Kiến thức: Có những hiểu biết về: - Dân số và tháp tuổi.. - Tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng đó.. Kĩ năng: - Hiểu và nhận biết được sự g
Trang 1Tuần: 01
Ngày dạy: 05.9.2018
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS:
1 Kiến thức: Có những hiểu biết về:
- Dân số và tháp tuổi
- Tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng đó
- Bùng nổ dân số và hậu quả của nó đặc biệt đối với môi trường, biện pháp khắc phục
2 Kĩ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ tháp tuổi và biểu đồ dân số thế giới
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp tuổi
3 Thái độ, hành vi:
- Ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triể̉n năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê, hình vẽ…
* Lưu ý: Mục 3 "Sự bùng nổ dân số": từ dòng 9-12 SGK không dạy (giảm tải).
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đối với giáo viên:
- H1.1, H1.2/sgk phóng to
- Bảng phụ ghi nội dung trò chơi nhỏ
- Tranh sưu tầm về nạn đói, bùng nổ dân số,
2 Đối với học sinh:
- Sách, vở, bảng nhóm
- Đọc trước nội dung bài và thử trả lời các câu hỏi.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (4 phút)
GV giới thiệu sơ lược về chương trình Địa lí 7 và giới thiệu bao quát về nội dung phần "Thành phần nhân văn của môi trường"
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ DÂN SỐ, NGUỒN LAO ĐỘNG QUA THÁP
TUỔI VÀ ĐIỀU TRA DÂN SỐ
(9 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
- GV giới thiệu bảng thuật ngữ, cho HS đọc thuật
ngữ “dân số” GV giới thiệu vài số liệu nói về dân số
+ TG hiện nay gần 7.6 tỉ người
+ Năm 2018 nước ta có khoảng >96 triệu người
(theo thống kê Liên Hiệp Quốc)
Bước 1:
1 Dân số, nguồn lao động
Trang 2- GV giới thiệu 2 tháp tuổi về cấu tạo, màu sắc thể
hiện của 3 nhóm tuổi
- GV hướng dẫn HS dựa vào H1.1 trao đổi theo
nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra đến 4 tuổi ở mỗi
tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, gái ?
+ So sánh hình dạng 2 tháp tuổi (đáy, thân )
+ Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người
trong độ tuổi lao động cao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm
việc, GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận
xét, bổ sung
Bước 4: GV ghi bảng phụ, đánh giá và chuẩn xác
kiến thức - Từ 2 tháp GV dẫn dắt HS đến những hiểu
biết về tháp tuổi
+ Biểu hiện dân số của một địa phương
+ Các độ tuổi, nam-nữ, số người dưới - trong - trên
tuổi lao động
+ Nguồn lao động hiện tại và tương lai
+ Dân số già hay trẻ
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số (giới tính, độ tuổi, nguồn lao động )
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH GIA TĂNG DÂN SỐ TRÊN THẾ GIỚI
(12 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
- GV cho HS đọc các thuật ngữ: tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử,
gia tăng dân số
- GV giới thiệu cách tính tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên và gia tăng dân số cơ giới
Bước 1:
- GV chia lớp thành 6 nhóm, hướng dẫn HS đọc
thông tin SGK, biểu đồ H1.2 trao đổi và trả lời các
câu hỏi:
+ Nhóm 1, 2: Dân số thế giới tăng chậm trong
khoảng thời gian nào? Vì sao ?
+ Nhóm 3, 4: Dân số thế giới tăng nhanh từ năm
nào? Tăng vọt từ năm nào? Giải thích nguyên nhân từ
các hiện tượng trên ?
Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng
thống nhất phương án trả lời
Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả; các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
2.Tình hình gia tăng dân số thế giới
- Dân số thế giới tăng chậm chạp ở nhiều thế kỉ trước do
Trang 3- GV giải thích thêm và rút ra kết luận :
Sau 1950 một số nước kém phát triển ở Châu Á –Phi
– Mĩ Latinh giành được độc lập, đời sống được cải
thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử
vong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao
* GV kết luận: Dân số thế giới tăng nhanh ở các thế
kỉ XIX- XX
dịch bệnh, đói kém, chiến tranh
- Dân số thế giới tăng nhanh từ đầu thế kỉ XIX đến nay nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội, y tế
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ
(12 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV yêu cầu HS xem một số tranh về bùng
nổ dân số ở Châu Phi, nạn đói, đọc thông tin mục 3,
lần lượt trả lời các câu hỏi:
- Bùng nổ dân số là gì? Xảy ra khi nào ?
- Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ dân số ở các nước
đang phát triển ?
- Hậu quả bùng nổ dân số? Theo em thấy, ở địa
phương giữa 2 gia đình có mức thu nhập như nhau, 1
gia đình 2 con và gia đình 4 con thì có sự khác nhau
về mức sống như thế nào?
- Biện pháp khắc phục, liên hệ địa phương?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết
quả làm việc với bạn cùng bàn để hoàn thành nội
dung
GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc, các bạn khác
nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của
HS và chuẩn kiến thức
3 Sự bùng nổ dân số
- Dân số tăng nhanh và đột
biến (tỉ lệ gia tăng dân số
>2.1%) -> bùng nổ dân số.
- Từ những năm 50 của thế kỉ
XX, bùng nổ dân số diễn ra ở các nước đang phát triển thuộc châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh
+ Nguyên nhân: do các nước
này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh
tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao
+ Hậu quả: Tạo sức ép đối với
việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội,
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Nhóm - Chơi trò chơi nhỏ -6 phút)
Câu 1: Tháp tuổi cho biết điều gì?
- Dân số, giới tính,độ tuổi của địa phương hay quốc gia
Câu 2: Nước nào có dân số đông thứ I và II TG? VN có dân số xếp thứ bao nhiêu
thế giới ?
- TQ thứ I > 1,3 tỉ, Ấn Độ thứ II TG >1,2 tỉ, VN > 90 triệu thứ 14
Câu 3: Bùng nổ dân số xảy ra khi
A Dân số tăng cao, đột ngột ở các vùng thành thị
B Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
C Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2.1%
D Dân số các nước phát triển tăng nhanh khi giành được độc lập
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (2 phút)
- GV hướng dẫn :
+ Thực hiện bài tập 2/SGK/trang 6
+ Về nhà : Sưu tầm tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới