Giới thiệu đôi nét về Mạnh Hạo Nhiên- nhà thơ danh tiếng lẫy lừng thời bấy giờ - một nhà thơ tiền bối, hơn Lí Bạch mười hai tuổi.. Hai câu đầu Bạn từ lầu Hạc lên đường, Giữa mùa hoa
Trang 12 Từ “vô vi” trong bài Vận nước ” nghĩa là:
A Học thuyết chính trị-đạo đức: nhà vua phải dùng đức của
bản thân để cảm hoá nhân dân
B Thuận theo tự nhiên
A Nỗi nhớ quê hương
B Niềm tự hào về đất nước
C Câu A và B đều đúng
ĐÁP ÁN 1 B 2 A 3 A 4 C
Trang 2( HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI
QUẢNG LĂNG )
Trang 31 Đôi nét về thơ Đường
Trang 4 Giới thiệu đôi nét về Mạnh Hạo Nhiên
- nhà thơ danh tiếng lẫy lừng thời bấy giờ
- một nhà thơ tiền bối, hơn Lí Bạch mười hai tuổi
- Được Lí Bạch ngưỡng mộ(“Ta yêu Mạnh Phu Tử đã nổi tiếng phong lưu khắp thiên hạ”)
Trang 6Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu
Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu
Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu
Trang 71 Hai câu đầu
Bạn từ lầu Hạc lên đường,
Giữa mùa hoa khói, Châu Dương xuôi dòng
Câu hỏi 1: Em hãy nêu không gian được miêu tả trong hai câu đầu?
Trang 8- Không gian nơi tiễn:
- Không gian đến: Dương Châu - thắng cảnh phồn hoa
→ tiễn bạn từ nơi thoát tục đến nơi trần tục
Không gian
Trang 9Thời gian
Câu hỏi 1: em hãy nêu thời gian được
miêu tả trong hai c âu đầu ?
thơ phải chia tay bạn
→ khắc sâu ấn tượng về cuộc chia tay
Yên ba giang thượng sử nhân sầu
(Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai)
- “yên hoa”: mùa hoa khói→ không khí mơ hồ, lãng đãng
=>Không gian, thời gian thể hiện tâm trạng của kẻ
ra đi, người tiễn biệt
=> bút pháp tả cảnh ngụ tình
Trang 10- “cố nhân”: bạn cũ
→ khẳng định tình bạn keo sơn, gắn bó
→ báo trước một tương lai cách trở giữa hai người
- Động từ: “từ” (giã biệt, từ biệt)
→ không gian đưa tiễn là lầu Hoàng Hạc
→ động tác, tâm tư của người đi, kẻ ở
⇒Ý tại ngôn ngoại
⇒Cảnh và người chan chứa nỗi buồn đưa tiễn
Tại sao tác giả lại dùng từ “cố nhân”
để chỉ người bạn vừa mới chia
tay?
“CỐ NHÂN”
Trang 112 Hai câu sau
Bóng buồm đã khuất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời
- Hình ảnh : cánh buồm, dòng sông, bầu trời
→ không gian mênh mông
Trang 12- Nghệ thuật đối lập:
cô phàm >< bích không tận,
(bóng buồm) Trường Giang
→ nhỏ bé, cô độc →bầu trời xanh vô
tận, dòng
sông mênh mông
- Nghệ thuật ẩn dụ: “cô phàm” <-> nỗi
buồn da diết của nhà thơ
Trang 13Tâm trạng Thuý Kiều: nỗi buồn thê thiết, trải
dài qua những dòng thơ
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Anh đi đấy anh về đâu
Trang 14- Duy kiến: chỉ nhìn thấy duy nhất dòng sông
→ đôi mắt tâm trạng: ngóng theo bóng buồm dần xa khuất của Mạnh Hạo Nhiên
Trang 15Nhận xét về cách sử dụng
ngôn ngữ của tác giả?
- Ngôn ngữ tự nhiên, giản dị
- Không có từ ngữ nào miêu tả tâm trạng
→ ghìm nén cảm xúc, không để nỗi buồn chảy dài thành dòng lệ thương xót
Trang 16Qua hai câu cuối, em cảm nhận được điều gì về nỗi niềm của Lí Bạch khi tiễn đưa bạn?
- Nỗi buồn của kẻ ở lại:
Nhớ thương bạn + sự trống vắng,
cô đơn
Trang 17GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT GIÁ TRỊ NỘI DUNG
Trang 18- Hàm súc, ý tại ngôn ngoại
- Tả cảnh ngụ tình: cả bài thơ là một bức tranh tả cảnh nhuốm màu tâm trạng
- Kết hợp miêu tả, tự sự và trữ tình
- Cách thể hiện lạ: tính cách phóng khoàng
và thâm trầm của nhà thơ
- Bài thơ hay nhất viết về tình bạn
Trang 20Củng cố bài dạy
Nắm được nét đặc sắc nghệ thuật thơ
Đường nói chung và thơ Lí Bạch nói
riêng: ý tại ngôn ngoại
Nắm được nét đặc sắc về nội dung
của bài thơ: một tình bạn tha thiết
chân thành nhưng không quá ảm đạm,
bi thương
Rèn luyện kỹ năng viết văn kết hợp
miêu tả, tự sự và trữ tình
Trang 21- Học thuộc lòng bản phiên âm và dịch thơ
- Nắm được giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm
- Soạn bài thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
Ôn lại kiến thức: thế nào là ẩn dụ, hoán dụ
Làm các bài tập sách giáo khoa trang 135
Nhóm 1: ẩn dụ bài tập 1 Nhóm 2: ẩn dụ bài tập 2 Nhóm 3: hoán dụ bài tập 1 Nhóm 4: hoán dụ bài tập 2