1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tiết 1 DÂN SỐ

5 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 34,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng: Hiểu biết về sự gia tăng dân số qua các biểu đồ, kĩ năng đọc phân tích dân cư, nhận biết 3 chủng tộc trên thế giới và nhận biết các đô thị, siêu thị trên thế giới.. - Thái độ:

Trang 1

Ngày soạn: /08/2017

Ngày giảng: /08/2017(7A)

/08/2017(7B)

Phần một: Thành phần nhân văn của môi trường

* Mục tiêu chung.

- Kiến thức: - Nắm được các thành phần nhân văn của môi trường Dân số, sự phân

bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới và các quần cư đô thị hoá

- Kĩ năng: Hiểu biết về sự gia tăng dân số qua các biểu đồ, kĩ năng đọc phân tích

dân cư, nhận biết 3 chủng tộc trên thế giới và nhận biết các đô thị, siêu thị trên thế giới

- Thái độ: HS thấy được sự phân bố và tăng dân số trên thế giới còn cao, các quần

cư đô thị, siêu đô thị trên thế giới ngày càng tăng → ô nhiễm môi trường → ảnh hưởng kinh tế, sức khoẻ con người trên thế giới

Tiết 1

DÂN SỐ

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: HS cần có những hiểu biết căn bản về:

- Nêu được các nội dung được thể hiện trên tháp tuổi

- Biết tình hình gia tăng dân số thế giới; nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh

và bùng nổ dân số hậu quả của nó

2 Kĩ năng:

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS về dân số kế hoạch hóa gia đình

- ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

4 Kỹ năng sống:

- Phản hồi/ lắng nghe tích cực( HĐ2,3)

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng( HĐ3)

5 Định hướng năng lực

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

* Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng hình

vẽ, tranh ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II Chuẩn bị.

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới hình: 1.2/sgk/ 4

- 2 tháp tuổi H1.1/sgk/4

- Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước đang phát triển H1.3, H1.4/sgk/5

III.

Trang 2

- Phương pháp quan sát trao đổi thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực

IV Tiến trình bài giảng.

1.

Ổn định, tổ chức (1 phút)

7A

7B

2 Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài giảng mới.

GV: Một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay là các vấn đề về dân số Vậy dân số là gì? Tình hình dân số thế giới hiện nay ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay

HĐ1 Dân số, nguồn lao động( 11 phút)

HS làm việc cá nhân, nhóm/ Phương pháp thảo luận

theo nhóm nhỏ

? Dân số là gì?

HS: Đọc thuật ngữ “dân số” sgk/186 – trả lời

GV: “Tính đến tháng 12 năm 2003 tỉnh Quảng Ninh

có 1.058.752 người” hoặc đến năm 2010 nước ta có

86,3 triệu dân, hoặc nước ta có nguồn lao động rất

dồi dào - Làm thế nào biết được số dân, nguồn lao

động ở 1 thành phố, 1 quốc gia → đó là công việc

của người điều tra dân số

? Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần

tìm hiểu những điều gì?

GV: Đưa H1.1- Tháp tuổi – giới thiệu sơ lược cấu

tạo màu sắc trên hình

+ Giới tính: nam(trái), nữ(phải)

+ Độ tuổi từng giới(thang tuổi)

+ số dân từng độ tuổi( vạch trục hoành)

HS Quan sát 2 tháp tuổi hình 1.1 – trao đổi nhóm

trả lời câu hỏi sgk/3.

? Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4

tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao

nhiêu bé gái?

? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào?

Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người

trong độ tuổi lao động cao?

Đại diện HS các nhóm trả lời – HS nhóm khác nhận

xét bổ sung trên H1.1

- Tháp 1 Khoảng 5,5 triệu bé trai, 5,5 triệu bé gái

1 Dân số, nguồn lao động.

- Dân số: Là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở 1 thời điểm cụ thể

+ Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của 1 địa phương, một quốc gia

- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể dân số của 1 địa phương, nó cho biết:

+ Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính

+ Nguồn lao động hiện tại

và trong tương lai của 1 địa

Trang 3

1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi

có hình dạng Đáy hẹp thân rộng (Tháp 2)

+ Hình đáy tháp 1 → cho biết dân số trẻ

+ Hình đáy tháp 2 → cho biết dân số già

? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân

số?

- Đại diện các nhóm trình bày, GV nhận xét

HĐ2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX

và thế kỉ XX ( 11 phút)

HĐộng cá nhân/đàm thoại gợi mở

? Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú dẫn cho biết tỉ lệ gia

tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?

H: Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

Tỉ lệ sinh-tỉ lệ tử

GTTN(%)=

10

HS Đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh”, “Tỉ lệ tử”/sgk/188.

? Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980,

2000 có ý nghĩa gì?

HS Khoảng cách rộng là dân số tăng nhanh, khoảng

cách hẹp lại thì dân số tăng chậm

? Quan sát H1.2 sgk nhận xét về tình hình tăng dân

số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX (bắt

đầu tăng, tăng nhanh, tăng vọt).

HS Tăng nhanh năm 1804 đường biểu diễn dốc

(màu đỏ)

- Tăng vọt từ năm 1900 (đường biểu diễn dốc đứng)

? Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên?

GV: Những năm đầu công nguyên đến thế kỉ 16 dân

số thế giới tăng chậm: chủ yếu do thiên tai, dịch

bệnh, nạn đói chiến tranh

- Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây do cuộc

cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ

Trong nông nghiệp đổi mới canh tác tạo giống cây

con cho năng suất cao Trong công nghiệp hoá tạo

bước nhảy vọt trong nền kinh tế, trong y tế phát

minh vác xin tiêm chủng

? Ở 1 địa phương sự gia tăng dân số được tính theo

cách nào?

HS: GTTN+GTCG

? Tại sao trên toàn thế giới tỷ lệ gia tăng dân số chỉ

phụ thuộc vào tỷ lệ GTTN?

- Tỉ lệ GTTN chiếm tỷ lệ lớn

phương “già” hay “trẻ”

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.

- Gia tăng dân số do gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới( trừ trên phạm vi toàn cầu)

Tỉ lệ sinh-tỉ lệ tử

GTTN= 10

- Gia tăng cơ giới: Xuất cư-Nhập cư

- Dân số tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực: Kinh tế – xã hội và y tế

3 Sự bùng nổ dân số.

Trang 4

HĐ3 Sự bùng nổ dân số(10 phút)

HĐộng cá nhân, nhóm/ phương pháp thảo luận

theo nhóm nhỏ.

GV:Tỉ lệ sinh của các nước đang phát triển đã giảm

nhưng so với các nước phát triển vẫn còn ở mức cao

25% trong khi đó tỉ lệ tử giảm rất nhanh, điều đó đã

đẩy các nước này vào tình trạng bùng nổ dân số Tập

trung ở nhiều nước châu á, Phi, Mĩ La Tinh

? Em hiểu thế nào là bùng nổ dân số ?

? Trong 2 thế kỉ XIX và XX sự gia tăng dân số thế

giới có điểm gì nổi bật?

- Sự gia tăng dân số không đồng đều trên thế giới

+ Dân số ở các nước phát triển đang giảm

+ Bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển

? Nguyên nhân của bùng nổ dân số là gì?

? Hậu qủa do bùng nổ dân số gây ra cho các nước

đang phát triển như thế nào?

? Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào? có

ở trong tình trạng bùng nổ dân số không? Nước ta

có những chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh?

? Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục

bùng nổ dân số ?

HS: Kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục, tiến hành

cỏch mạng nụng nghiệp và cụng nghiệp hoỏ để

biến gánh nặng dân số thành nguồn nhân lực phát

triển kinh tế – xã hội đất nước

- Bùng nổ dân số xảy ra khi dân số tăng nhanh, tăng đột ngột ( TLGT trên 2,1%)

- Nguyên nhân: do tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử giảm nhanh( thường xảy ra ở nước đang phát triển)

- Hậu quả:

+chất lượng cuộc sống + Tài nguyên thiên nhiên + Tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Biện pháp:

+ Giảm tỷ lệ sinh( kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo + Đẩy mạnh tiến trình phát triển kinh tế- xã hội

4 Củng cố(4phút)

HS Đọc ghi nhớ sgk/5-6

Phiếu học tập.

1 Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau:

a Điều tra dân số cho biết của một địa phương, một nước

b Tháp tuổi cho biết của dân số qua của địa phương

c Trong hai thế kỉ gần đây, dân số thế giới đó là nhờ

2 Bùng nổ dân số xảy ra khi:

a Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị

b Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng

c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%

d Dân số ớ các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập

* Đáp án - câu 1:

a Tình hình dân số, nguồn lao động

b Đặc điểm cụ thể, qua giới tính và độ tuổi

c Tăng nhanh, nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế

Trang 5

- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 1 - Tập bản đồ Địa lí 7.

- Chuẩn bị bài 2: “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới”:

- Tìm hiểu sự phân bố dân cư ở nước ta

V Rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 09/10/2017, 15:25

w