- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.. 2/ KÜ n¨ng: - Nhận biết được quần cư đô thị và quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc qua thực tế.[r]
Trang 1Ngày soạn:09/9 /06 Ngày giảng:16/9 /06
Tuần: 2 Tiết:3
quần cư - đô thị hoá
A/ Mục tiêu:
1/ Về kiến thức: H/sinh cần
- Nắm những đặc điểm về quần nông thôn và quần thành thị
- Biết vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết quần đô thị và quần nông thôn qua ảnh chụp hoặc qua thực tế
- Nhận biết các siêu đô thị đông dân nhất thế giới
B/ Chuẩn bị:
- Bản đồ dân và các đô thị trên thế giới
C/ Hoạt động dạy học:
I/ 1/ Tổ chức lớp: 1’
2/ Kiểm tra: 5’
Câu 1: - Dựa vào lược đồ hình 2.1 SG k cho biết :
- Dân cư thế giới tập trung đông và thưa thớt ở các khu vực nào? Tại sao?
Câu 2: Một địa phương hay một nước được coi là có mật độ dân số cao khi:
A Có nhiều người sống thọ trên 70 tuổi
B Có dân cư đông đúc
C Có nhiều người sinh sống trên một diện tích đất nhỏ hẹp
D Đất đai trở nên chật hẹp so với số người sinh sống.
Câu 3: Để phân biệt các chủng tộc các nhà khoa học đã căn cứ vào đâu?
II/ Bài mới
- Gv giới thiệu vào bài
- Yêu cầu hs đọc thuật ngữ Quần M
- G/v Yêu cầu H/s quan sát hình 3.1, 3.2
H: Cho biết nội dung của 2 ảnh?
- Gv chia nhóm và yêu cầu h/s thảo luận
theo nội dung trong bảng sau:
Các yếu tố Quần
nông thôn Quần đô thị Cách tổ
chức sinh
sống
Nhà cửa xen ruộng
đồng… Mật độ
dân số
Hoạt động
kinh tế
theo p/luật
- Nhóm chẵn tìm hiểu q/cư nông thôn.
- Nhóm lẻ tìm hiểu q/cư đô thị
- Sau t/gian 3’gv yêu cầu đại diện 2
nhóm chẵn, lẻ báo cáo kết qủa
- H/sinh đọc
- H/sinh quan sát
- H/sinh nêu nội dung 2 ảnh
- H/s thảo luận trong thời gian 3’
+ Quần nông thôn:
- Cách tổ chức sinh sống: Nhà cửa xen ruộng "ZN tập hợp thành làng xóm
- Mật độ dân số: 7
- Hoạt động kinh tế: Sản xuất nông, lâm
nghiệp
- Lối sống: Dựa vào truyền thống gia
đình, dòng họ, phong tục + Quần đô thị:
1/ Quần cư nông thôn và quần cư đô thị: 15’
Trang 2- Gv giới thiệu thêm về lối sống của 2
kiểu quần do ảnh ^ của cuộc
sống CN
H: Hiện nay tỉ lệ Z sống ở nông thôn
và đô thị có xu > ntn?
- G/v chuyển ý
- Yêu cầu hs đọc đoạn đầu phần 2 SGK
H: Đô thị xuất hiện từ khi nào? Phát
triển mạnh nhất thế kỉ nào? Nguyên
nhân xuất hiện các đô thị đó?
H: Hãy chứng minh đô thị phát triển
nhanh?
H: Nguyên nhân nào làm tốc độ đô thị
hoá nhanh?
- G/v Yêu cầu H/s quan sát bản đồ trên
bảng và hình 3.3 sgk
H: Có bao nhiêu đô thị trên thế giới, hãy
kể tên? Châu lục nào nhiều siêu đô thị
nhất? Các siêu đô thị phần lớn ở nhóm
> nào?
H: Sự tăng nhanh, tự phát của số dân
trong các đô thị gây ra những hậu quả
cho những vấn đề gì của xá hội?
- Gv mở rộng thêm về hậu quả của đô thị
tự phát
- Cách tổ chức sinh sống: Nhà cửa san sát
xd thành phố, ,Z'
- Mật độ dân số: Dân tập trung đông
- Hoạt động kinh tế: Công nghiệp, dích vụ
- Lối sống: Có tổ chức tuân theo pháp luật
- Tỉ lệ Z sống ở nông thôn có xu
> giảm dần, ở đô thị tăng lên do sự phát triển của ngành công nghiệp, dịch vụ
- H/s đọc
- Đô thị xuất hiện từ thời cổ đại, có các
đô thị Trung Quốc, ấn Độ, La Mã, đô
thị p/triển mạnh nhất thời kí thế kỉ XIX do
sự phát triển mạnh của công nghiệp và dịch vụ
- Hs chứng minh qua số liệu SGK
- Nguyên nhân: Thời kì đầu là do nhu cầu trao đổi hàng hoá, sau là sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ
- H/sinh quan sát
- Hs trả lời
- Hậu quả: Giao thông ùn tắc,môi Z
ô nhiễm, Sức khoẻ con Z giảm sút,
ảnh ^ đến an ninh, trật tự xã hội
+ Quần nông thôn: … + Quần đô thị:…
2/ Đô thị hoá, các siêu đô thị: 18’
- Đô thị phát triển từ rất sớm và phát triển rất nhanh
- Hiện nay số dân đô thị chiếm 50% số dân thế giới,số siêu đô thị ngày càng tăng
+ Nguyên nhân:
- Hậu quả:
III/Củng cố : 5’
1/ Đọc phần ghi nhớ SGK :
2/ luyện tập :
a/ Đặc điểm # nhau của 2 loại quần chính?
b/ Trình bày quá trình đô thị hoá, nguyên nhân, hậu quả của vấn đề đó
IV/ Hướng dẫn về nhà : 1’
+ Học bài và làm bài tập trong tập bản đồ
+ Làm bài tập 2 sgk: Khai thác số liệu thống kê
- Từng cột từ trên-> ;> N từ trái -> phải để rút ra sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất
- Theo ngôi thứ:
- Theo châu lục:
- Nhận xét:
+ Ôn lại cách đọc tháp tuổi, Kĩ năng nhận xét phân tích tháp tuổi