Những nội dung chính về vật liệu bán dẫn: Khái niệm vật liệu bán dẫn Cấu trúc vùng năng lượng Các loại bán dẫn Lớp chuyển tiếp P-N Ứng dụng của vật liệu bán dẫn... Cấu trúc vùn
Trang 1Vật liệu bán dẫn
GVHD: Chu Việt Hà SVTH: Quách Thị May Lớp: Lý BK45
Trang 2Những nội dung chính về vật liệu bán dẫn:
Khái niệm vật liệu bán dẫn
Cấu trúc vùng năng lượng
Các loại bán dẫn
Lớp chuyển tiếp P-N
Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
Trang 3I Khái niệm vật liệu bán dẫn
Chất bán dẫn là vật liệu trung gian giữa chất
dẫn điện và cách điện Chất bán dẫn hoạt
động như một chất cách điện ở nhiệt độ thấp
và có tính dẫn điện ở nhiệt độ phòng
2010
Trang 4II Cấu trúc vùng năng lượng
Vùng hóa trị: có năng lượng thấp nhất theo thang năng lượng, vùng này điện tử liên kết mạnh với
nguyên tử
Vùng dẫn: có mức năng lượng cao nhất, chất sẽ
có khả năng dẫn điện khi có điện tử tồn tại trên
vùng này
Vùng cấm: vùng nằm giữa vùng hóa trị và vùng
dẫn, vùng này điện tử không tồn tại
Tính dẫn điện của chất bán dẫn có thể lý giải nhờ
lý thuyết vùng năng lượng:
Các chất bán dẫn có vùng cấm có một độ rộng
xác định Ở 0 K, chất bán dẫn không dẫn điện ⁰K, chất bán dẫn không dẫn điện
Khi tăng nhiệt độ, các điện tử sẽ nhận được năng lượng nhiệt, khi năng lượng mà các điện tử nhận được thắng được năng lượng vùng cấm thì điện
tử sẽ nhảy lên vùng dẫn và bán dẫn trở thành chất dẫn điện Khi nhiệt độ tăng, mật độ điện tử trên
vùng dẫn sẽ tăng theo Sự phụ thuộc của điện
trở chất bán dẫn vào nhiệt độ:
với: R là hằng số, E là độ rộng vùng cấm
)2
exp(
0
T k
E R
Trang 5II Cấu trúc vùng năng lượng
Hình 1: Sơ đồ cấu trúc vùng năng lượng của bán dẫn
Trang 7III Các loại bán dẫn
Ở nhiệt độ cao, nhiệt
năng làm gãy một số
nối hóa trị Các điện tử
ở các nối bị gãy rời xa
nhau và di chuyển
trong mạng tinh thể
dưới tác dụng của điện
trường Khi năng
lượng này lớn hơn
năng lượng của dải
cấm, điện tử có thể
vượt dải cấm vào dải
dẫn điện và chừa lại
những lỗ trống=>
Chúng là chất dẫn điện
Trang 10III Các loại bán dẫn
P Si
Khi pha thêm vào Si 1 chất có hóa trị V như P
Electron dư trong nguyên tử P liên kết yếu với nguyên
tử P dễ dàng tách
ra khỏi nguyên tử Chất bán dẫn lúc này thừa điện tử
và được gọi là bán dẫn loại N
2, Bán dẫn tạp chất
a, Bán dẫn loại N
Trang 11tử và được gọi là bán dẫn loại P
Khi pha thêm vào Si 1 chất có hóa trị III như As
Trang 12III Các loại bán dẫn
* Đối với bán dẫn loại N
- Tạp chất P pha vào bán dẫn Si đã tạo thêm e tự
do mà không làm tăng số lỗ trống
- E là hạt tải điện cơ bản, lỗ trống là hạt tải điện không cơ bản
* Đối với bán dẫn loại P
- Tạp chất As pha vào bán dẫn Si đã tạo thêm lỗ trống, làm cho số lỗ trống nhiều hơn số e dẫn
- Lỗ trống là hạt tải điện cơ bản e là hạt tải điện không cơ bản
Nhận xét
Nếu pha hai loại tạp chất, chẳng hạn như cả
P và As vào bán dẫn Si thì bán dẫn này có
thể là bán dẫn loại P hoặc bán dẫn loại N,
tùy theo tỉ lệ giữa hai loại tạp chất
Như vậy, bằng cách chọn tạp chất và nồng
độ tạp chất pha vào bán dẫn, người ta có
thể tạo ra bán dẫn thuộc loại mình mong
muốn Đây chính là tính chất rất đặc biệt
của bán dẫn, khiến cho nó có nhiều ứng
dụng
Trang 13IV, Lớp chuyển tiếp P-N
1, Sự hình thành lớp chuyển tiếp P-N
+ + + + +
- - -
-E
Chỗ tiếp xúc 2 loại bán dẫn đã hình thành lớp chuyển tiếp P-N
Lớp này còn được gọi là vùng nghèo hạt tải
điện, gọi tắt là vùng nghèo
Trang 14IV, Lớp chuyển tiếp P-N
2, Dòng điện qua lớp chuyển tiếp P-N
I
Điện tử ở miền N cđ dễ dàng hơn về phía P, lỗ trống ở miền P cđ dễ hơn về phía N Ngăn cản các hạt dẫn thiểu
số là điện tử ở P, lỗ trống ở N khó dịch chuyển hơn Dòng điện trong trường hợp này là dòng điện thuận
Trang 15IV, Lớp chuyển tiếp P-N
2, Dòng điện qua lớp chuyển tiếp P-N
số thúc đẩy chuyển động của các hạt thiểu số gây
ra dòng điện rất nhỏ từ N sang P gọi là dòng điện ngược Tăng E lên mức nào đó quá lớn miền
chuyển tiếp bị phá vỡ =>
Như vậy, Lớp chuyển tiếp P – N dẫn điện
tốt theo một chiều từ P sang N Lớp
chuyển tiếp P –N có tính chỉnh lưu
Trang 16IV, Lớp chuyển tiếp P-N
3 Đặc tuyến Vôn-ampe của lớp chuyển tiếp P-N:
mô tả mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp
Trang 17IV, Lớp chuyển tiếp P-N
- Hiện tượng đánh thủng là hiện tượng khi điện
áp ngược lớn, dòng lớn làm các e va chạm vào các e cố định khác nên dòng điện tăng vọt,
nghĩa là tiếp xúc P-N dẫn điện được theo cả 2 chiều, phá vỡ đặc tính chỉnh lưu của nó
- Nguyên nhân đánh thủng có thể do điện hoặc
do nhiệt, do đó có 3 loại đánh thủng: đánh
thủng về điện, đánh thủng về nhiệt, đánh thủng
về điện- nhiệt
4, Hiện tượng đánh thủng
Trang 18V, Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
_ Điốt bán dẫn
_ Trandito hay còn gọi là triot bán dẫn.
_ Nhiệt điện trở bán dẫn (rêdisto)
_ Quang điện trở bán dẫn (phôtôrêdistô)
_ Vi mạch điện tử
1, Làm các dụng cụ bán dẫn, chúng có ưu điểm: Kích thước nhỏ, tiết kiệm được năng lượng, chỉ cần nguồn hiệu điện thế thấp,
bền vững về mặt cơ học, thời gian sử dụng được dài, …
Trang 19V, Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
a, Điốt bán dẫn
Là dụng cụ bán dẫn có lớp tiếp xúc p-n nên có tính chất dẫn điện chủ yếu theo một chiều
Dùng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều, dùng trong mạch tách
sóng
Trang 20V, Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
2, Trandito bán dẫn
• Là dụng cụ bán dẫn cấu tạo từ ba phần có tính dẫn điện khác nhau nên có hai lớp tiếp xúc p-n.
• Có hai loại Trandito
• Loại p-n-p: phần giữa là bán dẫn loại n, hai bên
Trang 21V, Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
Một số loại trandito thường dùng hiện nay
Trang 22V, Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
c, Nhiệt điện trở bán dẫn
Là dụng cụ bán dẫn dựa trên sự phụ thuộc
mạnh của điện trở bán dẫn vào nhiệt độ
Được chế tạo từ các chất bán dẫn khác nhau như Ge, Si, Se, một số oxit kim loại,…
Dùng trong các thiết bị đo nhiệt độ, khống chế nhiệt độ từ xa, thiết bị báo cháy
Trang 23V, Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
Một số hệ thống báo cháy có sử dụng nhiệt điện trở
Trang 24V, Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
d , Quang điện trở bán dẫn
Là dụng cụ bán dẫn dựa trên sự phụ thuộc của điện trở bán dẫn vào cường độ ánh sáng chiếu vào nó (hiện tượng quang điện bên trong)
Được chế tạo từ Ge, Si, Se và một số bán dẫn hợp chất như CdS, PbS,…
Dùng trong các thiết bị kiểm tra và điều khiển tự động
Trang 25V, Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
e, Vi mạch điện tử
Là những vi mạch có kích thước rất nhỏ nhưng chứa hàng trăm, hàng nghìn chi tiết khác nhau ( điốt, tradito, điện trở,…) thay thế cho các mạch điện tử cồng kềnh
Trang 26V, Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
Trang 27Tổng kết
Chất bán dẫn là vật liệu trung gian giữa chất
dẫn điện và cách điện Chất bán dẫn hoạt
động như một chất cách điện ở nhiệt độ thấp
và có tính dẫn điện ở nhiệt độ phòng Ta có thể tạo ra bán dẫn mình mong muốn bằng
cách chọn tạp chất và nồng độ tạp chất tùy ý Vật liệu bán dẫn có ứng dụng rất lớn trong
việc chế tạo ra các dụng cụ bán dẫn và các linh kiện điện tử
Trang 28Thực hiện:
Quách Thị May Lớp LýBK45 Học phần: Khoa học vật liệu
Năm học 2013-2014