1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoang Hac lau

23 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàng hạc lâu
Tác giả Thôi Hiệu
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 805 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí của bài thơ trong lịch sử thơ ca Trung QuốcLý Bạch Nhãn tiền hữu cảnh đạo bất đắc Thôi Hiệu đề thi tại thượng lâu... Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ, Thử địa không dư Hoàng Hạc lâ

Trang 3

I-Tác giả

- Năm sinh năm mất: (704 -754)

- Quê quán: Biện Châu (thành phố Khai Phong, tỉnh

Hà Nam - Trung Quốc).

- Những nét chính trong cuộc đời: Ông sống ở đời Thịnh Đường, đậu tiến sĩ Là người muốn lập chí, lập công mà không thành, đành bỏ đi ngao du sơn thủy, tìm niềm vui ở non nước, trời mây, ở thiên nhiên tạo vật.

- Phong cách nghệ thuật thơ Thôi Hiệu: Từ phong cách thơ phù diễm (đẹp mà không sâu) chuyển thành khảng khái, hào hùng.

Trang 4

B T¸c phÈm

1 §«i nÐt vÒ lÇu Hoµng H¹c

Trang 5

Nhạc Dương lâu

Trang 6

Đằng Vương các

Trang 7

Hoµng H¹c l©u

Trang 8

Hoµng H¹c l©u

Trang 9

2 Vị trí của bài thơ trong lịch sử thơ ca Trung Quốc

Lý Bạch

Nhãn tiền hữu cảnh đạo bất đắc

Thôi Hiệu đề thi tại thượng lâu

Trang 10

Nghiêm Vũ - Nhà lý luận đời Tống

những bài thơ thất ngôn bát cú hay nhất của thơ Đường.

Trang 12

Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ, Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.

Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản Bạch vân thiên tải không du du.

Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ, Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.

Nhật mộ hương quan hà xứ thị ? Yên ba giang thượng sử nhân sầu.

Phiên âm

Hoàng Hạc Lâu

(Thôi Hiệu)

Trang 13

Dịch nghĩa

Người xưa đã cưỡi chim hạc vàng bay đi,

Nơi đây chỉ còn trơ lại lầu Hoàng Hạc.

Hạc vàng một khi đã bay đi, không bao giờ trở lại,

Đám mây trắng ngàn năm còn bay chơi vơi.

Hàng cây đất Hán Dương phản chiếu rõ mồn một trên dòng sông tạnh,

Trên bãi Anh Vũ cỏ thơm mơn mởn xanh tươi.

Chiều tối tự hỏi đâu là quê hương?

Khói và sóng trên sông khiến cho người nổi mối u sầu.

lầu Hoàng Hạc

(Thôi Hiệu)

Trang 14

B Tìm hiểu và thưởng thức:

1 Bốn câu thơ đầu

Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản Bạch vân thiên tải không du du

Trang 15

Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản

Bạch vân thiên tải không du du

Trang 16

mất còn

cõi tiên cõi trần

hư thực

động tĩnh

Nhà thơ đã thể hiện sự đối lập giữa:

chim hạc vàng lầu Hoàng Hạc

hữu hạn vô hạn

chim hạc vàng mây trắng

Trang 17

Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản Bạch vân thiên tải không du du

Trang 18

2 Bốn câu thơ cuối

Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ, Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.

Nhật mộ hương quan hà xứ thị ?

Yên ba giang thượng sử nhân sầu.

Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ, Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.

Nhật mộ hương quan hà xứ thị ?

Yên ba giang thượng sử nhân sầu.

Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ, Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.

Nhật mộ hương quan hà xứ thị ?

Yên ba giang thượng sử nhân sầu.

Trang 19

Hai câu luận : Tả cảnh hàng cây ở đất Hán Dư

ơng soi bóng trên dòng sông ,và bãI cỏ xanh

mơn mởn ở bãi Anh Vũ -> Đó là cuộc sống

thực tại tươi đẹp đầy sức sống

Hai câu kết : Diễn tả nỗi nhớ cố hương da diết Câu thơ gợi lên sự hữu hạn của đời người trước

vũ trụ bao la

Trang 20

2 Nội dung:

Bài thơ thể hiện sự hoài niệm về quá khứ, ngậm ngùi trư

ớc hiện tại, nỗi buồn nhớ quê hương, nỗi sầu vì cảm nhận đư

ợc sự nhỏ bé hữu hạn của con người trước vũ trụ không cùng.

C Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Thôi Hiệu đã xây dựng mối quan hệ đối lập giữa cảnh

và tình, giữa thời gian và không gian, giữa tĩnh và động, giữa thực và hư.

- Bài thơ không tuân theo những quy định chặt chẽ về niêm luật của thơ Đường mà hết sức sáng tạo khi thể hiện sự phá cách.

Trang 21

III Luyện tập

Câu hỏi thảo luận

này bằng một câu "Tích nhân dĩ khứ sử nhân sầu" (Người xưa đ đi khiến người nay buồn) Có ã người khác lại cho rằng: Bài thơ có 56 chữ thì cả

55 chữ đều là những bước chuẩn bị cho một chữ

"sầu" đậu xuống, kết đọng trong tâm.

ý kiến của nhóm em như thế nào?

Câu 2: H y so sánh hai bản dịch thơ của Tản Đà và ã Khương Hữu Dụng với phần phiên âm

Trang 22

III Luyện tập Đáp án

Câu 1: - ý kiến thứ nhất là: "Tích nhân dĩ khứ sử nhân sầu" Điều

đó rất đúng nhưng chưa đủ Bài thơ không chỉ có nỗi buồn hoài cổ mà còn có nỗi nhớ quê hương sâu nặng.

- ý kiến thứ hai là: cả 55 chữ đều là những bước chuẩn bị

cho một chữ "sầu" cũng đúng Tuy nhiên, bài thơ còn thể hiện cảm xúc của Thôi Hiệu trước cái đẹp, bâng khuâng tự ngẫm về mình, không thỏa mãn với chính mình.

Câu 2: Cả hai bản dịch đều rất hay, tương đối sát nghĩa so với phiên âm

- Bản dịch của Tản Đà rất thành công về hình ảnh, ngữ điệu nhưng xét

về thể loại từ thất ngôn bát cú chuyển sang thơ lục bát là một khoảng cách Câu thứ bẩy đã mất phần hỏi "quê hương là đâu ?" tạo ra một sự hẫng hụt trong tâm trạng của thi nhân.

- Bản dịch của Khương Hữu Dụng đúng về thể loại nhưng không ấn tư ợng bằng bản dịch của Tản Đà

- Chữ :"sầu" Tản Đà dịch là "buồn", Khương Hữu Dụng dịch là "não"

đều không thể hiện được vẻ đẹp của tâm trạng nhà thơ.

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bản dịch của Tản Đà rất thành công về hình ảnh, ngữ điệu nhưng xét về thể loại từ thất ngôn bát cú chuyển sang thơ lục bát là một khoảng  cách - Hoang Hac lau
n dịch của Tản Đà rất thành công về hình ảnh, ngữ điệu nhưng xét về thể loại từ thất ngôn bát cú chuyển sang thơ lục bát là một khoảng cách (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w