập ( thu hồi ) các amin

Một amin cơ bản Amin này đã được proton hóa trong HCl và hình thành muối tan vào trong nước

Amin được proton hoa bởi axit hình thành dung dịch muối

có thể tách (thu hồi)

amin ban đầu ?

Trang 39

Phân lập (thu hồi) các axit

Đây là hai nhóm khác nhau của axit hữu cơ: carboxylic

acids (axit mạnh) và phenols (axit yếu) Trong quá trình

phân tách, axit ( mạnh hay yếu) được chiết vào dung dịch

Axit hữu cơ được hòa tan trong dung dịch bazo hình

thành muối (hay dạng ion) .

Cả hai axit có thể trở lại dạng tồn tại ban đầu ?.

Trang 40

Phân lập (thu hồi) các axit

Quá trình axit hóa được cho từ từ và rất cẩn thận dung

dịch HCl vào hỗn hợp tới khi cho sản phẩm là axit hữu cơ ban đầu

Trang 41

Kiểm tra dung dịch phải có giá trị ~pH 3 Kiểm tra giá trị pH để dung dịch có pH ~

10

Thu hồi các axit-bazo

Trang 42

3.5.3.2 Chiết với chelator kim loại

Trang 44

 Chiết với chelator kim loại

Trang 45

 Base (acid) + acid (base)/pha nước → cặp ion tan trong DMHC

A- + BH+ ↔ A-BH+[A-BH+](nước) ↔ [A-BH+](hữu cơ)

A-BH+ : cặp ion tạo thành

A- hoặc BH+ : tác nhân tạo cặp ion (IPA)

 Cơ sở của phương pháp chiết đo quang, acid màu, acid màu-base hữu cơ

 Ứng dụng trong kiểm nghiệm

• Chiết và đo quang: chlorpheniramin, ioperamid, promethazine

• Chuẩn độ tạo cặp ion: dung dịch chuẩn độ là chất tạo cặp ion với alcaloid có khôi lượng phân tử

lớn và tạo màu, ví dụ chỉ thị heliatin va môi trường chloroform (chiết novocain)

3.5.3.3 Chiết cặp ion

Trang 46

• Xanh bromothymol, xanh bromophenol, xanh bromocresol,…

• Dẫn chất sulfonic của naphthalen

• Dẫn chất sulfonic của fluorescein

Các ammonium: tetrabutylammonium (C4H9)4N+

 Chiết cặp ion

Trang 47

 Nhiều phân tử hợp chất hữu cơ và một số ít chất vô cơ có độ tan

trong dung môi hữu cơ lớn gấp nhiều lần độ tan trong nước

 Các yếu tố ảnh hưởng:

 Cấu trúc phân tử

 Thuốc thử tạo phức mang điện tích

 pH

Xà phòng/pH thấp tạo acid tan trong DMHC

Muối alcaloid/pH cao chuyển alcaloid base tan trong DMHC

3.5.3.4 Chiết bằng dung môi hữu cơ (DMHC)

Trang 48

Ưu điểm Nhược điểm

 Dùng được cho cả chiết phân

tích và sản xuất tách chiết lượng

 Phục vụ cho chiết được cả các

chất vô cơ và các chất hữu cơ

 Sản phẩm chiết phù hợp được

cho nhiều phương pháp phân tích

 Việc sử dụng một lượng lớn dung môi hữu cơ

 Dụng cụ thủy tinh cồng kềnh và hiệu suất thu hồi không cao.

 Quá trình chiết lỏng - lỏng thường gây ra sự cạnh tranh của các chất lỏng và rất khó chiết

 Ngoài ra quá trình chiết lỏng – lỏng khó có thể sử dụng để tự động hóa.

3.6 Đánh giá phương pháp

Trang 49

Phạm vi ứng dụng

Trang 50

3.7 Sử dụng phễu tách chiết

Chuẩn bị phễu tách chiết một hỗn hợp chất lỏng không trộn lẫn

Trang 51

3 Thêm dung môi chiết 4 Lắp phễu thủy tinh

Trang 52

Quá trình tách chiết bằng phễu

Nhấc phễu chiết ra khỏi

vòng, lắc nhẹ

Sau đó, dốc ngược lên và mở khóa vòi để giải phóng áp lực dư thừa, đóng khóa lại Lặp lại quá trình trên vài lần

Lắc phễu chiết

Trang 53

Quá trình chiết bằng phễu

Lắc mạnh phễu.

Bây giờ, lắc mạnh phễu trong một vài giây Giải phóng

áp lực sau đó lại lắc mạnh Lắc mạnh khoảng 30s là đủ

để cho các chất hòa tan đến trạng thái cân bằng giữa hai dung môi

Thông thường khi lắc, áp suất sẽ tăng, có thể dễn tới

các nguy hiểm ( bật nắp, vỡ bình, ) nên trong quá

trình làm phải rất cẩn thận nhất là khi các dung dịch

chứa axit với muối cacbonat sinh ra khí CO2 làm tăng

thể tích

Trang 54

Quá trình chiết bằng phễu

Trang 55

MỘT SỐ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT KHÁC

Trang 57

Kỹ thuật vi sóng

• Kỹ thuật bình vi sóng

• Kỹ thuật bơm vi sóng

• Kỹ thuật lò nung vi sóng

Trang 59

+ Tủ phá mẫu vi sóng là thiết bị lý tưởng phá mẫu phòng thí nghiệm dành cho các mẫu cần phân tích có thể tích khối lượng nhỏ, phá các mẫu cần phân tích có hàm lượng ppm … hạn chế thất thoát hàm lượng chất cần phân tích….đổi cách làm truyền thống.

+ Tủ phá mẫu vi sóng được thiết kế an toàn, dễ sử dụng, điều khiển kiểm soát trực tiếp cả nhiệt độ và áp suất qua bộ cảm biến đặc biệt, cửa bảo vệ cải tiến đáp ứng được các ứng dụng yêu cầu áp suất cao, an toàn cho người sử dụng.

Trang 61

Phương pháp ly tâm

Lại thị thu trang

Trang 62

Phương pháp chia cắt pha

• Một pha → hai pha

• Đơn giản, dễ thực hiện

• Tiến hành sau khi chuyển pha

Ví dụ: Chiết hỗn hợp ancaloid từ quả thuốc viện

Trang 63

Phương pháp chia cắt pha

 Áp suất thấp: máy cô quay

Bình cất quay nối với bơm chân không

Phần ngưng tụ cho chảy qua bình khác

Quay làm tăng diện tích bề mặt bay hơi

Ưu điểm: giảm sự oxy hóa chất tan, thu được tủa tinh thể thấm ít dung môi

 Giảm khả năng hòa tan dung môi

 Thay đổi nhiệt độ tinh chế

 Thêm chất lỏng không phải là dung môi vào dung dịch

 Thêm chất rắn (phương pháp muối kết)

Thiết bị cất cô quay

Trang 64

Phương pháp thẩm thấu và thẩm tích

Trang 65

Phương pháp kết tinh

• Nguyên tắc:

 Kết tinh dùng để tách các chất rắn ra khỏi hỗn hợp mẫu phân tích.

 Hòa tan chất rắn cần kết tinh trong dung môi thích hợp ở nhiệt độ sôi nhất định cho tới khi chất tan hoàn toàn, đun sôi dung dịch, lọc nóng ngay loại chất bẩn Dung dịch sau khi lọc để nguội từ từ sẽ kết tinh

• Điều kiện dung môi lựa chọn:

 Phải hòa tan tốt mẫu phân tích

 Rất ít tan ở nhiệt độ thường và lạnh

 Không phản ứng hóa học với chất tan

 Dễ bay hơi khỏi bề mặt tinh thể

 Có nhiệt đội sôi thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh

• Dung môi phổ biến:

 Dung môi phân cực: nước, ete, ancol, este, a.axetic

 Dung môi không phân cực: benzen, hexan, xyclohexan, cloroform, cacbon disunfua;

Trang 66

Phương pháp chưng cất

(chưng cất thường, phân đoạn, lôi cuốn hơi nước)

độ, không bị phân hủy ở nhiệt độ sôi

hóa thì chưng cất dưới áp suất thấp

• Chưng cất phân đoạn: Các chất có nhiệt độ sôi gần nhau Dựa vào sự

khác nhau về thành phần hơi và thành phần ở thể lỏng của các cấu tử

• Lôi cuốn hơp nước: Đối với các chất hữu cơ ít tan trong nước, không

phản ứng với nước có áp suất hơi lớn ở nhiệt độ sôi của nước Dẫn hơi nước vào hỗn hợp, hơi nước sẽ lôi cuốn nó theo và được làm lạnh ngung

tụ lại

Trang 67

CẢM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 13/10/2017, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w