Bài 15. Đòn bẩy tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kin...
Trang 2(N)
Chắc ống bê tông này phải nặng đến 200 kg Chắc ống bê tông này phải nặng đến 200 kg
Trang 3KÉO VẬT LÊN THEO PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG
Trang 5Có cách nào mà không phải đào đất
ống bê tông lên với.
Đ B
R R
Trang 8Ghi bài
Giáo viên: HUỲNH MINH VƯƠNG
I TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA
Trang 9Hình 15.1
Trọng lượng của vật cần nâng ( F 1 ) tác
dụng vào một điểm của đòn bẩy ( O 1 ).
Lực nâng vật ( F 2 ) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy ( O 2 ).
Trang 10Hình 15.3
Trang 11I TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY
Trong đòn bẩy ở hình 15.4, muốn lực nâng vật lên nhỏ hơn
trọng lượng của vật thì các khoảng cách
OO 1 ( khoảng cách từ điểm tựa O tới điểm tác dụng của trọng lượng vật O 1 ) và OO 2 ( khoảng cách từ điểm tựa O
tới điểm tác dụng của lực kéo O 2 ) phải thỏa mãn điều kiện
OO
1
OO
2
Trang 12I TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY
II ĐÒN BẨY GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ
THẾ NÀO ? 1 Đặt vấn đề
a.Chuẩn bị :
- Lực kế có GHĐ: 5 N ; ĐCNN: 0,1 N
- 4 quả nặng có móc loại 50g
- Giá đỡ có thanh ngang khối lượng không đáng kể
15.4 để đo lực kéo F 2
2 Thí nghiệm
Muốn lực nâng vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO 2
và OO 1 phải thỏa mãn điều kiện
gì ?
Trang 13I TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY
II ĐÒN BẨY GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ
THẾ NÀO ? 1 Đặt vấn đề
2 Thí nghiệm
C2: - Đo trọng lượng của vật và ghi kết quả vào bảng 15.1
P =
F1
O O
1
O O
O
2
Trang 14I TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY
II ĐÒN BẨY GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ
THẾ NÀO ? 1 Đặt vấn đề
2 Thí nghiệm C2
Trang 15I TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY
II ĐÒN BẨY GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ
THẾ NÀO ? 1 Đặt vấn đề
2 Thí nghiệm
……… trọng lượng của vật ( F1)
thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực
từ điểm tựa tới điểm tác dụng của
3 Rút ra kết luận
Muốn lực nâng vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO 2
và OO 1 phải thỏa mãn điều kiện
lớn
g
Trang 16I TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY
II ĐÒN BẨY GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ
THẾ NÀO ? 1 Đặt vấn đề
2 Thí nghiệm
3 Rút ra kết luận
C4: Tìm ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống Cái kéo, cái kềm, cái búa
nhổ đinh, xe cút kít, cái bật nắp chai, cây dầm, cây chèo, cây cần câu, cái bập bênh, …v…v…
4 Vận dụng
Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1
Trang 20I TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY
II ĐÒN BẨY GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ
THẾ NÀO ? 1 Đặt vấn đề
2 Thí nghiệm
3 Rút ra kết luận
4 Vận dụngC5: Hãy chỉ
ra điểm tựa, các điểm
tác dụng của lực F1,
F2 lên đòn bẩy trong hình 15.5.
Trang 21Hình 15.5
A
Chèo xuồng
D
Chơi bập bênh Đẩy xe cút kít
Kéo cắt giấy
Trang 23F 1
F2
Trang 24O
Trang 26I TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY
II ĐÒN BẨY GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ
THẾ NÀO ? 1 Đặt vấn đề
2 Thí nghiệm
3 Rút ra kết luận
4 Vận dụngC6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử dụng đòn bẩy ở hình 15.1 để làm giảm lực kéo hơn nữa
CC
Trang 27Thư giãn sau giờ học
Trang 281 Vật nào sau đây khơng phải là ứng dụng địn bẩy ?
A Cái xà beng.
B Bàn cắt giấy.
C Cái cúp.
TiÕc qu¸ ! Em chän sai råi.
TiÕc qu¸ ! Em chän sai råi.
TiÕc qu¸ ! Em chän sai råi.
D Mái nhà.
Hoan hơ ! Đúng rồi !
Em giỏi quá !
Thư giãn sau giờ học
Trang 292 Hãy tìm cách bố trí thí nghiệm để 1 quả nặng 50g cĩ thể cân bằng được với 1 quả nặng 200g trên địn bẩy.
Hoan hơ ! Đúng rồi !
Em giỏi quá !
Thư giãn sau giờ học
Trang 303 Điều kiện nào sau đây giúp người sử dụng địn bẩy để nâng vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật ?
TiÕc qu¸ ! Em chän sai råi.
TiÕc qu¸ ! Em chän sai råi.
Hoan hơ ! Đúng rồi !
Em giỏi quá !
Thư giãn sau giờ học
Trang 314 Vật nào sau đây là ứng dụng của địn bẩy ?
TiÕc qu¸ ! Em chän sai råi.
TiÕc qu¸ ! Em chän sai råi.
Hoan hơ ! Đúng rồi !
Em giỏi quá !
Thư giãn sau giờ học
Trang 321 Học bài, trả lời lại
loại ròng rọc.
Trang 33BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY
LÀ KẾT THÚC
Trang 34TẬP) Nhĩm……
……… trọng lượng của vật (F1) thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng (OO2)
……… khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật (OO1).
(1)
(2)
Trang 38* Kể tên các máy cơ đơn giản thường dùng ? Tìm ít nhất 2 ví dụ
cho từng loại máy cơ đơn giản vừa kể.
Các máy cơ đơn giản
thường dùng là :
Xà beng - Búa nhổ đinh- Bập bênh - Cái bật nắp chai,…
Ròng rọc dùng để kéo cờ - Cần kéo
nước - Cần cẩu, …
CÂU HỎI
TRẢ LỜI (trang 43
SGK)
Trang 41C3:
a) Thể tích quả cầu ……… khi
quả cầu nóng lên.
b) Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu ………
gia ûm
3 Rút ra
kết luận
- nóng lên - lạnh đi
- tăng - giảm
lạnh đi