1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 3 quần cư đo thị hóa

5 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 35,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS cần nắm dược những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị - Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.. - Biết quá

Trang 1

Ngày soạn: / /2017

Ngày dạy : / /2017(7A)

/ /2017(7B)

Tiết 3

BÀI 3 QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ

I. Mục tiêu.

1 Kiến thức: - HS cần nắm dược những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và

quần cư đô thị

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới (đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

2 Kĩ năng: - Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc

trên thực tế

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và môi trường

3 Thái độ: - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị; phê phán các hành vi làm ảnh

hưởng xấu đến môi trường đô thị

4 Kỹ năng sống.

- Tư duy: tìm kiếm và xử lí thông tin( HĐ 1,2)

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, giao tiếp , hợp tác khi làm việc nhóm( HĐ1,2)

- Làm chủ bản thân( HĐ1)

- Thể hiện sự tự tin( HĐ1)

5 Định hướng năng lực

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

* Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II Chuẩn bị

- Bản đồ dân cư và các đô thị trên thế giới, ảnh các đô thị Việt Nam

III Phương pháp.

- Đàm thoại, trực quan và thảo luận

IV Tiến trình bài giảng.

Lớp Sĩ số Vắng 7A

7B

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ.( 5’)

? Xác định trên bản đồ dân cư thế giới các khu vực dân cư sống tập trung đông ? Giải

thích tại sao những khu vực đó dân tập trung sinh sống đông?

? Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? Việt Nam thuộc

chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

HS:

1) – Khu vực đông dân cư: Đá, nơi có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện

2) – Căn cứ vào màu da, mái tóc, màu mắt

- VN thuộc chủng tộc ơ-rô-pê-ô-ít, chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở châu á

3 Bài giảng mới.

GV - Bài trước các em đã được tìm hiểu về tình hình phân bố dân cư thế giới và các chủng tộc Vậy loài người có các kiểu quần cư nào? Đặc điểm của các kiểu quần cư này ra sao? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HĐ1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị (17’)

- Mục tiêu:+ HS nắm được đặc điểm của 2 kiểu quần cư.

+ Hs hình thành các năng lực sử dụng tranh ảnh

- Phương pháp hình thành biểu tượng Địa lí

- Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật học tập hợp tác

HĐộng của GV và HS Nội dung

HS Đọc thuật ngữ “Quần cư” trong bảng thuật ngữ /sgk/188

GV Giới thiệu thuật ngữ “dân cư”: - Dân cư là số người sinh

sống trên 1 diện tích

? Phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ đó?

? Quan sát 2 ảnh H3.1 và H3.2/sgk/10 Dựa vào hiểu biết của

mình, cho biết mật độ dân số, nhà cửa, đường sá ở nông thôn

và thành thị có gì khác nhau? (HĐộng nhóm)

GV Chia lớp thành 4 nhóm:

- Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về quần cư đô thị.

- Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về kiểu quần cư nông thôn.

+ Thảo luận theo nội dung: - Cách tổ chức sinh sống ?

- Mật độ, lối sống ?

- Hoạt động kinh tế ?

HS Các nhóm trình bày và nhận xét - giáo viên chuẩn kiến

thức bằng bảng phụ

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

Trang 3

Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư đô thị

Cách tổ

chức

sinh sống

Nhà cửa xen ruộng đồng tập hợp thành làng, xóm

Nhà cửa xây

phường

đông

Lối sống

Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền

Cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân thủ theo pháp luật quy định và nếp sống văn minh, trật tự, bình đẳng

Hoạt động

kinh tế

Nông - lâm - ngư nghiệp

Công nghiệp -dịch vụ

Liên hệ

? Nơi em và gia đình đang cư trú thuộc kiểu quần cư nào ?

? Với thực tế địa phương em cho biết kiểu quần cư nào

đang thu hút số đông dân tới sinh sống và làm việc? (Tỉ lệ

người sống trong các đô thị ngày càng tăng trong khi ở nông

thôn ngày càng giảm )

Chuyển ý: Tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu hướng giảm,

ngược lại tỉ lệ người sống trong các đô thị có xu hướng tăng

Do đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới hiện nay Chỳng ta

sẽ tìm hiểu vấn đề đô thị hoá và các siêu đô thị trong mục 2 sau

đây

HĐ2 Đô thị hoá, các siêu đô thị (15’)

Mục đích: +Tìm hiểu về đô thị hóa và siêu đô thị

+ HS hình thành năng lực sử dụng tranh ảnh

- Phương pháp hình thành biểu tượng Địa lí, phương pháp bản đồ

- Kỹ thuật đặt câu hỏi.

HĐộng của GV và HS Nội dung

HĐộng cặp đôi- chia sẻ.

? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào và ở đâu ?

2 Đô thị hoá, các siêu đô thị.

- Ngày nay số người sống trong

Trang 4

HS Vào thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã.

? Xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của xã hội loài

người?

HS Trao đổi hàng hoá, và có sự phân công lao động

giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

? Đô thị phát triển nhất khi nào ?

-Thế kỷ XIX do kinh tế bắt đầu phát triển Quá trình

phát triển đô thị gắn liền với quá trình phát triển

thương nghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp

GV giới thiệu : Siêu đô thị là những đô thị tập trung

từ 8 triệu dân trở nên

GV Quá trình phát triển đô thị gắn liền với quá trình

phát triển thương nghiệp, thủ công nghiệp và công

nghiệp

? Đọc hình 3.3 cho biết:

? - Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới ? (23).

? - Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất ? Kể tên ?

(Châu á : 12)

- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào ?

HS Phần lớn thuộc các nước đang phát triển

Liên hệ: Quá trình phát triển đô thị của Việt Nam.

? Ở Việt Nam quá trình đô thị hóa diễn ra ntn?

HS - ở VN đặc biệt những năm gần đây tốc độ đô thị

hóa cũng rất nhanh và tự phát

? Tốc độ đô thị hóa phát triển tự phát quá nhanh dẫn

tới những hậu quả gì ?

HS - Hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, sức

khỏe, giao thông, giáo dục, trật tự an ninh của

người dân đô thị

Tích hợp bảo vệ môi trường

? Cần có những giải pháp gì cho vấn đề trên ( đặc

biệt về vấn đề môi trường)?

- Cần phải quy hoạch lại đô thị, tích cực phát triển

kinh tế công nghiệp và dịch vụ Cú ý thức giữ gỡn,

bảo vệ MT đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh

hưởng xấu đến môi trường đô thị

các đô thị chiếm 50% dân số thế giới

- Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỉ XIX – là lúc công nghiệp phát triển

- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển châu Á

và Nam Mỹ

4 Củng cố.(3’)

HS đọc ghi nhớ sgk/12

Trang 5

Phiếu học tập.

1 Mật độ dân số giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

a Cao với quần cư nông thôn, thấp với quần cư đô thị

b Thấp với quần cư nông thôn, cao với quần cư đô thị

c Tất cả đều sai

2 Trên thế giới, tỉ lệ người sống ở đô thị và ở nông thôn ngày càng tăng:

a Tăng ở đô thị, giảm ở nông thôn

b Giảm ở đô thị, tăng ở nông thôn

c Tăng ở cả đô thị và nông thôn

d Giảm ở cả đô thị và nông thôn

3 Siêu đô thị có số dân cao nhất thế giới hiện nay:

a Tụ-ki-ụ b Niu I-oúc c Bắc Kinh d Luân Đôn

5 Hướng dẫn về nhà(4’).

- Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập trang 12 sách giáo khoa

- Làm bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ Địa lí 7

- Chuẩn bị bài 4: “Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”:

+ Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét và phân tích các tháp tuổi

GV Hướng dẫn HS làm BT2 sgk/12

* Khai thác số liệu thống kê.

- Từng cột từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.để rút ra sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất

+ Theo ngôi thứ:

(+) Niu I-oóc từ thứ nhất năm 1950 và 1975 xuống thứ 2 của năm 2000

(+) Luân Đôn từ thứ 2 năm 1950 xuống thứ 7 năm 1975 ra ngoài danh sách 10 siêu đô thị năm 2000

(+) Tô ki ô không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950 lên thứ 2 năm 1975 và thứ nhất năm 2000

+ Theo châu lục:

(+) Năm 1950 có 1 ở Bắc Mĩ, 1 ở châu Phi, 1 ở châu Âu

(+) Năm 1975 có 3 ở Bắc Mĩ, 2 ở châu Âu, 3 ở châu á, 2 ở Nam Mĩ

(+) Năm 2000 có 3 ở Bắc Mĩ, châu Âu không có, 6 ở châu á, 1 ở Nam Mĩ

+ Theo số dân:

(+) Số dân của siêu đô thị đông nhất từ 12 →

20 →

27 triệu người ⇒

tăng dần

* Nhận xét: Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển thuộc châu á, và Nam Mĩ Dân số của siêu đô thị đông nhất tăng từ 12 →

27 triệu người

V Rút kinh nghiệm.

……….………

……….

………

……….

Ngày đăng: 09/10/2017, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w