Kiến thức: - Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới.. - Nhận biết sự khác biệt cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới.. * Năng lực
Trang 1Ngày soạn: /08/2017
Ngày giảng: /08/2017(7A)
/08/2017(7B)
Tiết 2:
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác biệt cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới
- Nhận biết qua tranh ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS về sự bình đẳng của các chủng tộc.
4 Kỹ năng sống.
- Tư duy: tìm kiếm và xử lí thông tin( HĐ 1,2)
- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, giao tiếp , hợp tác khi làm việc nhóm( HĐ1,2)
- Làm chủ bản thân( HĐ1)
- Thể hiện sự tự tin( HĐ1)
5 Định hướng năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
* Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II Chuẩn bị
- Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh về người của 3 chủng tộc chính
III Phương pháp.
- Đàm thoại, trực quan, thảo luận
4 Tiến trình bài giảng.
1.ổn định, tổ chức.(1’)
7A
7B
2.Kiểm tra bài cũ(5’)
? (1) - Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
Trang 2? (2) - Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết ?
HS Trả lời được:
(1) - Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao
động hiện tại và trong tương lai của 1 địa phương
(2) - Bùng nổ dân số xảy ra khi dân số tăng nhanh, tăng đột ngột do tỉ lệ sinh cao,
tỉ lệ tử giảm nhanh (Tỉ lệ gia tăng dân số bình quân lên 2,1%)
- Nguyên nhân
- Sự gia tăng dân số không đồng đều trên thế giới
+ Dân số ở các nước phát triển đang giảm
+ Bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển
- Hậu quả: Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn, ở, học, y tế, việc làm,
- Cách giải quyết: - Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh tế xã hội tích
cực để khắc phục bùng nổ dân số
3.Bài giảng mới.
GV - Bài trước các em đã được tìm hiểu về tình hình dân số thế giới vậy dân số thế
giới phân bố ra sao ? Trên thế giới có các chủng tộc nào? bài hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu
Hoạt động : - Tìm hiểu sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới(18’)
Mục tiêu:- HS hiểu được khái niệm về MĐDS, chỉ ra được sự phân bố dân cư
trên TG.
- + HS hình thành các năng lực sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình ảnh
- Phương pháp: quan sát, phân tích, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật mảnh ghép
- GV phân biệt rõ 2 thuật ngữ “dân số” và “dân cư” yêu
cầu học sinh đọc thuật ngữ mật độ dân số
+ “Dân số” là tổng số người ở trong một lãnh thổ được
xác định tại một thời điểm nhất định
+ “Dân cư” là tất cả những người sống trên một lãnh
thổ)
HS Đọc thuật ngữ “Mật độ dân số” sgk/187.
Hoạt động nhóm:
- Áp dụng tính mật độ dân số ở bài tập 2 - sgk/9
+ HS: Làm BTập theo nhóm bàn (2 phút) – Báo cáo kết
quả
+ GV Chuẩn xác:
\ Việt Nam: 2,38 người/km2
\ Trung Quốc: 1,33 người/km2
1 Sự phân bố dân cư.
- MĐ dân số: là số người TB
Trang 3\ Inđônêxia: 1,07 người/km2
? So sánh và nhận xét về mật độ dân số của nước ta so
với Inđônêxia, Trung Quốc, thế giới?
- Việt Nam có mật độ dân số rất cao
?Qua kết quả bài tập 2, hãy khái quát công thức tính
MĐDS?
Dân số (người)
= Mật độ dân số (người/km2)
Diện tích (km2)
? Áp dụng tính: Mật độ dân số thế giới năm 2002 biết:
- diện tích các châu: 149 triệu km 2
- dân số: 6.294 triệu người.
=> Mật độ 42 người/km2
- Quan sát lược đồ hình 2.1.sgk/7 cho biết:
? Một chấm đỏ thể hiện bao nhiêu người ?
-500.000 người
? Có khu vực chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa thớt, nơi
không có nói lên điều gì?
-Nơi dày -> đông người; nơi thưa -> ít người; không có ->
không có người sinh sống
? Quan sát lược đồ: em thấy dân cư thế giới phân bố
ntn?
GV Đưa bản đồ tự nhiên thế giới
Thảo luận.
( 4 nhóm – 2 phút)
GV phân thành 4 mảnh ghép nhỏ:
?N1: Các khu vực đông dân chủ yếu phân bố tập trung
ở những đâu?
?N2: Khu vực thưa dân nằm ở những vị trí nào?
?N3: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân cư
không đồng đều?
?Chú ý vị trí gần hay xa biển, là đồng bằng hay thung
lũng sông lớn, là vùng núi, vùng hoang mạc, địa cực?
?N4: ở VN có những giải pháp nào hạn chế sự phân bố
dân cư không đồng đều ?
? Tại sao có thể nói rằng: “Ngày nay con người có thể
sống ở mọi nơi trên Trái Đất”?
GV phân thành 1 mảnh ghép lớn:
N5: Đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới?
HS thảo luận, đại diên nhóm trình bày, nhận xét
sống trên 1km²
- Dân cư phân bố không đều trên thế giới
+ Những nơi đông dân: nơi có
KT phát triển, điều kiện sống và
GT thuận lợi như đồng bằng, đô thị hay vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hoà đều có dân cư tập trung đông đúc
+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng
xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc, khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt
- Ngày nay con người có thể sống ở mọi nơi trên Trái Đất
≈
Trang 4HS - Với những tiến bộ về phương tiện đi lại, kĩ thuật
hiện đại, khoa học kĩ thuật phát triển con người có thể
khắc phục những trở ngại để sinh sống ở bất kì nơi đâu
trên thế giới
GV nhận xét, chốt, ghi bảng
HĐ2 Các chủng tộc(14’)
Mục tiêu:- HS hiểu và trình bày được nội dung đặc điểm các chủng tộc trên thế giới dụng hình ảnh
- Phương pháp: quan sát, phân tích, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi.
- Phương pháp hình thành biểu tượng Địa lí
? Đọc thuật ngữ “Chủng tộc”/ sgk/186.
? Trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Là những
chủng tộc nào?
- Có 3 chủng tộc chính
? Căn cứ vào đâu để chia dân cư trên thế giới ra thành
các chủng tộc ?
- Căn cứ vào hình thái bên ngoài: da, tóc, mắt…
Thảo luận.
(3 nhóm – 2 phút)
? Tìm hiểu về 1 chủng tộc (trên cơ sở quan sát tranh
ảnh, sgk và trên thực tế) về:
- Đặc điểm về hình thái ?
- Địa bàn sinh sống chủ yếu ?
+ N1: Môn – gô – lô- it (Da vàng).
+ N2: Nê – grô-it (Da đen).
+ N3: Ơ-rô-pê-ô-it (Da trắng)
HS Đại diện nhóm trình bày kết quả - HS nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV Chuẩn xác bằng bảng phụ – nội dung kiến thức
Tên
chủng
tộc
Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể
Địa bàn sinh sống chủ yếu
2 Các chủng tộc:
- Dựa vào hình thái bên ngoài (màu da, tóc, mắt, mũi) dân cư thế giới chia thành 3 chủng tộc chính là Mongoloit (Châu Á), Nêgroit (Châu Phi ) Ơropeoit ( Châu Âu)
Trang 5Môn-gô-lô-it
(Da
vàng)
+ Vàng nhạt (Mông Cổ, Mãn Châu)
+ Vàng thẫm (Hoa, Việt, Lào)
+ Vàng nâu (Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a)
- Tóc đen, mượt, dài
Mắt đen, mũi tẹt
Á
Nê-grô-it
(Da
đen)
- Da nâu đậm, đen Tóc đen, ngắn và xoăn
- Mắt đen, to Mũi thấp, rộng Môi dày
- Chủ yếu ở Châu Phi
Ơ-rô-pê-ô-it
(Da
trắng)
- Da trắng hồng, tóc màu nâu hoặc vàng gợn súng
- Mắt xanh hoặc nâu
Mũi dài, nhọn và hẹp
Môi mỏng
- Chủ yếu ở châu
Âu, châu Mĩ
GV: Các chủng tộc trên hợp huyết và tạo ra nhiều chủng
tộc người lai khác nhau
? Người Việt Nam chủ yếu thuộc chủng tộc nào ?
-HS trả lời
GD đạo đức:
? Có ý kiến cho rằng chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít cao quý
hơn các chủng tộc khác có đúng như vậy không ?
- Mở rộng: Sự khác nhau giữa các chủng tộc là đặc điểm
về hình thái bên ngoài, bên trong mọi người đều có cấu
tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau bên ngoài do di
truyền, không có chủng tộc nào thấp hèn hơn hoặc cao
quý hơn Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt
giữa chủng tộc da trắng và da đen Ngày nay sự phân biệt
chủng tộc không còn , các chủng tộc đã chung sống, làm
việc, học tập, ở tất cả mọi nơi trên thế giới
? Là một HS em thấy mình cần có ý thức, trách nhiệm
gì để góp phần giữ gìn đoàn kết giữa các dân tộc?
- Luôn tự hào về dân tộc Việt, gìn giữ và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc, đòan kết với bạn bè
Trang 6- Chung tay xây dựng một tập thể sống hòa thuận hơn
với bạn bè, biết cách giải quyết những mối bất hòa nảy
sinh
4 Củng cố.(4’)
HS Đọc ghi nhớ sgk/9
GV: em còn có những thắc mắc gì về thành phần nhân văn của môi trường nữa không?
HS: trình bày trong 1 phút
5.Hướng dẫn về nhà(2’)
- Về nhà : Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 9 sách giáo khoa
- Làm bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ Địa lí 7
GV:
- Áp dụng công thức tính MĐDS năm 2001 của các nước trong bảng dưới đây và nêu nhận xét:
Tên nước Diện tích (km2 Dân số ( triệu
người)
Kết quả người/km2
Nhận xét
- Chuẩn bị bài 3: “Quần cư Đô thị hoá”:
V.Rút kinh nghiệm.
……….
………