Kiến thức: - Qua tiết thực hành, củng cố cho HS: - Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.. Kĩ năng: Củng cố và nâng cao 1 số kĩ năng sau: - Nhận biết
Trang 1Ngày soạn: /08/2017
Ngày dạy : /08/2017(7A)
/08/2017(7B)
Tiết 4
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: - Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2 Kĩ năng: Củng cố và nâng cao 1 số kĩ năng sau:
- Nhận biết 1 số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
3 Thái độ: - Nhận thức đúng đắn và thực hiện tốt chính sách dân cư và chính sách dân
số
4 Kỹ năng sống.
- Tư duy: tìm kiếm và xử lí thông tin( HĐ 1,2)
- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, giao tiếp , hợp tác khi làm việc nhóm( HĐ1,2,)
- Làm chủ bản thân( HĐ2)
- Thể hiện sự tự tin( HĐ2)
5 Định hướng năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
* Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II Chuẩn bị
- Lược đồ phân bố dân cư đô thị Châu á
- Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 1989, 1999 phóng to
III Phương pháp.
- Đàm thoại, trực quan, thảo luận, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
IV Tiến trình bài giảng.
1. Ổn định, tổ chức lớp.(1’)
Trang 2Lớp Sĩ số Vắng 7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
? Quan sát bản đồ phân bố các siêu đô thị thế giới năm 2002, châu lục có nhiều siêu đô
thị nhất:
a Châu Âu b Châu Phi c Châu Á d Châu Mĩ
? Tháp tuổi cho ta biết những vấn đề gì của dân số ?
HS - Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và trong tương lai của 1 địa phương
3 Bài giảng mới.
GV - Các em đã tìm hiểu về các vấn đề về dân số và đô thị trên thế giới Để củng cố
kiến thức và rèn kĩ năng cho các em hôm nay chúng ta học bài thực hành
HĐ1 Bài tập 2(17’)
HĐộng nhóm
HS Quan sát H4.2 và 4.3/sgk/13
- Đọc yêu cầu BT2/sgk/13
GV Hướng dẫn HS so sánh 2 nhóm tuổi Trẻ em từ 0 – 14 tuổi
và tuổi lao động từ 15 →
60 tuổi ở TP HCM?
? Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động TP HCM?
HS Năm 1989 trẻ em nam đã giảm từ 5 triệu xuống còn gần 4
triệu và từ gần 5 triệu nữ xuống còn khoảng 3,5 triệu
? So sánh nhóm tuổi lao động TP HCM?
HS Năm 1989 lớp tuổi đông nhất là 15 đến 19 tuổi đến năm
1999 có 2 lớp tuổi đông nhất là 20 – 24 tuổi và 25 – 29 tuổi
GV - Hướng dẫn HS cách đọc và nhận dạng tháp tuổi
? Nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi?
HS + Tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ có hình tam giác đáy mở
rộng, đỉnh nhọn
+ Tháp tuổi có kết cấu dân số già có hình tam giác nhưng đáy
bị thu hẹp (nhóm trẻ có tỉ lệ nhỏ)
+ Tháp tuổi có kết cấu ổn định 2 cạnh bên gần thẳng đứng,
hình ngôi tháp
HS Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi BT2/sgk/13
? Quan sát tháp tuổi của TP Hồ Chí Minh qua các cuộc tổng
điều tra dân số năm 1989 và năm 1999, cho biết sau 10 năm:
?- Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
?- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ?
Đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét bổ
2 Bài tập 2.
- Hình dáng tháp tuổi có
sự thay đổi
+ Tháp tuổi năm 1989 có đáy mở rộng, thân thu hẹp hơn
+ Tháp tuổi năm 1999 có đáy thu hẹp lại, thân mở rộng hơn
- Nhóm tuổi lao động tăng
về tỉ lệ
- Nhóm trẻ giảm về tỉ lệ
→
Sau 10 năm, dân số Thành phố Hồ Chí Minh
đó già đi
Trang 3sung - giáo viên chuẩn xác.
HĐ3 Bài tập 2.(17’)
HĐộng nhóm
HS Đọc yêu cầu BT3/sgk/14
GV Hướng dẫn HS làm BT
? Nhắc lại trình tự đọc lược đồ?
HS Đọc tên lược đồ
- Đọc các kí hiệu trong bảng chú giải
? H4.4/sgk/14 có tên là gì?
? Chú dẫn có mấy kí hiệu? ý nghĩa của từng kí hiệu? giá trị
của các chấm trên lược đồ?
HS Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi BT3/sgk/14
? Tìm trên lược đồ phân bố dân cư châu á những khu vực tập
trung đông dân Các đô thị lớn ở châu á thường phân bố ở đâu?
Đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét bổ
sung trên lược đồ - giáo viên chuẩn xác
? Qua đó em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư của châu á?
HS - Dân cư châu á phân bố không đều
? Quá trình đô thị hóa của châu á diễn ra ntn?
HS - Số lượng các siêu đô thị của châu Á rất nhiều →
Quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh chóng
3 Bài tập 3.
- Mật độ dân số cao nhất tập trung ở Đông á, Tây Nam á, Nam á
- Các đô thị lớn ở châu á thường phân bố ở ven biển của 2 đại dương Thái Bình Dương và ấn Độ Dương, trung, hạ lưu các con sông lớn
4 Củng cố.(3’)
HS Đại diện lên bảng chỉ trên lược đồ – phân tích nội dung chính của bài thực hành –
GV khắc sâu kiến thức trọng tâm
5 Hướng dẫn về nhà.(2’)
- Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2 trang 3 - Tập bản đồ Địa lí 7
- Chuẩn bị bài 5: “Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm”:
- Ôn tập về các loại gió thường xuyên, các đới khí hậu chính trên Trái Đất về ranh giới, khí hậu ?
- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào ? Khí hậu 2 miền Bắc và Nam khác nhau như thế nào ? Có đặc điểm gì về mùa đông và mùa hạ ?
V Rút kinh nghiệm.
……….
………
.……….
………