Hoàn cảnh ra đời: Năm 728, Lí Bạch sáng tác bài thơ này sau lúc tiễn biệt bạn nơi đất khách ở một điểm dừng chân trên bước đường ngao du... Chú giải: - Lầu Hoàng Hạc lầu Hạc Vàng thuộc
Trang 1Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
2 Hai câu cuối:
III.Tổng kết:
IV Luyện tập
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
Trang 2Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
Trang 3Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
2 Hai câu cuối:
III.Tổng kết:
IV Luyện tập
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
1 Tác giả :
lãm, thích thơ và múa kiếm
- Ước mơ vươn tới lí tưởng cao cả.
- Khát vọng giải phóng cá tính.
- Bất bình trước hiện thực tầm thường.
- Tình cảm phong phú đối với quê hương , bạn bè, thiên nhiên.
Trang 4Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
1 Bài thơ :
a Thể loại:
* Nguyên tác: tuyệt cú
* Bản dịch: lục bát
Trang 5Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
2 Hai câu cuối:
III.Tổng kết:
IV Luyện tập
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
2 Bài thơ :
b Kết cấu:
4 phần: Khai, thừa, hợp, kết
Trang 6Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
2 Bài thơ :
c Hoàn cảnh ra đời:
Năm 728, Lí Bạch sáng tác bài thơ này sau lúc tiễn biệt bạn nơi đất khách ở một điểm dừng chân trên bước đường ngao du.
Trang 7Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
2 Hai câu cuối:
III.Tổng kết:
IV Luyện tập
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
2 Bài thơ :
d Chú giải:
- Lầu Hoàng Hạc ( lầu Hạc Vàng ) thuộc tỉnh Hồ Bắc, tọa lạc trên bờ sông Trường Giang, từ lâu đã trở thành một trong những danh lam thắng cảnh và là điểm du lịch tham quan nổi tiếng của Trung Quốc.
Trang 8Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
2 Bài thơ :
d Chú giải:
- Nơi đây gắn liền với truyền thuyết: Phí Văn Vi thành tiên thường cưới hạc vàng về đây uống rượu làm thơ…
- Lại là nới khơi nguồn cảm hứng cho Thôi Hiệu, một danh
sĩ đời Đường, viết một bài thơ tuyệt tác: Hoàng Hạc Lâu
Trang 9Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
2 Hai câu cuối:
III.Tổng kết:
IV Luyện tập
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
2 Bài thơ:
d Chú giải:
• Mạnh Hạo Nhiên:
- Mạnh Hạo Nhiên: ( 689 – 740 )
- Người Trương Dương, Tỉnh Hồ Bắc Trước 40 tuổi ở ẩn, đọc sách, làm thơ ; sau đó đến kinh đô Trường An mưu cầu công danh nhưng không toại nguyện,lại lui về tìm lạc thú ở chốn sơn tuyền thủy tú.
- Là một nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời Thịnh Đường, tuổi đời hơn Lí Bạch 12 tuổi nhưng họ là bạn văn chương rất thân thiết.
Trang 10Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
2 Bài thơ :
d Chú giải:
* Quảng Lăng:
- Một địa điểm trong thành Dương Châu, tỉnh Giang Tô Ở thời đại nhà Đường, Dương Châu là đô thị phồn hoa bậc nhất.
- Người thời bấy giờ thường ca tụng:
“ Dương nhất, Ích nhị “ ( Nhất Dương Châu, nhì Thành Đô )
Trang 11Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
2 Hai câu cuối:
III.Tổng kết:
IV Luyện tập
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
II Đọc – hiểu văn bản :
Ý nghĩa khái quát của hai câu thơ đầu nêu lên sự việc gì?
Không gian và thời gian của buổi tiễn đưa.
Các em có nhận xét gì về không gian, thời gian, cảnh vật, con người trong 2 câu đầu?
* Gợi ý:
- Tại sao lại chọn lầu Hoàng Hạc làm nơi tiễn đưa?
- Địa danh Dương Châu cùng thời gian tháng 3 mùa xuân – hoa khói nói lên điều gì?
- So sánh chữ “ cố nhân” và chữ “ bạn” trong bản dịch thơ?
* Không gian
- Điểm tiễn: nơi đất khách ( Hoàng Hạc lâu ), một thắng tích gắn với huyền thoại “ Cảnh tiên nơi cõi tục “
- Điểm đến: chốn đô thị phồn hoa bậc nhất của xã hội đương thời ( Dương Châu )
* Thời gian
- Thời điểm: giữa một ngày xuân đẹp đẽ ( yên hoa tam nguyệt )
* Con người: bạn cũ ( cố nhân )
Tóm lại, em có nhận định gì về ý nghĩa chung của các hình ảnh chi tiết được thể hiêïn ở 2 câu trên?-> Một tấm lòng đưa tiễn một tấm lòng, một hồn thơ tiễn biệt một hồn thơ: âm thầm lưu luyến sâu nặng ân tình.
Trang 12Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
II Đọc – hiểu văn bản :
- Mở đầu hai câu thơ cuối, cảm giác đầu tiên của nhà thơ nhận được là gì?
- Nghĩa thực của từ ngữ đó?
- Bản dịch thơ đã đánh mất chữ nào?
* Cảm giác nhà thơ nhận được là: cô phàm
- Cô phàm: cánh buồm lẻ loi.
Ta nghiệm được điều gì qua hình ảnh “cánh buồm đơn độc “ đó?
-> Cảm giác xa vắng, chia lìa cứ tăng theo sự chuyển dịch của cánh buồm.
Mùa xuân trên sông Trường Giang thời điểm đó hẳn có nhiều thuyền bè xuôi ngược tấp nập, vì sao Lí Bạch chỉ trông thấy “ cánh buồm lẻ loi “ của “ cố nhân “? Ý nghĩa?
Người ra di một mình trong cô đơn, người ở lại cũng cô đơn trống vắng ( cái nhìn tâm trạng hóa )
Trang 13Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
2 Hai câu cuối:
III.Tổng kết:
IV Luyện tập
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
Cánh buồm đơn lẻ xa dần, thấp thoáng rồi mất húc mà thi nhân vẫn vòi vọi trông theo Từ ngữ nào biểu hiện trang thái đó?
Và cuối cùng trong tầm nhìn chỉ còn sót lại là hình ảnh nào? Nghĩa hẹp và nghĩa hẹp của chi tiết.
* Duy kiến
- Chỉ nhìn thấy.
- Nuối tiếc, ngậm ngùi
* Trường gian thiên tế lưu:
- Dòng sông chảy vào cỏi trời
- Hụt hẳn chơi vơi
II Đọc – hiểu văn bản :
Trang 14Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
1 Nội dung:
Bài thơ nói lên một tình bạn chân thành thắm thiết.
III Tổng kết :
Cách biểu đạt? Phương thức sử dụng? Lời thơ?
2 Nghệ thuật:
Cách thức biểu đạt “ ý tại ngôn ngoại, yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm đan xen khéo léo, lời thơ cô đọng hàm xúc
Trang 15Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
2 Hai câu cuối:
III.Tổng kết:
IV Luyện tập
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
Bài tập 1: Theo các em có thể rút gọn nhan đề bài thơ theo các cách nào?
Nhận xét nhan đề nào phù hợp nhất với nội dung ý nghĩa của bài thơ Lí Bạch ( kể cả chưa sửa )?
Bài tập 2:
- Nói ít mà gợi nhiều ( ý tại ngôn ngoại )
- Gợi được cảm hứng đồng sáng tạo ở người đọc
- …
IV Luyện tập :
Bài tập 2:Một trong những nguyên nhân tạo ra sự hiệu quả thẩm mĩ ở bài thơ trên nói riêng và thơ Đường nói chung ở chỗ độc đáo nào?
Bài tập 1:
- Bớt điểm đến: Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên
- Bớt điểm xuất phát: Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng
- Bớt điểm xuất phát và điểm đến: Tống Mạnh Hạo Nhiên
Trang 16Tu n 15 – ầ Ti t 44: ế Môn Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Bài: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
***********
( Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng )
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Bài thơ
a Thể loại
II Đọc – Hiểu văn bản:
b Kết cấu:
c Hồn cảnh ra đời:
d Chú giải:
1 Hai câu đầu:
• Lí Bạch
A GiỚI THIỆU BÀI:
B BÀI MỚI:
C CHUẨN BỊ BÀI MỚI:
• Bài: Cảm xúc mùa thu Đỗ Phủ
• ( Thu hứng )
• Nội dung soạn:
• 1 Tác giả
• 2 Bài thơ? ( thể loại, hoàn cảnh sáng tác, bố cục chủ đề )
• 3 Ý nghĩa 4 câu thơ đầu
•