1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 7 môn Địa lí - Tiết 4: Tiết 4: Bài 3: Quần cư: Đô thị hoá

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 116,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống.. + Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp, làng mạc, thôn xóm [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

7A

7B

Tiết 4:

Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt

động kinh tế, mật độ dân số, lối sống

+ Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp, làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đát canh tác, đồng cỏ, đát rừng, hay mặt nước, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

+ Quần cư thành thị: có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ

+ Quần cư nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt

- Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới

+ Đô thị hoá là xu thế tất yếu của thế giới

+ Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giơi sống trong các đô thị

+ Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị

- Biết một số siêu đô thị trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp, tranh vẽ hoặc trong thực tế

- Nhận biết sự phân bố và xác định các siêu đô thị trên thế giới

- Phân tích mối quan hệ địa lí

3 Thái độ:

- Giáo dục hs giữ gìn, bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

- GV: Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị.SGK

- HS: Tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị có gì giống và khác nhau

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: 7A 7B

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1.Kiểm tra bài cũ:

Nội dung

Trang 2

- Dân cư trên thế giới thường phân bố ở những khu vực

nào? Vì sao?

- Căn cứ trên cơ sở nào để phân chia thế giới thành các

chủng tộc? VN thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này

sinh sống chủ yếu ở đâu?

Hoạt động 2: tìm hiểu các loại hình quần cư.

HS đọc thuật ngữ"Quần cư" SGK T188

GV: Giới thiệu thuật ngữ "dân cư": Dân cư là số người

sinh sống trên 1 diện tích

GV: Phân biệt cho HS sự khác nhau của 2 thuật ngữ đó

? Quan sát H3.1 và H3.2 SGK và dựa vào hiểu biết của

mình cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư đô thị

và nông thôn?

HS: trả lời

GV: chuẩn kiến thức treo bảng sau:

Các yếu

tố

Quần cư nông thôn Quần cư đô thị

Cách tổ

chức sinh

sống

Nhà cửa xen đồng ruộng, thành làng xóm

Nhà xây thành phố phường

Lối sống Dựa vào truyền

thống gia đình, dòng họ, làng xóm,

có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền

Cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân thủ theo pháp luật, quy định, có nếp sống văn minh, trật tự, bình đẳng

Hoạt động

sản xuất

Sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp

Sản xuất công nghiệp, dịch vụ

? Hãy cho biết nơi em ở cùng gia đình đang cư trú thuộc

kiểu quần cư nào?

HS: Liên hệ trả lời

? Với thực tế địa phương mình em hãy cho biết kiểu

quần cư nào đang thu hút số đông dân tới sinh sống và

làm việc?

HS: Trả lời

GV: Bổ sung- Kết luận, chuyển ý

Hoạt động 3 Tìm hiểu đô thị hoá.

HS: Đọc mục 2 SGK T11

? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào ? ở đâu?

HS: Thời cổ đại, ở Trung Quốc, ấn Độ, các nước công

1 Quần cư nông thôn và quần

cư đô thị.

- Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Quần cư thành thị: có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ

- Quần cư nông thôn và lối sống

đô thị có nhiều điểm khác biệt

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị.

- Đô thị hoá là xu thế tất yếu của

Trang 3

? Đô thị xuất hiện do nhu cầu gì của XH loài người?

HS: Trả lời

GV: Bổ sung: Do nhu cầu trao đổi hàng hoá, sự phân

công nlao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

? Đô thị phát triển nhất khi nào?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

? Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá trình phát

triển đô thị?

HS: Sự phát triển của thương nghiệp, thủ công nghiệp,

công nghiệp

GV: Giới thiệu cho HS k/n" siêu đô thị"

? Dựa H3.3 cho biết:

- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới? (23)

- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên

? ( Châu á) ?

- Tên của các siêu đô thị ở châu á có từ 8 triệu dân trở

lên?

- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?(đang

phát triển)

HS: Trả lời

GV: Kết luận:

? Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các siêu đô thị

và đô thị đã gây ra những hậu quả gì ?

HS: Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục,TTAN

xã hội…

GV: Tổng kết- khái quát toàn bài

HS: Đọc ghi nhớ SGK T12

Hoạt động 4 Củng cố:

- Nêu sự khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư chính?

- Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình đô thị hoá phát

triển?

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời các câu hỏi SGK T12

- Làm bài tập 2 SGK T12

- Chuẩn bị trước bài thực hành: Ôn tập cách đọc tháp

tuổi, phân tích các tháp tuổi

thế giới

- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giơi sống trong các

đô thị

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị

- Các siêu đô thị: SGK

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w