Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện dương và các ion âm, electron ngược chiều điện trường... - Ở nhiệt độ cao hạt mang điện tự do tro
Trang 1CHÀO MỪNG QÚY THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH
Trang 2NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 01
Chọn câu đúng?
A Dòng điện trong chất khí là dòng các ion.
B Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật
Ôm.
C Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển
có hướng của các ion dương theo chiều điện dương và các ion âm, electron ngược chiều điện trường.
Trang 3NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 02
Chọn phương án đúng :
Dòng dịch chuyển có hướng của các ion
là bản chất của dòng điện trong môi trường
A kim loại
B chất điện phân
C chất khí
D chân không
Trang 4Bài 17 DÒNG ĐIỆN TRONG
CHẤT BÁN DẪN
Chương III: Dòng điện trong các môi trường
Tiết 33
Trang 5Bài 17 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
II Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn
IV Giới thiệu một số linh kiện bán dẫn thường gặp
2 Tranzito lưỡng cực p – n – p và n – p - n
1 Điôt bán dẫn
III Lớp chuyển tiếp p - n
Trang 6Bài 17 DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
1 Cấu tạo của chất bán dẫn
Điện trở suất của bán dẫn có giá trị trung gian giữa kim loại và điện môi
Điện trở suất của bán dẫn giảm mạnh khi chiếu sáng,
nhiệt độ tăng Do đó ở nhiệt độ thấp, bán dẫn dẫn điện rất kém (giống như điện môi), còn ở nhiệt độ cao, bán
Trang 7Bài 17 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
1 Cấu tạo của chất bán dẫn
b Cấu tạo của chất bán dẫn tinh khiết
Khảo sát đối với bán dẫn silic
Si
Xét tinh thể Silic đơn nguyên tử
Trang 9• Xét một bán dẫn silic (Si)
- Ở nhiệt độ thấp: các liên kết trong
mạng tinh thể silic đều rất bền vững,
trong bán dẫn không có hạt mang điện tự
do và bán dẫn không dẫn điện.
Trang 12- Ở nhiệt độ tương đối cao một số liên kết bị phá vỡ, electron được giải phóng và trở thành electron tự
do đồng thời để lại một lỗ trống mang điện dương
ở trong tinh thể Ở nhiệt độ càng cao liên kết bị
phá vỡ càng nhiều, số electron tự do cũng tăng lên và số lỗ trống cũng tăng lên
Si Si
Electron tự do
Lỗ trống
Trang 13• - Lỗ trống bên trong mạng tinh thể có thể
di chuyển từ chỗ này đến chỗ khác, giống như sự di chuyển của một điện tích
dương.
• - Nhiệt độ càng cao thì số electron và lỗ
trống càng nhiều, vì vậy độ dẫn điện của bán dẫn tăng theo nhiệt độ.Với bán dẫn
tinh khiết độ dẫn điện thường là nhỏ
- Ở nhiệt độ cao hạt mang điện tự do trong chất bán dẫn tinh khiết là electron và lỗ trống mang điện tích dương
Kết Luận
Trang 14Bài 17 DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
1 Cấu tạo của chất bán dẫn
b Cấu tạo của chất bán dẫn tinh khiết
c Cấu tạo của chất bán dẫn pha tạp chất
Để tăng độ dẫn điện người
ta pha thêm tạp chất vào
bán dẫn.
Trang 15a Bán dẫn loại n
- Giả sử pha vào tinh thể silic một
lượng rất nhỏ các nguyên tử P
Nguyên tử P có 5 electron ở lớp
ngoài cùng, 4 electron trong số đó
tham gia vào liên kết cộng hóa trị
với 4 nguyên tử silic ở gần còn
electron thứ 5 của P thì liên kết
rất yếu với hạt nhân và dễ dàng
tách khỏi nguyên tử để trở thành
electron tự do
Bài 17 DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
1 Cấu tạo của chất bán dẫn
2 Phân loại bán dẫn tạp chất
Trang 17a Bán dẫn loại n
Bài 17 DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
1 Cấu tạo của chất bán dẫn
2 Phân loại bán dẫn tạp chất
- Mật độ electron rất lớn so với mật độ lỗ trống
- Trong bán dẫn loại n hạt mang điện cơ bản là
electron , còn lỗ trống là hạt mang điện không cơ bản
Kết quả
Trang 18a Bán dẫn loại n
Bài 17 DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
1 Cấu tạo của chất bán dẫn
2 Phân loại bán dẫn tạp chất
b Bán dẫn loại p
- Giả sử pha vào tinh thể silic một lượng rất nhỏ các nguyên tử B Nguyên tử B có 3 electron ở lớp ngoài cùng, 3 electron này tham gia vào liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử silic ở gần Vậy nguyên tử B còn thiếu
1 electron để tham gia vào liên kết với nguyên tử silic
Trang 20a Bán dẫn loại n
Bài 17 DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
1 Cấu tạo của chất bán dẫn
2 Phân loại bán dẫn tạp chất
b Bán dẫn loại p
- Mật độ lỗ trống rất lớn so với mật độ electron
- Trong bán dẫn loại p, hạt mang điện cơ bản là lỗ trống còn electron là hạt mang điện không cơ bản
Kết quả
Trang 21 Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn
Si Si
Si Si
Si Si
Bài 17 DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
II Bản chất dịng điện trong chất bán dẫn
Trang 22Si Si Si Si Si
E
-Khi không có điện trường ngoài đặt vào tinh thể bán
dẫn: các electron và lỗ trống chuyển động nhiệt hỗn loạn
Trong bán dẫn không có dòng điện
- Khi có điện trường ngoài đặt vào tinh thể bán dẫn
Trang 23- Khi có điện trường ngoài đặt vào tinh bán dẫn : các electron chuyển động ngược chiều điện trường, còn lỗ trống chuyển động theo chiều điện trường
Trong bán dẫn có dòng điện
Trang 24Bài 17 DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
II Bản chất dịng điện trong chất bán dẫn
- Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng đồng thời của các electron và lỗ trống dưới tác dụng của điện trường ngoài
Kết Luận
- Các electron chuyển động ngược chiều điện trường,
các lỗ trống “chuyển động” cùng chiều điện trường
Trang 25Bài 17 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
II Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn
III Lớp chuyển tiếp p - n
Trang 261 Sự hình thành lớp chuyển tiếp p - n
Trang 27- Khi có 2 loại bán dẫn p và n đặt tiếp xúc nhau thì có sự khuyếch tán electron tự do từ phần bán dẫn
n sang p và lỗ trống khuyếch tán từ phần bán dẫn
p sang n, kết quả là ở mặt phân cách giữa 2 bán dẫn hình thành một lớp tiếp xúc tích điện dương về phía bán dẫn n và tích điện âm về phía bán dẫn p
Do đó trong lớp tiếp xúc có điện trường E hướng từ
n sang p làm ngăn cản sự khuyếch tán của các hạt mang điện Do có sự khuyếch tán nói trên nên số hạt mang điện cơ bản ở sát hai bên của lớp tiếp xúc giảm đi nên điện trở của lớp tiếp xúc rất lớn.
1 Sự hình thành lớp chuyển tiếp p - n
III Lớp chuyển tiếp p - n
Trang 282 Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p-n
n
III Lớp chuyển tiếp p - n
1 Sự hình thành lớp chuyển tiếp p - n
Trang 29- Khi nối bán dẫn loại p vào cực dương, bán dẫn loại n vào cực âm của nguồn điện Điện trường E
do nguồn điện tạo ra hướng từ p sang n làm cho hạt mang điện cơ bản di chuyển qua lớp tiếp xúc, nên có dòng điện thuận qua lớp tiếp xúc.
2 Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p-n
III Lớp chuyển tiếp p - n
1 Sự hình thành lớp chuyển tiếp p - n
Trang 302 Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p-n
III Lớp chuyển tiếp p - n
1 Sự hình thành lớp chuyển tiếp p - n
Trang 31- Khi nối bán dẫn loại n vào cực dương, bán dẫn loại p vào cực âm của nguồn điện Điện trường E do nguồn điện tạo ra hướng từ n sang p làm cho hạt mang điện
cơ bản không di chuyển qua lớp tiếp xúc, chỉ có hạt mang điện không cơ bản đi qua lớp tiếp xúc tạo ra dòng điện có cường độ rất nhỏ gọi là dòng điện ngược
2 Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p-n
III Lớp chuyển tiếp p - n
1 Sự hình thành lớp chuyển tiếp p - n
Trang 32- Lớp tiếp xúc p-n chỉ dẫn điện theo một chiều từ p sang n
Kết luận
Bài 17 DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
II Bản chất dịng điện trong chất bán dẫn
III Lớp chuyển tiếp p - n
2 Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p-n
1 Sự hình thành lớp chuyển tiếp p - n
Trang 33Đặc trưng vôn-ampe của lớp chuyển tiếp p-n
- Khảo sát sự biến thiên
của cường độ dòng điện
theo hiệu điện thế, ta có
thể thu được đường đặc
trưng vôn ampe của lớp
chuyển tiếp p-n như trên
hình bên
- Tính chất của lớp
chuyển tiếp p-n được ứng
dụng trong nhiều dụng cụ
bán dẫn như điôt, tranzito
U
O I
Trang 34Bài 17 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
II Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn
III Lớp chuyển tiếp p - n
IV Giới thiệu một số linh kiện bán dẫn thường gặp
Trang 36Bài 17 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I Cấu tạo của chất bán dẫn – Phân loại bán dẫn
II Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn
III Lớp chuyển tiếp p - n
IV Giới thiệu một số linh kiện bán dẫn thường gặp
1 Điôt bán dẫn
Trang 37- Cực góp hay colectơ; kí hiệu C
-Cực đáy hay cực gốc, hoặc Bazơ; kí hiệu B
- Cực phát hay emitơ; kí hiệu E
Trang 38b Hoạt động
Nối hai cực E và B
vào nguồn 1 cho dòng
điện theo chiều thuận
Nối hai cực C và B
vào nguồn 2 lớn hơn
1 từ 5 đến 10 lần đặt
vào lớp chuyển tiếp B
– C một hiệu điện thế
CI
BI
R
2 TRANZITO
a Cấu tạo và Phân loại
Trang 39Nếu hiệu điện thế
giữa E và B biến thiên
một lượng UEB IB và
IE biến thiên IC cũng
biến thiên theo xuất
hiện IC xuất hiện :
CI
BI
Trang 40Biến thiên hiệu điện thế UEB được khuyếch đại trong mạch tranzito
Cấu tạo
Khi IB = 0 Tranzito
ở trạng thái ngắt
Khi IB có giá trị lớn và
IC đạt giá trị cực đại
Tranzito ở giá trị bảo
C (mA) I
B = 80 A I
B = 60 A I
B = 40 A I
B = 20 A I
b Hoạt động
2 TRANZITO
a Cấu tạo và Phân loại
Trang 41MỘT SỐ DỤNG CỤ BÁN DẪN
Trang 42CỦNG CỐ BÀI
Câu 01
Tìm câu đúng?
A Trong bán dẫn, mật độ electron luôn luôn
bằng mật độ lỗ trống.
B Nhiệt độ càng cao, bán dẫn dẫn điện càng tốt.
C Bán dẫn loại p tích điện dương, vì mật độ lỗ
trống hơn mật độ electron.
D Bán dẫn có điện trở suất cao hơn kim loại, vì
trong bán dẫn có hai loại hạt tải điện trái dấu, còn trong kim loại chỉ có một loại
Trang 43CỦNG CỐ BÀI
Câu 02
Chọn câu đúng?
A iện trở của lớp chuyển tiếp p-n là nhỏ, khi lớp chuyển
tiếp được mắc vào nguồn điện theo chiều ngược
B Nhiệt độ càng cao, tính chỉnh lưu của lớp chuyển tiếp
p-n càng kém
C Khi lớp chuyển tiếp p-n được hình thành thì luôn có
dòng điện chạy theo chiều từ bán dẫn loại p sang bán dẫn loại n, do sự khuếch tán của các hạt tải điện cơ bản mạnh hơn so với sự khuếch tán của các hạt tải điện không cơ bản
D Khi lớp chuyển tiếp p-n được hình thành thì luôn có
dòng điện từ bán dẫn loại n sang bán dẫn loại p, do điện trường trong ở lớp chuyển tiếp thúc đẩy chuyển động của các hạt tải điện thiểu số