Điện trở suất của kim loại phụ ăng, sự chuyển động nhiệt của các electron tự do ện trong kim loại?. Điện trở suất của kim loại phụ ển động nhiệt của các electron tự do điện trong kim loạ
Trang 1TRƯỜNG THPT THIÊN HỘ DƯƠNG
huyện Cái Bè – Tiền Giang
Tổ: Vật Lý
GV: Huỳnh Công Vương
Lớp dạy: 11A1, 11A2
Ngày dạy: 12/11/2008
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hãy nêu bản chất dòng điện trong chất khí
Câu 2: Miêu tả sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
Ibh
I
0
Trang 3-C1: Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương cùng chiều điện trường , các ion âm và electron
C2: U<Uc : U tăng I tăng
• Uo<U<Uc :I đạt giá trị bảo hòa I = Ibh
• U>Uc : U tăng I tăng nhanh
Trang 4- B n ch t dòng i n trong kim lo i l dòng chuy n d i có h ất dòng điện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ điện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ ện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ ại ? Điện trở suất của kim loại phụ ào nhiệt độ như thế nào ? ển động nhiệt của các electron tự do ời có hướng ư thế nào ?ớng ng
c a các electron t do d ủa kim loại phụ ự chuyển động nhiệt của các electron tự do ư thế nào ?ớng i tác d ng c a i n tr ụ ủa kim loại phụ điện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ ện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ ư thế nào ?ời có hướng ng
- i n tr su t c a kim lo i t ng khi nhi t Điện trở suất của kim loại phụ ện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ ở suất của kim loại phụ ất dòng điện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ ủa kim loại phụ ại ? Điện trở suất của kim loại phụ ăng, sự chuyển động nhiệt của các electron tự do ện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ điện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ ộc vào nhiệt độ như thế nào ? ăng, sự chuyển động nhiệt của các electron tự do t ng v ng ào nhiệt độ như thế nào ? ư thế nào ?ợc lại ại ? Điện trở suất của kim loại phụ c l i
Khi nhi t ện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ điện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ ộc vào nhiệt độ như thế nào ? ăng, sự chuyển động nhiệt của các electron tự do t ng các electron trong kim lo i chuy n ại ? Điện trở suất của kim loại phụ ển động nhiệt của các electron tự do điện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ ộc vào nhiệt độ như thế nào ? ng nhi t ện trong kim loại ? Điện trở suất của kim loại phụ
c ng nhanh ào nhiệt độ như thế nào ?
Trang 8Điện trở suất của bán dẫn tinh
khiết giảm mạnh khi nhiệt độ tăng ở nhiệt độ thấp, bán
dẫn dẫn nhiệt rất kém ở nhiệt độ cao, bán dẫn dẫn điện khá tốt.
Hình 23.2
Trang 9b Tính chất : -
Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc rất
nhiều vào các tạp chất có mặt trong tinh thể.
Trang 10nguyên tử bền vững.
- Nhiệt độ thấp: không dẫn điện.
Si Si
Si
Si
Si Si
Si
Trang 11- Nhiệt độ tương đối cao:
+ Các nguyên tử dao động nhiệt mạnh, sinh ra electron tự do và lỗ trống.
+ Ở một nhiệt độ xác định số lượng electron tự do và lỗ trống trong một chất bán dẫn là hằng số.
+ Khi có điện trường: electron chuyển động ngược chiều điện trường, lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường gây nên dòng điện trong bán dẫn.
Trang 12* Nhận xét:
- Vậy, dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống.
- Bán dẫn tinh khiết gọi là bán dẫn loại
i, ở bán dẫn tinh khiết, số electron bằng số lỗ trống Sự dẫn điện này gọi là sự dẫn điện riêng.
- Độ dẫn điện của bán dẫn tinh khiết
tăng khi nhiệt độ tăng, giảm khi nhiệt độ giảm.
- Điện trở suất của bán dẫn giảm khi
Trang 13• Nếu bán dẫn Silic có pha tạp chất,
tức là ngoài các nguyên tử Silic, còn các nguyên tử khác, thì tính dẫn điện của bán dẫn thay đổi rất nhiều
• Cùng với sự dẫn điện riêng còn
Trang 15Mô hình mạng tinh thể bán dẫn
có tạp chất P:
Si Si
Trang 16- Ta gọi electron là hạt tải điện cơ bản hay đa số, lỗ trống là hạt tải điện không cơ bản hay thiểu số.
- Bán dẫn như vậy được gọi là bán dẫn electron hay bán dẫn loại n.
Trang 18Mô hình mạng tinh thể bán dẫn
có tạp chất B:
Si Si
Trang 19b Bán dẫn loại p:
* Nhận xét:
-Như vậy, tạp chất B pha vào bán dẫn Silic đã tạo thêm lỗ trống, làm cho số lỗ trống nhiều hơn số electron dẫn.
-Ta gọi lỗ trống là hạt tải điện cơ bản hay đa số, electron là hạt tải điện không cơ bản hay
Trang 20• Chú ý:
- Nếu pha 2 loại tạp chất, chẳng hạn
cả P và B, vào bán dẫn Silic, thì bán dẫn này có thể là bán dẫn loại
p hay loại n, tùy theo tỷ lệ giữa 2 loại tạp chất.
- Như vậy, bằng cách chọn loại tạp chất và nồng độ tạp chất pha vào bán dẫn, người ta có thể tạo ra bán dẫn thuộc loại mong muốn Đây chính là tính chất rất đặc biệt của bán dẫn, khiến cho nó có
Trang 21a/ Sự hình thành lớp chuyển tiếp p-n.
- Cho hai bán dẫn loại p và n tiếp xúc nhau.
- Tại lớp tiếp xúc chủ yếu:
+ Lỗ trống từ p sang n tái hợp với các electron
+ Electron từ n sang p tái hợp với lỗ trống.
- Tại lớp tiếp xúc: bên p có các ion âm tạp chất, bên n có các ion dương tạp chất điện trường trong .
-Tại lớp tiếp xúc hình thành lớp chuyển tiếp p-n lớp này gọi là lớp nghèo hạt tải điện, gọi tắt là lớp nghèo
Trang 22b) Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n:
Trường hợp 1: cực dương nối với bán
dẫn p, cực âm nối với bán dẫn n.
n p
Trang 23phía đều đi đến lớp chuyển tiếp và vượt
qua lớp này, gây nên sự phun lỗ trống
vào bán dẫn loại n, và phun electron vào bán dẫn loại p.
b) Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n:
Trường hợp 1: cực dương nối với bán
dẫn p, cực âm nối với bán dẫn n.
Trang 24 Trường hợp 2: cực dương nối với bán dẫn n, cực
âm nối với bán dẫn p.
n p
b) Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n:
Trường hợp 1: cực dương nối với bán dẫn
p, cực âm nối với bán dẫn n.
Ing nhỏ
Trang 25b) Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n:
Trường hợp 1: cực dương nối với bán dẫn p, cực âm
nối với bán dẫn n.
Trường hợp 2: cực dương nối với bán dẫn n, cực
âm nối với bán dẫn p.
-Đây là trường hợp lớp chuyển tiếp p – n mắc theo chiều ngược, còn gọi là lớp chuyển tiếp p – n được
phân cực ngược.
-Như vậy, lớp chuyển tiếp p – n mắc theo chiều thuận (từ p sang n) có cường độ lớn, dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n mắc theo chiều ngược có
cường độ rất nhỏ.
=> Lớp chuyển tiếp p – n dẫn điện tốt theo
1 chiều, từ p sang n Lớp chuyển tiếp p – n
có tính chất chỉnh lưu.
Trang 26c Đặc tuyến vôn-ampe của lớp chuyển tiếp p-n
Trang 27* Câu hỏi và Bài tập.
Bài Bài 3 Bài 1 Bài Bài 2 Bài 4
Trang 28Câu 1: Tìm câu đúng:
Trong chất bán dẫn, mật độ electron luôn bằng mật
độ lỗ trống Nhiệt độ càng cao, bán dẫn dẫn điện càng tốt.
Bán dẫn loại p tích điện dương vì mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron.
Bán dẫn có điện trở xuất cao hơn kim loại, vì trong bán dẫn có 2 loại hạt tải điện trái dấu, còn kim loại chỉ có một.
Trang 29Nhiệt độ càng cao, tính chỉnh lưu của lớp chuyển tiếp p - n càng kém.
Khi lớp chuyển tiếp p - n hình thành thì luôn có dòng điện từ bán dẫn loại n sang bán dẫn loại p, do điện trường trong lớp chuyển tiếp thúc đẩy chuyển động của các hạt tải điện thiểu số.
Trang 30Câu 3:
ở nhiệt độ phòng, trong bán dẫn Si tinh khiết, số cặp
pha P vào Si với tỉ lệ một phần triệu, thì số hạt tải địên tăng lên bao nhiêu lần?
ĐÁP ÁN:
Trang 31ở nhiệt độ phòng, trong bán dẫn Si tinh khiết, số cặp electrong – lỗ trống bằng 10-13 số nguyên tử Si Nếu ta pha P vào Si với tỉ lệ một phần triệu, thì số hạt tải địên tăng lên bao nhiêu lần?