Chương 1: Tổng quan về Marketing Chương 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing Chương 3: Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động Marketing Chương 4: Phân khúc thị trường,Thị trường mục tiêu Định vị sản phẩm Chương 5: Hành vi của khách hàng Chương 6: Các quyết định về sản phẩm Chương 7: Các quyết định về giá cả Chương 8: Các quyết định về phân phối Chương 9 : Các quyết định về xúc tiến Chương 10: Chiến lược, Kế hoạch, Tổ chức và Kiểm tra Marketing Chương 11: Marketing quốc tế
Trang 1MARKETING
CĂN BẢN
Trang 2NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về Marketing
Chương 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing Chương 3: Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động Marketing
Chương 4: Phân khúc thị trường,Thị trường mục tiêu
Định vị sản phẩm
Chương 5: Hành vi của khách hàng
Chương 6: Các quyết định về sản phẩm
Chương 7: Các quyết định về giá cả
Chương 8: Các quyết định về phân phối
Chương 9 : Các quyết định về xúc tiến
Chương 10: Chiến lược, Kế hoạch, Tổ chức và Kiểm tra Marketing
Chương 11: Marketing quốc tế
Trang 3Philip Kotler (2008) Quản trị marketing (Tài liệu dịch) Hà
Nội, Việt Nam: NXB Lao động Xã hội.
Kotler, P., & Keller, K., V (2009) Marketing Management (13 th
ed.) Upper Saddle River,
NJ: Prentice Hall.
- .
Trang 4
-MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ
BẢN
1 Nhu cầu (Need):
Là trạng thái mà con người có cảm giác thiếu hụt một sự thỏa mãn nào đó
Nhu cầu xuất hiện khi nào?
VD:- Khi ta có cảm giác đói, xuất hiện nhu cầu được no
- Khi ta cảm thấy mệt mỏi, cần nghĩ ngơi, xuất hiện nhu cầu cần phải đi du lịch để nghĩ ngơi.
Trang 52 Mong muốn (Want):
Là những dạng thức cụ thể mà
người ta nghĩ đến hoặc cho là có thể thỏa mãn nhu cầu.
VD: Mong muốn phải ăn 1 cái gì đó để thỏa mãn nhu cầu được no.
Trang 63 Đòi hỏi (Demand):
Là mong muốn có 1 sản phẩm cụ thể mà người có nhu cầu có khả năng mua để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn.
Khi nào mong muốn trở thành đòi hỏi?
VD: Cần có 1 tô phở để thỏa mãn sự mong muốn được ăn nhằm thỏa mãn nhu cầu được no.
Trang 7Khái niệm về Marketing
Sự ra đời và phát triển của Marketing
Sự ra đời và phát triển của Marketing
Quản trị Marketing
Quản trị Marketing
Chương 1
Tổng quan về Marketing
Vai trò và chức năng của Marketing trong DN
Vai trò và chức năng của Marketing trong DN
Trang 8MỤC TIÊU
- Bản chất của Marketing
- Vai trò, chức năng của Marketing
- Mối quan hệ của chức năng Marketing với các chức năng khác trong doanh
nghiệp.
- Các quan điểm quản trị Marketing
- Những vấn đề cơ bản trong “Quản trị Marketing”
Trang 9I .SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MARKETING
(TIẾP TH
1 Sự hình thàng và phát triển của Marketing.
- Marketing bắt nguồn từ thuật ngữ
tiếng Anh Nghĩa đen của nó là “làm thị trường” Thuật ngữ “Marketing” được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1902 trên
giảng đường Đại học, trường ĐH Tổng
hợp Michigan ở Mỹ.
- Đến năm 1910 tất cả các trường Đại
học Tổng hợp quan trọng ở Mỹ bắt đầu giảng dạy môn học Marketing Suốt trong gần một nữa thế kỷ, Marketing chỉ được giảng dạy trong phạm vi các nước nói
tiếng Anh Mãi sau chiến tranh thế giới
lần thứ hai, vào những năm 50 và 60
cửa thế kỷ này, nó mới được truyền
bá sang Tây Aâu và Nhật Bản Bộ môn Marketing đầu tiên của Châu Âu được
thành lập tại thành phố Graj (Aùo) năm
1968 Một năm sau đó, tại thành phố
Manster của CHLB Đức, bộ môn Marketing của Châu Âu cũng đã ra đời từ đó…
- Quá trình quốc tế hóa của Marketing
đã phát triển rất nhanh Ngày nay hầu
như tất cả các nước Châu Mỹ, Châu
Âu, Châu Á, Châu Úc, Châu Phi đều đã giảng dạy và ứng dụng Marketing trong
sản xuất kinh doanh một cách có hiệu
quả
Trang 102.Marketing truyền thống
Marketing truyền thống khi mới ra đời và suốt trong một thời kỳ dài,
Maketing chỉ giới hạn trong lãnh
vực thương mại Toàn bộ hoạt động chỉ để tiêu thụ nhanh chóng
những hàng hóa và dịch vụ được
sản xuất ra (đã có sẵn) nhằm đạt lợi nhuận cao Người ta gọi Marketing trong giai đoạn này là Marketing
truyền thống (Traditional Marketing)
hay Marketing thụ động (Marketing
passif).
Trang 113.Marketing hiện đại
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, tình
hình kinh tế của thế giới cũng như của
từng nước có nhiều thay đổi Đó là:
- Kinh tế tăng trưởng mạnh;
- Khoa học kỹ thuật phát triển nhanh;
- Cạnh tranh trên thị trường diễn ra gay gắt;
- Giá cả hàng hóa biến động mạnh; rủi ro trong kinh doanh nhiều;
- Khủng hoảng thừa diễn ra liên tiếp, v.v… Những tác động trên đã buộïc các nhà
kinh doang phải có những phương pháp mới để ứng xử với thị trường ngày càng biến động Các hoạt động của Marketing truyền thống không giải quyết được những mâu
thuẫn trên Chính vì vậy Marketing hiện đại (Modern Marketing) hay Marketing năng động
(Marketing dynamique) đã ra đời
Trang 124.Phương châm,tư tưởng chính của
Marketing là:
a Coi rất trọng khâu tiêu thụ:
ưu tiên dành cho nó vị trí cao nhất trong
chiến lược của DN Lý do thật đơn giản:
Muốn tồn tại và phát triển xí nghiệp phải
bán được hàng.
b Chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán
cái mình sẵn có Hàng có phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng mới bán được nhiều, được nhanh, không bị tồn đọng Chân lý thật dễ hiểu: “Mồi câu phải phù hợp
với khẩu vị của cá chứ không phải với
khẩu vị của người đi câu”.
c Muốn biết thị trường và người tiêu dùng
cần gì thì phải nghiên cứu thị trường cẩn
thận và phải có phản ứng linh hoạt
Marketing gắn liền với tổ chức và quản lý
d Marketing đòi hỏi đưa nhanh tiến bộ khoa
học kỷ thuật vào sản xuất và kinh doanh.
Trang 135.Giữa sản xuất và tiêu dùng có những sự cách ly và khác biệt
đáng kể
1 Cách ly về không gian Thường các nhà sản
xuất và các người tiêu thụ ở cách xa nhau về
mặt không gian, thời gian vùng lãnh thổ, địa lý
Các nhà sản xuất, kinh doanh có khuynh hướng tụ tập lại thành một khu vực ngành nghề ở một số vùng hoặc địa điểm nào đó Trong khi đó người
tiêu dùng lại nằm rải rác ở khắp mọi nơi.
2 Cách ly về thời gian Người tiêu dùng chưa
muốn sử dụng ngay hàng hóa sau khi xuất xưởng
vì nhiều lý do khác nhau Ngoài ra cũng còn phải có thời gian để vận chuyển hàng hóa từ nhà
sản xuất đến người tiêu dùng.
3 Cách ly về thông tin Nhà sản xuất thường
không biết được ai cần gì, ở đâu, cần khi nào và với giá nào ? Người tiêu thụ thì không biết có
loại hàng gì, của hãng nào, bán ở đâu, khi nào bán và bán giá bao nhiêu ?
4 Sự khác biệt về cách đánh giá Nhà sản xuất
đánh giá hàng hóa và dịch vụ theo chi phí sản
xuất kinh doanh, tùy theo tình hình cạnh tranh trên
thị trường và những mục tiêu cần đạt Người tiêu dùng thường đánh giá sản phẩm và dịch vụ theo lợi ích kinh tế và khả năng thanh toán của họ.
Trang 14
Giữa sản xuất và tiêu dùng có những sự cách ly và khác biệt
đáng kể (tt)
5.Sự khác biệt về quyền sở hữu Nhà sản xuất
có hàng hóa, dịch vụ muốn bán lấy tiền Người tiêu dùng có tiền, muốn mua và tiêu dùng các loại hàng hóa và dịch vụ mà họ không có
6 Sự khác biệt về sản lượng Nhà sản xuất thích sản xuất và bán hàng hóa với khối lượng lớn Người tiêu dùng lại thích mua sắm và tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ với khối lượng nhỏ.
7.Khác biệt về mặt hàng Nhà sản xuât thích
chuyên môn hóa trong việc sản xuất những mặt hàng giới hạn về sản phẩm và dịch vụ Người
tiêu thụ cần đến một bộ mặt hàng và các
dịch vụ phong phú và đa dạng
Nhờ các hoạt động Marketing, các nhà sản xuất mới hiểu được người tiêu dùng cần gì và tìm
thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của họ, mới có
thể kinh doanh có hiểu quả nhằm đạt lợi nhuận cao
Trang 156 KHÁI NIỆM VỀ MARKETING
và đáp ứng các nhu cầu đó một cách có hiệu quả hơn so với các
đối thủ cạnh tranh.
Trang 16Đối tượng được Marketing (Sản phẩm)
Đối tượng tiếp nhận sản phẩm (Khách hàng)
7.HOẠT ĐỘNG MARKETING
Người thực
hiện Marketing
(Marketer)
Trang 178.Ý NGHĨA QUAN TRỌNG
• Marketing là một triết lý kinh doanh mới, triết lý vì khách hàng
Đồng thời, để đảm bảo các hoạt động Marketing, trong tổ chức cần có một chức năng quản trị mới – chức năng quản trị
Marketing.
• Chức năng quản trị Marketing của tổ chức nhằm đảm bảo cho
toàn bộ các hoạt động của tổ chức phải hướng tới khách hàng Muốn vậy, tổ chức phải xác định đúng được nhu cầu và mong
muốn của khách hàng và thoả mãn các nhu cầu đó một cách hiệu quả
• Doanh nghiệp thu được lợi nhuận thông qua thoả mãn nhu cầu
của khách hàng.
• Marketing nhằm đáp ứng các mục tiêu của doanh nghiệp trong
dài hạn.
Trang 188.1NHU CẦU
• Nhu cầu tự nhiên, hay nhu cầu con người (human need)
là nhu cầu được hình thành khi con người cảm thấy thiếu thốn một cái gì đó
• Nhà kinh tế học Maslow đã phân loại nhu cầu tự nhiên
của con người thành 5 bậc khác nhau Nhu cầu tự nhiên
là vốn có đối với con người
• Marketing chỉ phát hiện ra các nhu cầu tự nhiên của con
người chứ không tạo ra nó.
Trang 198.2THANG BẬC NHU CẦU CỦA MASLOW
Nhu cầu tự nhiên (ăn, uống, thở, duy
Trang 208.3MONG MUỐN
Mong muốn là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, cụ thể Mỗi cá nhân có cách riêng để thoả mãn mong muốn của mỡnh tuỳ theo nhận thức, tính cách, văn
hoá của họ
Trang 21Nhu cÇu cã kh¶ năng thanh to¸n
lµ nhu cÇu tù nhiªn vµ mong
muèn phï hîp víi kh¶ năng tµi
cã kh¶ năng thanh to¸n cßn ® îc
c¸c nhµ kinh tÕ gäi lµ cÇu cña thÞ
tr êng (Demand)
8.4 NHU CẦU
Trang 229.CÁC MỨC ĐỘ KHÁC NHAU CỦA CẦU VÀ
NHIỆM VỤ MARKETING
- Cầu âm
- Không có cầu
- Cầu tiềm tàng
- Cầu suy giảm
- Cầu không đều theo thời gian
- Cầu đầy đu
- Cầu vượt quá khả năng cung cấp
- Cầu không lành mạnh
Trang 2310.TRAO ĐỔI, GIAO DỊCH, QUAN HỆ
Trao đổi là hành động mà một bên trao cho bên khác một thứ gỡ đó để nhận lại một sản phẩm mà mỡnh mong muốn.
Trao đổi là một quá trỡnh Trong quá
trỡnh trao đổi, hai bên tham gia trao
đổi cùng th ơng l ợng và đi đến các thoả thuận Khi hai bên đạt đ ợc một thoả
thuận thỡ ta nói một giao dịch đã đ ợc
thực hiện Giao dịch là một trao đổi giá
trị giữa hai bên, là đơn vị đo l ờng cơ
bản của trao đổi Một giao dịch bao
gồm các điều kiện sau: có ít nhất 2 thứ
có giá trị để giao dịch; có các điều
kiện giao dịch đ ợc thoả thuận; có thời
gian giao dịch thoả thuận; và địa
điểm giao dịch thoả thuận
Trang 2411.Thị trường, sản phẩm
Thị trường
Theo quan điểm Marketing, thị tr ờng bao gồm
con ng ời hay tổ chức có cùng nhu cầu hay mong
muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham
gia trao đổi để thoả mãn các nhu cầu mong
muốn đó
Sản phẩm Con ng ời sử dụng hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn
nhu cầu của mỡnh Marketing dùng khái niệm sản
phẩm (Product) để chỉ chung cho hàng hoá, dịch
vụ Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng khách hàng
không mua chính sản phẩm, mà mua lợi ích sản
phẩm mang lại
Trang 25ThÞ tr êng Ng
êi hay
Tæ chøc
Cã nhu
cÇu, mong
muốn
Cã nhu
cÇu, mong
muốn
S½n sµng trao đổi
S½n sµng trao đổi
Cã kh¶
năng tham gia
Cã kh¶
năng tham gia
11.1ĐỊNH NGHĨA THỊ TRƯỜNG
Trang 26Thị trường người tiêu dùng
CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
Thị trường các trung gian
Tiền, dịch vụ
Dịch vụ, Tiền.
Thuế, Hàng hoá
Thuế
Dịch vụ Tiền, dịch
vụThuế, Hàng hoá
Thuế, hg.hoá
Tiền, dịch vụ
Thị trường các yếu tố sản xuất
11.2CÁC LUỒNG TRAO ĐỔI TRÊN CÁC THỊ
TRƯỜNG
Trang 2711.3Gi¸ trÞ, chi phÝ, vµ sù tho¶
m·n cña kh¸ch hµng
Giá trị giành cho khách hàng (dưới góc độ doanh nghiệp) hay kết quả nhận được từ sản phẩm dịch vụ (dưới
góc độ khách hàng) là sự chênh lệch giữa tổng giá trị của
khách hàng và tổng chi phí của khách hàng khi mua sản
phẩm Trong đó, tổng giá trị của khách hàng là toàn bộ
những lợi ích mà khách hàng nhận được từ sản phẩm Còn tổng chi phí của khách hàng là toàn bộ những hao tổn mà
Trang 28Marketing là quá trình tổng kết thực tiễn sản xuất kinh doanh trong môi trường cạnh tranh và dần dần được khái quát hoá
và nâng lên thành lý luận khoa học
12 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
MARKETING
Trang 29Quan điểm hướng về sản xuất
Quan điểm
hoàn thiện
sản phẩm
Quan điểm hướng
về bán hàng
Quan điểm Marketing đạo đức
xã hội
Quan điểm hướng về khách hàng
QUÁ TRÌNH TIẾN TRIỂN TƯ DUY
Trang 301 Quan điểm hướng về sản xuất
Quan điểm hướng về sản xuất cho rằng
khách hàng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm với giá phải chăng được bán rộng rãi Do vậy,
các doanh nghiệp cần phải mở rộng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi phân phối, bán hàng.
2.Quan điểm hoàn thiện sản phẩm
Quan niệm hoàn thiện sản phẩm cho rằng
người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng
tốt nhất Từ đó, doanh nghiệp cần phải nỗ
lực hoàn thiện sản phẩm không ngừng.
Trang 313 Quan điểm hướng về bán hàng
Quan điểm hướng về bán hàng cho rằng
khách hàng hay ngần ngại, chần chừ trong
việc mua sắm hàng hoá Do vậy, doanh
nghiệp phải nỗ lực thúc đẩy bán hàng thì mới thành công.
4.Quan điểm hướng về khách hàng
Quan điểm này khẳng định rằng chìa khoá
để doanh nghiệp thành công là họ phải xác
định chính xác nhu cầu và mong muốn cua
thị trường mục tiêu, đồng thời có thể thoả
mãn các nhu cầu mong muốn đó sao cho có hiệu quả hơn các đối thu cạnh tranh.
Trang 32Đây là quan điểm xuất hiện gần đây nhất Quan điểm này đòi hỏi phải kết hợp hài hoà giữa 3 lợi ích khác nhau: lợi ích
khách hàng, lợi ích doanh nghiệp và lợi ích
xã hội Trên thực tế, có nhiều doanh nghiệp thoả mãn được hai lợi ích đầu nhưng đã
lãng quên lợi ích xã hội như: gây ô nhiễm, huỷ hoại môi trường, làm cạn kiệt tài
nguyên, gây bệnh tật cho con người… Kết quả là các doanh nghiệp đó bị xã hội lên
án, tẩy chay Do vậy, để kinh doanh thành công doanh nghiệp không chỉ cố gắng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mà còn phải chú trọng đến lợi ích của xã hội.
5.QUAN ĐIỂM MARKETING ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI
Trang 3313.VAI TRÒ CỦA MARKETING
Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt
động của doanh nghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh Nói cách
khác, Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Sử dụng Marketing trong công tác kế lập hoạch kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực
hiện phương châm kế hoạch phải xuất phát từ thị
trường Đây là sự khác biệt cơ bản về chất của công
tác kế hoạch trong kinh tế thị trường so với công tác
kế hoạch trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
Trang 3414 CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA
MARKETING
Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? Họ có các đặc điểm gì? Nhu cầu, mong muốn của họ như thế nào? ( Hiểu rõ khách hàng )
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có tác động tích cực, tiêu cực như thế nào đến doanh nghiệp? ( Hiểu rõ môi trường kinh doanh ).
Các đối thủ nào đang cạnh tranh với doanh nghiệp?
Họ mạnh yếu như thế nào so với doanh nghiệp? (Hiểu rõ
đối thủ cạnh tranh)
Doanh nghiệp sử dụng các chiến lược Marketing hỗn hợp gì để tác động tới khách hàng? (Sản phẩm, giá cả,
kênh phân phối, xúc tiến – Marketing mix) Đây là vũ khí
chủ động trong tay của doanh nghiệp để “tấn công” vào thị trường mục tiêu.
Trang 35
TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
NGHIÊN CỨU – PHÁT TRIỂN
Trang 361.Thế nào là quản trị Marketing?
Quản trị Marketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và
kiểm tra việc thi hành các biện pháp nhằm thiết lập, cung cố và duy
trì những cuộc trao đổi có lợi với người mua được lựa chọn để đạt
được mục tiêu cua doanh nghiệp.
Nắm bắt những biến động (tăng, giảm) cua nhu cầu thị trường
Gợi mở, kích thích và điều hòa nhu cầu cua thị trường
Đề ra các biện pháp nhằm tác động đến cầu cua thị trường sao
cho doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu đặt ra.
Kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch và các biện pháp Marketing
II.QUẢN TRỊ MARKETING
Trang 37Tạo ra
sản phẩm Định giá
Thông tin cho KH
Tiêu thụ sản phẩm
2.QUÁ TRÌNH CUNG CẤP GIÁ TRỊ KIỂU
TRUYỀN THỐNG
Trang 383.Quản trị quá trình Marketing
Phân tích các cơ hội thị trường
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Xây dựng chiến lược Marketing
Hoạch định các chương trình Marketing
Tổ chức, thực hiện và kiểm
tra các nỗ lực Marketing
Trang 394.QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH MARKETING
Bước 1: Lựa chọn giá trị Trong bước này, cần tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu thích hợp, và định vị sản phẩm (tức là tạo ra sự khác biệt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh).
Bước 2: Tạo ra giá trị Trong bước này công ty phải phát triển sản phẩm, dịch vụ kèm theo, định giá, tổ chức mạng lưới phân phối.
Bước 3: Thông báo và cung ứng giá trị Trong bước này, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động truyền thông như quảng cáo, khuyến mãi và bán hàng
Trang 40ty
-Sản phẩm -Dịch vụ -Giá cả
Quảng cáo
Khuyến mại
Quan hệ công chúng
Bán hàng trực tiếp
Kênh phân phối
Thị trường mục tiêu
5.CHƯƠNG TRÌNH MARKETING MIX