- Đọc - hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ.. Bài văn giúp ta hiểu gì về tình cảm của mẹ và vai trò của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.. Ý
Trang 1- Đọc - hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bịcho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của n.trường đối với c.đời của mỗi con người
B Tiến trình bài dạy:
2 Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
-GV hướng dẫn đọc: to, rõ ràng, thể hiện
tâm trạng hồi hộp, thao thức của mẹ,
giọng đọc tâm tình, trầm lắng
-GV đọc mẫu
-Gọi 2-3 HS đọc bài
-HS nhận xét GV sửa chữa
? Em hiểu “ nhạy cảm” nghĩa là gì?
“ Háo hức “ là tâm trạng như thế nào?
HS đọc các chú thích còn lại
Văn bản “ Cổng trường mở ra” được viết
theo thể loại gì?( Phương thức biểu đạt
văn bản nhật dụng
4 Bố cục
- P1: đầu -> ngày đầu năm học: tâm trạng
Trang 2- PTBĐ: Tự sự + biểu cảm.
? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung
chính từng phần?
HS theo dõi phần I
? Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng
hai mẹ con trong đêm trước ngày khai
mở, thỉnh thoảngchúm lại háo hức,trong lòng không
-HS thảo luận nhóm 4 thời gian 2 phút
-Đại diện báo cáo: GV kết luận
- Lo lắng, chăm chút cho con, trăn trở
suy nghĩ về người con
- Bâng khuâng, hồi tưởng lại tuổi thơ của
?Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường
đã để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn
mẹ ?
- Sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại
đến trường, sự chơi vơi, hốt hoảng khi
Đ ọc- tìm hiểu chi tiết (17 phút)
1 Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng.
- Mẹ : thao thức, chuẩn bị đồ dùng cho con,trằn trọc suy nghĩ
- Con: giấc ngủ đến…uống li sữa,không có mối bận tâm nào
- Tâm trạng của hai mẹ con không giốngnhau:
+ Tâm trạng con: háo hức, thanh thản, nhẹnhàng
+ Tâm trạng mẹ: bâng khuâng, xao xuyến,trằn trọc suy nghĩ miên man
2 Tình cảm của mẹ đối với con.
- Mẹ yêu thương, lo lắng, chăm sóc, chuẩn
bị chu đáo mọi điều kiện cho ngày khaitrường đầu tiên của con
Trang 3Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
? Vì sao tác giả để mẹ nhớ lại ấn tượng
buổi khai trường đó của mình ?
- Mẹ có phần lo lắng cho đứa con trai
nhỏ bé lần đầu tiên đến trường
- Vì ngày khai trường có ý nghĩa đặc biệt
với mẹ, với mọi người
? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp
với con không? Theo em, mẹ đang tâm
sự với ai? Cách viết đó có tác dụng gì ?
- Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với
chính mình -> nội tâm nhân vật được bộc
lộ sâu sắc, tự nhiên Những điều đó đôi
khi khó nói trực tiếp
- HS theo dõi đoạn văn cuối
? Đoạn văn thể hiện điều gì qua hành
động và lời nói của mẹ ?
? Câu văn nào nói về tầm quan trọng của
nhà trường đối với thế hệ trẻ ?
“ Bằng hành động đó họ muốn… cả
hàng dặm sau này”
? Cách dẫn dắt của tác giả có gì đặc
biệt ?
- Đưa ra ví dụ cụ thể mà sinh động để đi
đến kết luận về tầm quan trọng của giáo
dục
-GV mở rộng về giáo dục ở Việt Nam và
sự ưu tiên cho giáo dục của Đảng và Nhà
nước ta
? Người mẹ nói: “bước qua cổng trường
là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Em
hiểu thế giới kì diệu đó là gì ?
? Từ sự phân tích trên em có suy nghĩ gì
về nhan đề “ Cổng trường mở ra” ?
- Hình ảnh nghệ thuật mang ý nghĩa
tượng trưng như cánh cửa cuộc đời mở
ra
? Bài văn giúp ta hiểu gì về tình cảm của
mẹ và vai trò của nhà trường đối với
cuộc sống mỗi con người ?
Những nét NT tiêu biểu của VB?
-HS đọc ghi nhớ; GV khái quát
- Mẹ đưa con đến trường với niềm tin và kìvọng vào con
3 Tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ.
- Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết
- Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làmngười
- Mở ra ước mơ, tương lai cho con người
III Tổng kết: (4 phút)
1 Ý Nghĩa: Văn bản thể hiện tấm lòng,
tình cảm của người mẹ đối với con, đồngthời nêu lên vài trò to lớn của nhà trườngđối với cuộc sống của mỗi con người
2 Nghệ thuật: Lựa chọn hình thức tự bạch
như những dong nhật kí của người mẹnói với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
Trang 4- Soạn tiết 2 văn bản: Mẹ tụi,ðọc trả lời cõu hỏi SGK.
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
Tiết 2- Văn bản : MẸ TễI
- ẫt-mụn-đụ đơ
A-mi-xi-A Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức
- Hiểu sơ giản về tác giả Et- môn-đô đơ A-mi-xi
- Hiểu cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị có lí có tình của ngời cha khi con mắc lỗi
- Hiểu nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức th
2 Kĩ năng
-HS cú kĩ năng đọc – hiểu một văn bản viết dưới hỡnh thức một bức thư
- Phõn tich một số chi tiết liờn quan đến hỡnh ảnh người cha( tỏc giả bức thư) và người mẹ đcnhắc đến trong thư
3 Thỏi độ
- HS biết kớnh trọng, yờu thương cha mẹ Cú thỏi độ sửa chữa k.điểm mỗi khi mắc lỗi
B Tiến trỡnh bài dạy:
I Chuẩn bị:
- GV: SGK, bài soạn
- HS: soạn bài, SGK
II Kiểm tra bài cũ: (4 phỳt)
- Qua v.bản "Cổng trường mở ra "em hóy nờu tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệtrẻ?
III.Bài mới:
1 Khởi động (3 phỳt)
Trong cuộc đời mỗi chỳng ta, người mẹ cú vị trớ và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiờng liờng,cao cả Tuy nhiờn khụng phải ai, lỳc nào cũng ý thức được điều đú, chỉ khi mắc lỗi lầm tamới nhận ra tất cả Văn bản“ Mẹ tụi” sẽ cho ta bài học như thế
2 Tổ chức cỏc hoạt động học tập của học sinh.
I
Đ ọc- Tỡm hiểu chung: (15 phỳt)
Trang 5Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
-GV hướng dẫn đọc: thể hiện tâm tư và
tình cảm buồn khổ của người cha trước
những lỗi lầm của con -> sự trân trọng
của ông đối với vợ
-GV đọc mẫu HS đọc , nhận xét, GV
sửa chữa
? Nêu vài nét về tác giả?
? Văn bản được trích từ đâu?
-? Về hình thức văn bản có gì đặc biệt?
- Mang tính chuyện nhưng được viết
dưới hình thức bức thư (qua nhật ký của
con), nhan đề “Mẹ tôi”
? Tại sao đây là bức thư người bố gửi
con mà tác giả lấy nhan đề là “ Mẹ tôi” ?
? Nêu nguyên nhân khiến người cha viết
thư cho con?
- Chú bé nói không lễ độ với mẹ -> cha
viết thư giáo dục con
? Những chi tiết nào miêu tả thái độ của
người cha trước sự vô lễ của con ?
- Sự hỗn láo của con như một nhát dao
đâm vào tim bố vậy
- Bố không thể nén được cơn giận
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư ?
- Thà bố không có con còn hơn là thấy
con bội bạc Con không được tái phạm
3.Tác phẩm:
3.1 Xuất xứ: Văn bản “ Mẹ tôi” trích trongtác phẩm “ Những tấm lòng cao cả” Truyệnthiếu nhi – 1886
3.2 Từ khó ( SGK- t11)3.3 Thể loại
- Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha
II Đọc, hiểu văn bản: (17 phút)
1 Thái độ của người cha
- Bố viết thư cho En-ri-cô vì em đã trót vô
lễ với mẹ
+ “Sự hỗn láo của con như nhát dao đâmxuyên vào tim bố”
+ “Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?"
+ “Thà bố không có con còn hơn thấy conbội bạc.Con không đợc tái phạm nữa
Trang 6? Qua đó em thấy được thái độ của cha
Hs: quan sát vào đoạn 2 SGK
? Những chi tiết nào nói về người mẹ ?
- Thức suốt đêm… mất con
- Người mẹ sẵn sàng… cứu sống con
? Hình ảnh người mẹ được tác giả tái
hiện qua điểm nhìn của ai? Vì sao?
- Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ
-> tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình
cảm thái độ đối với người mẹ, người kể
? Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên
như thế nào? Em có nhận xét gì về lời lẽ,
những chi tiết, h/ảnh mà t/giả viết trong
đoạn văn này ?
? Thái độ của người bố đối với người mẹ
như thế nào?
- Trân trọng, yêu thương Một người mẹ
như thế mà En-ri-cô không lễ độ thì đó là
một sai lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái
độ của bố là hoàn toàn thích hợp
- GV giải thích: nguyên văn lời dịch:
Nhưng thà rằng bố phải thấy con chết
đi còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ.
-Người soạn thay: Bố không thấy con ->
là đoạn diễn đạt khá cực đoan -> nhưng
? Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc
thư bố ? (GV treo bảng phụ có nhiều đáp
Thái độ cương quyết, nghiêm khắc trong khigiáo dục con
2 Hình ảnh người mẹ
+ “mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc
để tránh cho con một giờ đau đớn”
+ “Thức suốt đêm lo lắng cho con, khóc nức
nở khi nghĩ rằng có thể mất con ”
- “Người mẹ sẵn sàng cứu sống con, có thể
đi ăn xin để nuôi con”
- Lời lẽ chân tình thấm thía, từ ngữ gợi cảm,h/ảnh đối lập qua đó làm nổi bật h/ảnhngười mẹ trìu mến thiết tha, yêu con vô hạn
Trang 7Giáo án Ngữ Văn 7
- Em nhận ra lỗi lẫm của mỡnh
? Nếu bố trực tiếp núi hoặc mắng em
trước mọi người liệu En-ri-cụ cú xỳc
động như vậy khụng? Vỡ sao?
- Khụng: xấu hổ -> tức giận
- Thư: đọc, suy nghĩ, thấm thớa, khụng
thấy bị xỳc phạm
? Đó bao giờ em vụ lễ chưa? Nếu vụ lễ
em làm gỡ?
- HS độc lập trả lời
GV: Trong cuộc sống chỳng ta khụng thể
trỏnh khỏi sai lầm, điều quan trọng là ta
biết nhận ra và sửa chữa như thế nào cho
GV nhắc lại, giải thớch rừ ý nghĩa hai
cõu văn trong phần ghi nhớ
III Tổng kết: (3 phỳt)
1 í Nghĩa: Vai trũ của người mẹ vụ cựng
quan trọng trong gia đỡnh
- Tỡnh yờu thương, kớnh trọng cha mẹ làtỡnh cảm thiờng liờng nhất đối với mỗi conngười
2 Nghệ thuật: Sỏng tạo nờn hoàn cảnh xảy
ra cõu chuyện: En_ ri _cụ mắc lỗi với mẹ
- Lồng cõu chuyện trong bức thư ……
- Lựa chọn hỡnh thức biểu cảm trực tiếp, cú
ý nghĩa giỏo dục, thể hiện thỏi độ nghiờmkhắc của người cha đối với con
- Học văn bản em hiểu thờm gỡ về tỡnh cảm của cha mẹ đối với con cỏi? Từ đú em cần phải làm gỡ?
* Dặn dũ: - Học nội dung phõn tớch, ghi nhớ, làm bài tập cũn lại.
- Đọc trước bài" Từ ghộp": + trả lời cõu hỏi trong phần I, II
+ Nhắc lại khỏi niệm từ ghộp, tỡm một số từ ghộp
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
Trang 83 Thái độ
- HS có ý thức vận dụng kiến thức về từ ghép trong nói và viết
B Tiến trình bài dạy:
-Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ
ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Đểgiúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìmhiểu bài học hôm nay
2 Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
GV giới thiệu lại sơ đồ, gọi HS nêu lại
Xác định tiếng chính và tiếng phụ trong
hai từ ghép “ bà ngoại” và “ thơm phức”
- thơm phức: + thơm: tiếng chính
+ phức: tiếng phụ.
Các từ: bà ngoại, thơm phức-> là từ ghépchính phụ
- Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếngphụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứngsau
+ các từ: quần áo, trầm bổng-> là từ ghépđẳng lập
Trang 9? Qua hai bài tập trên, em thấy từ ghép
được chia làm mấy loại? Đặc điểm của
? So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại” với
nghĩa của “ bà”.? Nghĩa của từ “ thơm
phức” với từ “ thơm” ?
- Nghĩa của từ “ bà ngoại “ hẹp hơn so
với nghĩa của từ “ bà”
- Nghĩa của từ “ thơm phức” hẹp hơn
nghĩa của “ thơm”
? Tương tự hãy so sánh nghĩa của từ “
quần áo” với nghĩa của tiếng “ quần,
áo”? Nghĩa của “ trầm bồng” với nghĩa
“ trầm’ và “ bồng”?
- Nghĩa của “ quần áo” rộng hơn , khái
quát hơn nghĩa của “ quần, áo”
3 Kết luận.
Từ ghép đẳng lập : các từ ghép không phân
ra tiếng chính, tiếng phụ (bình đẳng về mặtngữ pháp)
Trang 10- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn
chài lưới, cõy cỏ,
ẩm ướt, đầu đuụi
Bài tập 2: Điền thờm tiếng để tạo thành từ ghộp chớnh phụ:
- bỳt chỡ - ăn mày
- mưa phựn - trắng phau
- làm vườn - vui vẻ
- thước kẻ - nhỏt gan
Bài tập 3: Điền thờm tiếng để tạo từ ghộp đẳng lập
- Nỳi sụng, nỳi đồi
- Ham muốn, ham mờ
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
V.Bổ sung-Chuẩn bị bài “ Liờn kết trong văn bản”, trả lời cõu hỏi SGK, xem kĩ cỏc bài tập
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
Trang 11- Khái niệm về liên kết trong văn bản.
- Hiểu rõ liên kết là một trong những dặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản
- Viết các đoạn văn bài văn co tính liên kết
2 Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
GV giải thích khái niệm liên kết
- Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu
như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố
muốn nói không?
(Không)
- Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn lí
do đúng trong các lí do dưới đây?
a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp
b Vì câu văn nội dung không được rõ
chất quan trọng nhất của văn bản giúp ta
I Liên kết và phương tiện liện kết trong văn bản (20 phút)
1 Tính liên kết của văn bản
Trang 12dễ hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy
phương tiện liên kết trong văn bản là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu phần 2?
-Đọc bài tập 2b SGK18
(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút
Đại diện trình bày)
- Đoạn văn khó hiểu vì thiếu các từ ngữ
liên kết
- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ
ngữ liên kết các câu, các ý với nhau
* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu
vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu
- Ngoài sự liên kết về hình thức, văn bản
muốn dễ hiểu cần có điều kiện gì nữa?
(Có sự liên kết về nội dung)
Nghĩa là các ý, các câu, các đoạn phải
thống nhất nội dung, cùng hướng về nội
dung nào đó
- Từ hai bài tập trên em hãy cho biết văn
bản có tính liên kết phải có điều kiện gì?
- Liên kết về nội dung : cùng hướng về mộtnội dung nào đó
3 Kết luận Ghi nhớ SGK (18)
- Học bài,làm bài tập còn lại
- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học
- Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê.
V Bổ sung:
Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sự liên kết, chỉ ra
các phương tiện liên kết đó
Đoạn văn:
Thu đã về Thu xôn xao lòng người Lá reo xào xạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lá vàng nhẹ bay Nắng vàng tươi rực rỡ Trăng thu mơ màng Mùa thu là mùa của cốm, của hồng Trái cây
Trang 13Giáo án Ngữ Văn 7
ngọt lịm ăn với cốm vũng dẻo thơm Sắc thu , hương vị mựa thu làm say mờ hồn người Nhất
là khi ta ngắm trời thu trong xanh bao la
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
*Kiến thức: Giỳp học sinh:
- Thấy được tỡnh cảm chõn thành sõu nặng của hai anh em trong cõu chuyện Cảm nhậnđược nỗi đau đớn, xút xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
- Thấy được cỏi hay của chuyện là ở cỏch kể rất chõn thật và cảm động
* Rốn luyện kỹ năng: Đọc diễn cảm, cảm nhận được cỏi hay của văn bản nhật dụng.
*Giỏo dục học sinh:
- Biết thụng cảm và chia sẻ với những người bạn cú hoàn cảnh khụng may
- Trõn trọng tỡnh cảm anh em
B Tiến trỡnh bài dạy:
I Chuẩn bị:
- GV: Giỏo ỏn, SGK.Bảng phụ ghi bài tập , tài liệu tham khảo
- HS: soạn bài,
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài
- Qua văn bản” Mẹ tụi” em rỳt ra được bài học sõu sắc gỡ về đạo lớ làm con?
III.Bài mới:
1 Khởi động (2 phỳt)
HĐ1 Năm ngoỏi, chỳng ta đó được học văn bản: "Bức tranh của em gỏi tụi" do nhà văn Tạ
Duy Anh sỏng tỏc Cõu chuyện cảm động ấy ca ngợi tấm lũng nhõn hậu, trong sỏng, độlượng của cụ em gỏi trước những tớnh xấu của người anh Và hụm nay văn bản: "Cuộc chiatay của những con bỳp bờ", nhà văn Khỏnh Hoài một lần nữa lại đề cập đến những tỡnhcảm và tấm lũng vị tha, nhõn hậu, trong sỏng và cao đẹp của những bạn nhỏ chẳng may rơivào bất hạnh để khơi dậy trong lũng mỗi chỳng ta: Tỡnh cảm anh em trong sỏng và biếtthụng cảm với những bạn cú hoàn cảnh khụng may Vậy cõu chuyện như thế nào, chỳng tacựng tỡm hiểu nhộ!
2 Tiến trỡnh cỏc hoạt động dạy và học
HĐ2 :
G : đọc + H đọc liờn tiếp đến hết tỏc phẩm
( Giọng đọc chậm, truyền cảm thể hiện rừ tõm
trạng của cỏc nhõn vật, đặc biệt là tỡnh cảm
trong sỏng giữa hai anh em.)
H : Túm tắt ngắn gọn ND ( khoảng 5, 7 cõu)
I Đọc - Tỡm hiểu chung
1 Đọc và túm tắt
Trang 14+ Thành và Thủy là hai anh em hết mực yêu
thương nhau nhưng lại phải chia tay nhau vì bố
mẹ họ ly dị Trước khi chia tay, hai anh em chia
đồ chơi cho nhau Thành nhường hết đồ chơi
cho em Hai anh em còn đến trường để Thủy
chia tay với cô giáo và bạn bè Cô giáo tặng
Thủy một quyển sổ và một chiếc bút máy nắp
vàng nhưng em không dám nhận vì “ Mẹ đã bảo
sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi
?: VB là một truyện ngắn Truyện kể về việc
gì? Ai là nhân vật chính? Vì sao em biết?
H: Trả lời cá nhân
- Sv chính : Cuộc chia tay của hai anh em ruột
khi gia đình tan vỡ
- Nv chính : Thành và Thủy Vì mọi việc của
câu chuyện đều có sự tham gia của hai anh em
? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì?
H: Trao đổi, thống nhất
Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản
G: Bố mẹ ly hôn, Thành và Thủy phải chia tay
nhau Câu chuyện diễn tả sâu sắc tình cảm trong
sáng của hai anh em trước cuộc chia tay
và ca ngợi những tình cảm tốt đẹp, trongsáng của tuổi thơ
4 Ngôi kể:
- Ngôi thứ nhất: Người xưng "tôi" trongtruyện (thành) là người chứng kiến sự việcxảy ra, cũng là người chịu nỗi đau như emgái của mình
- Tác dụng:
+ Giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắcnhững suy nghĩ, tình cảm và tâm trạngnhân vật
+ Làm tăng thêm tính chân thực của truyện
Tạo nên sức thuyết phục cho tác phẩm
II Đọc - Tìm hiểu chi tiết:
1 Hai anh em và những cuộc chia tay
để canh cho anh ngủ
- Anh Thành: giúp em mình học; chiều
Trang 15Giáo án Ngữ Văn 7
?3: Em hóy tỡm cỏc chi tiết trong truyện để
thấy hai anh em Thành và Thủy rất mực yờu
thương, gần gũi, chia sẻ và quan tõm tới
nhau.
- Thủy: Ngoan; mang kim chỉ ra tận sõn vận
động vỏ ỏo cho anh; vừ trang cho vệ sĩ để canh
cho anh ngủ
- Anh Thành: giỳp em mỡnh học; chiều nào
Thành cũng đún em đi học về, vừa đi vừa núi
III.Luyện tập
Tóm tắt văn bản
IV.Bài tập ứng dung
- Học bài,làm bài tập cũn lại
- Tỡm hiểu phõn tớch tớnh liờn kết trong một văn bản đó học
- Soạn tiếp bài Cuộc chia tay của những con bỳp bờ.
V Bổ sung: Đọc bài đoc thờm trong SGK
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
1.Kiến thức: Giỳp học sinh:
- Thấy được tỡnh cảm chõn thành sõu nặng của hai anh em trong cõu chuyện Cảm nhậnđược nỗi đau đớn, xút xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
- Thấy được cỏi hay của chuyện là ở cỏch kể rất chõn thật và cảm động
2.Rốn luyện kỹ năng: Đọc diễn cảm, cảm nhận được cỏi hay của văn bản nhật dụng.
3 Giỏo dục học sinh:
- Biết thụng cảm và chia sẻ với những người bạn cú hoàn cảnh khụng may
- Trõn trọng tỡnh cảm anh em
B Tiến trỡnh bài dạy:
Trang 16vật chất và nỗi đau về tinh thần của trẻ em Nỗi đau tinh thần đó là nỗi đau sống thiếu cha
mẹ Cha mẹ không may mất sớm là một nỗi đau đã đành Nhưng cha, mẹ còn sống mà concái vẫn bị chia lìa, xa cha, cách mẹ mới là điều đáng nói Nỗi đau ấy thường do chính cha mẹgây nên Gờ trước các em đã được làm quen với tác phẩm, it nhiều đã hiểu được tâm trangđau khổ của hai anh em Thành và Thủy, vậy để hiểu rõ hơn về tâm trạng cũng như nỗi đau
mà Thành và Thủy phải chịu đưng ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
2 Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Thái độ và tâm trạng của 2 anh em như thế
nào khi mẹ giục chia đồ chơi?
+ Thủy: run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp
mắt tuyệt vọng, hai bờ mi sưng mọng lên vì
khóc nhiều
+ Thành: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng
khóc Nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối ướt
đầm cả gối và 2 cánh tay áo
- Những đồ chơi ấy (búp bê) có ý nghĩa như
thế nào trong cuộc sống của 2 anh em?
+ Rất thân thiết, gắn liền với tuổi thơ của 2 anh
em Hai con Vệ Sĩ và Em Nhỏ luôn ở bên nhau
chẳng khác nào anh em Thành –Thủy
Vì sao phải chia tay búp bê?
+ Bố mẹ li hôn, 2 anh em phải xa nhau => búp
bê cũng phải chia đôi theo lệnh của mẹ
- Tâm trạng của 2 anh em trong cuộc chia
búp bê được diễn tả như thế nào?
Tại sao 2 anh em lại có thái độ và tâm trạng
như thế?
+ Vì chia đồ chơi là giờ chia tay đã đến Chúng
rất yêu thương nhau không hề muốn phải xa
nhau nhưng không thể sống cùng nhau nữa
Chúng không sao hiểu nổi bố mẹ chúng lại bỏ
nhau? Đối với chúng, nhất là Thủy, điều này
thật khủng khiếp
- Cuộc chia tay búp bê đã diễn ra như thế
nào?
Hs phát hiện (trang 23)
- Em có nhận xét gì về thái độ của Thủy
trong cuộc chia tay búp bê này? Vì sao Thủy
lại như thế?
Đưa ra tình huống mâu thuẫn gi÷a 2 t©m
tr¹ng cña Thuû, nhà văn Khánh Hoài muốn
gợi lên trong lòng mỗi chúng ta những suy
nghĩ lắng sâu và đợi chờ câu trả lời của bạn
II Đọc - Tìm hiểu chi tiết:
1 Hai anh em và những cuộc chia tay
a Chia đồ chơi
*Tình cảm của hai anh em khi còn sống bên nhau:
* Khi mẹ bắt chia đồ chơi:
- Thủy: kinh hoàng, sợ hãi, run lên bầnbật, khóc nức nở
- Thành: cố nén nhưng nước mắt vẫntuôn trào
=> Tâm trạng: buồn khổ, đau xót, bất lực
- Thái độ của Thủy khi Thành lấy búp bêtrong tủ đặt sang 2 phía: rất mâu thuẫn.+ Giận dữ: vì không chấp nhận cuộc chiabúp bê
+ Vui vẻ: khi búp bê được ở bên nhau
Trang 17Giáo án Ngữ Văn 7
đọc chỳng ta Vậy theo em cú cỏch nào để
giải quyết được mõu thuẫn ấy của em Thủy
được khụng?
+ Đưa ra tỡnh huống này, tỏc giả gợi lờn trong
bạn đọc sự suy nghĩ, muốn giải quyết mõu
thuõn này chỉ cú cỏch gia đỡnh phải đoàn tụ thỡ
2 anh em khụng phải chia tay
?: Thế nhưng điều ước, cõu trả lời của chỳng
ta khụng xảy ra, khụng thực hiện được; cuối
cựng hai anh em Thành-Thủy vẫn mỗi người
mỗi ngả Và cuối truyện, tỏc giả đó kể cho
chỳng ta nghe một chi tiết thật cảm động?
Đú là chi tiết nào?( - Kết thỳc truyện, Thủy
đó lựa chon cỏch giải quyết như thế nào?)
- Cuối cựng: Thủy đó đẻ lại con Em Nhỏ bờn
canh con Vệ Sĩ để chỳng khụng bao gio phải xa
nhau
- Cỏch lựa chọn như vậy gợi lờn trong em
những suy nghĩ và tỡnh cảm gỡ về cô bé?
+ Thương cảm đối với Thủy- 1 em gỏi giàu
lũng vị tha, vừa thương anh, vừa thương cả
những con bỳp bờ, thà mỡnh chịu chia lỡa chứ
khụng để bỳp bờ phải chia tay, thà mỡnh chịu
thiệt thũi để anh luụn cú con Vệ Sĩ gỏc cho ngủ
đờm đờm
? : Xây dựng tình huống này, tác giả muốn gợi
lên trong lòng ngời đọc những cảm xúc v suyào bài:
nghĩ gì?
Xõy dựng chi tiết kết thỳc chuyện cảm động
như thế, nhà văn muốn nhắn gửi tới người đọc
rằng: cuộc chia tay của cỏc em nhỏ là rất vụ lý,
là khụng nờn, khụng nờn để nú xảy ra ý tưởng
ấy nhắc nhở những người làm cha làm mẹ
Song trờn hết ý tưởng ấy muốn chia sẻ nỗi khỏt
khao chỏy bỏng của tuổi thơ: tuổi thơ phải được
sống một cuộc sống hạnh phỳc
G:Chuyển ý Tiếp sau những chi tiết, tỡnh
huống biểu hiệu tấm lũng và hành động cao đẹp
của hai anh em Thành - Thủy, nhà văn kể về
tỡnh cảm thầy trũ, tỡnh bạn cũng bằng những chi
tiết, tỡnh huống truyện thật cảm động Vậy tỡnh
cảm này cảm động như thế nào?
?: Theo em chi tiết nào trong cuộc chia tay
khiến cụ giỏo Tõm bàng hoàng và chi tiết nào
khiến em cảm động nhất?
+ Rừ ràng, việc bố mẹ Thủy chia tay khiến
Thành và Thủy chia tay, những con bỳp bờ suýt
nữa cũng phải chia tay là một nỗi đau đớn,
- Cuối cựng: Thủy đó đẻ lại con Em Nhỏbờn canh con Vệ Sĩ để chỳng khụng baogio phải xa nhau
Thủy là một cụ bộ: gi u ào bài: lũng vị tha,rất thương anh, và thơng cho cả nhữngcon bỳp bờ
b Cuộc chia tay với lớp học
- Cảnh chia tay lớp học: Khi biết Thủyđến chia tay:
Cụ giỏo:
+ ễm chặt lấy em + Chuẩn bị quà vở + bỳt
Trang 18nhưng người đọc khụng bất ngờ Bàng hoàng và
bất ngờ nhất khiến ai cũng phải giật mỡnh là chi
tiết khi Thủy cho biết: Em sẽ khụng được đi học
nữa, do nhà bà ngoại xa trường quỏ mà em sẽ
phải đi bỏn hoa quả Điều đú cú nghĩa là sau
cuộc chia tay thầy và bạn này, cụ bộ đỏng
thương ấy sẽ bị nộm ra cuộc đời kiến sống, sẽ
vĩnh viễn mất niềm vui tuổi học trũ thật là
xút thương
+ Chi tiết cảm động nhất cú thể là chi tiết
"Cụ giỏo Tõm tặng cho Thủy quyển vở + cõy
bỳt mỏy nắp vàng; cũng cú thể là chi tiết sau
khi nghe Thủy cho biết khụng được đi học
nữa, Thủy núi : “ Mẹ bảo sẽ sắm cho em một
thỳng hoa quả để ra chợ bỏn ”.cụ Tõm thốt
lờn: "Trời ơi", "cụ giỏo tỏi mặt và nước mắt
giàn giụa".
- Cụ giỏo bàng hoàng, chua xút Thủy thật
đỏng thương Bố mẹ Thủy thật vụ tỡnh
Những chi tiết đó cho thấy điều gì về tình cảm
thầy trò, ban bè?
G:Chuyển Kể lại cõu chuyện chia tay đẫm
nước mắt ấy, Thành đó từm sự "Ra khỏi trường,
tụi kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bỡnh
thường và nắng vẫn vàng ươm trựm lờn cảnh
cuộc đời vẫn bỡnh yờn Vậy mà Thành-Thủy
phải chịu đựng sự mất mỏt và đổ vỡ quỏ lớn
+ Tõm hồn Thành đang nổi dụng bóo, khi sắp
phải chia tay với đứa em giỏ nhỏ, thõn thiết, cả
đất trời như đang sụp đổ trong tõm hồn em, thế
mà bờn ngoài, mọi người và đất trời vẫn ở trạng
thỏi bỡnh thường
Tác giả đã sử dụng hình ảnh đối lập để miêu tả
ngoại cảnh và nội tâm nhân vật, vây cách dùng
hình ảnh đối lập đó có tác dụng gì trong việc
miêu tả nhân vật?
. GV : Đõy là tỡnh huống trớ trờu, đối chọi
giữa nội tõm và ngoại cảnh Cũng là diễn biến
tõm lớ được tỏc giả miờu tả rất hài hoà NT miờu
tả thiờn nhiờn, tạo vật đẹp đẽ, vụ tư, bỡnh thản
trước cảnh ngộ bất hạnh của con người làm tăng
thờm nỗi buồn sõu thẳm, trạng thỏi thất vọng,
bơ vơ, lạc lừng của nhõn vật trong truyện và
như một lời nhắc khẽ : mỗi người hóy lắng nghe
+ Tỏi mặt và giàn giụa nước mắt khibiết Thủy sẽ khụng được đi học nữa.Cỏc bạn trong lớp:
+ Khúc thỳt thớt +Nắm chặt tay Thủy
=>Tỡnh cảm thầy trũ, bạn bố thật cảm
động
- Đối lập giưa nội tõm và ngoại cảnh.+ Ngoại cảnh: Vẫn diễn ra bỡnh thường,cảnh vật rất đẹp, cuộc đời vẫn bỡnh yờn.+ Nội tõm nhõn vật: đang nổi dụng bóokhi sắp phải xa đứa em gỏi
Làm tăng thờm nỗi đau xút, tõm trạngthất vọng, bơ vơ, lạc lừng của Thành
III.Tổng kết:
1.Nghệ thuật :
- Kể-miờu tả và biểu cảm
Trang 19Giáo án Ngữ Văn 7
và chỳ ý đến những gỡ đang diễn ra quanh ta, để
san sẻ nỗi đau cựng đồng loại Khụng nờn sống
dửng dưng, vụ tỡnh
? Khỏi quỏt những đặc sắc về nghệ thuật của
VB?
? Qua cõu chuyện, tỏc giả Khỏnh Hoài muốn
gửi đến chỳng ta thụng điệp gỡ?
? Sau khi học xong VB này, em rỳt ra được
bài học gỡ?
GV giảng : Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy
cảm động của hai em nhỏ trong truyện khiến
người đọc thấm thớa rằng: Hạnh phỳc gđ vụ
cựng quý giỏ, mọi người hóy cố gắng bảo vệ và
giữ gỡn, khụng nờn vỡ bất cứ lớ do gỡ mà làm tan
vỡ hạnh phỳc gđ
- Và chỳng ta hóy biết chia sẻ thụng cảm trước
nỗi bất hạnh của bạn bố
HĐ 4 : Hướng dẫn luyện tập
?: Tại sao tờn chuyện lại là "Cuộc chia tay
của những con bỳp bờ"? Tờn truyện cú liờn
quan gỡ đến ý nghĩa của truyện.
xử của những người làm cha, mẹ
- Lời kể tự nhiờn theo trỡnh tự sự việc
- Tờn chuyện đó gợi ra một tỡnh huốngbuộc người đọc phải theo dừi và gúpphần thể hiện được ý đồ tư tưởng mà tỏcgiả muốn thể hiện
IV.Bài tập ứng dung
- Học bài,làm bài tập cũn lại
- Tỡm hiểu phõn tớch tớnh liờn kết trong một văn bản đó học
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
Trang 20Ngày dạy: 31.8.2016
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: -Tác dụng của việc xây dựng bố cục.
- Những yêu cầu cơ bản về bố cục trong văn bản
2 Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích bố cục trong VB.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu VB, xây dựng bố cục cho một VB nói ( viết) cụ thể
3 Thái độ:Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn.
B Tiến trình bài dạy:
I Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài bảng phụ.
Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là liên kết trong văn bản? Làm thế nào để văn bản có tính liên kết?
III Bài mới:GV giới thiệu vào bài mới.
*Hoạt động 1: HD tìm hiểu bố cục và
những yêu cầu về bố cục trong VB.
GV: Có 1 bạn viết giấy xin phép nghỉ học,
bạn sắp xếp các ý như sau :
- GV : Treo bảng phụ - hs đọc
“ - Lí do nghỉ học, Quốc hiệu, Tên đơn,
Họ và tên - địạ chỉ, Cám ơn, Lời hứa,
Nơi viết, ngày , Kí tên.”
? So sánh văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” ở
SGK Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì
=> Bố cục : Là sự bố trí, sắp xếp các phần, các
đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch và hợp lí
2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
* Ví dụ : sgk ( 29 )
Trang 21Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
HS: đọc đoạn văn 2 – SGK ( 29 )
? So sánh văn bản “Lợn cưới áo mới” ở sgk
Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống
và khác nhau?
? Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện
trên như thế nào?
? Mục đích giao tiếp của 2 câu chuyện trên
là ǵ?
? Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận hơn?
GV: Qua hai VD, hãy cho biết: ? Để bố cục
của văn bản rành mạch, hợp lí thì cần phải
có những điều kiện gì?
? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB,
KB trong văn bản miêu tả và tự sự?
? Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần
không? vì sao? (Mỗi phần đều có những
nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng)
? Bố cục văn bản thường có mấy phần? Đó
là những phần nào?
GV: chốt nội dung bài học.
? Tóm lại như thế nào là một VB có bố
- Thảo luận theo yêu cầu BT
- Trình bày kết quả theo nhóm
GV: nhận xét cuối cùng.
HS: xác định yêu cầu BT 2.
? Hãy ghi lại bố cục của truyện “Cuộc chia
tay của những con búp bê”
? Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí chưa?
? Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố cục
khác được không? ( câu chuyện này có thể
* Các điều kiện để có một bố cục rành mạch, hợp lí:
- Nội dung các phần, các đoạn trong VB phải thống nhất chặt chẽ, đồng thời lại phải phân biệt rành mạch và hợp lí
- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải gíc và làm rõ ý đồ của người viết
+TB : Kể diễn biến sự việc + KB : Kết cục của sự việc
=> Bố cục của văn bản: gồm 3 phần : MB, TB,KB
- Không biết sắp xếp cho hợp lí =>không hiểu
VD: Đơn xin phép nghỉ học mà phần giới thiệu
tên tuổi của HS lại để ở phần cuối thì không hợp lí
Trang 22kể theo 1 bố cục khỏc - ễn tập ngữ văn 7 -
15 )
HS: thảo luận -> ghi kết quả ra bảng phụ.
HS: đọc yờu cầu BT3 - (SGK - 30,31).
? Bố cục của “ Bỏo cỏo kinh nghiệm học
tập” trờn đõy đó rành mạch và hợp lớ chưa ?
Vỡ sao ?
HS: nờu ý kiến.
? Theo em, cú thể bổ sung thờm điều gỡ ?
+ Hai anh em chia tay
- KB: Bỳp bờ khụng chia tay
- Giới thiệu họ tờn, lớp
- Tờn và giới hạn bỏo cỏo của kinh nghiệm
+ TB: - Nờu rừ bản thõn đó học tập như thế nàotrờn lớp
GV: Tổng kết lại bài học và nhận xột tiết học
HS: Chỳ ý nghe và tiếp thu
V Bổ sung
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới “Mạch lạc trong văn bản”
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
Trang 23Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: - Mạch lạc trong VB và sự cần thiết của mạch lạc trong VB.
- Điều kiện cần thiết để một VB có tính mạch lạc
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức về mạch lạc trong làm văn.
I Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
II Kiểm tra bài cũ:
? Bố cục là gì? Bố cục gồm có những phần nào? Nội dung từng phần?
? Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì?
III Bài mới:GV giới thiệu bài…
*Hoạt động 1:Tìm hiểu mạch lạc và
những yêu cầu về mạch lạc trong VB.
- GV giải thích: Mạch lạc trong Đông y
vốn có nghĩa là mạch máu trong cơ thể
? Vậy từ đó, em hiểu mạch lạc trong văn
bản có nghĩa như thế nào?
? Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết,
sự việc để trôi chảy thành dòng, thành
mạch qua các phần, các đoạn của truyện
không?
? Các từ ngữ trong truyện có góp phần
tạo ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy
không?
? Các cảnh trong những thời gian,
không gian khác nhau có góp phần làm
cho dòng mạch ấy trôi chảy liên tục và
thống nhất trong một chủ đề không?
- GV chốt: Từ ngữ, sự việc đó là các
yếu tố làm cho chủ đề nổi bật Nói cách
khác là chủ đề đã xuyên suốt, thấm sâu
1 Mạch lạc trong văn bản:
- Là sự tiếp nối các câu, các ý theo một trình tự hợp lí trên một ý chủ đạo thống nhất
=> Văn bản cần phải mạch lạc
2 Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc:
*Ví dụ: Tìm hiểu tính mạch lạc trong văn bản “
Cuộc chia tay của những con búp bê ”
- Chủ đề : Cuộc chia tay của hai anh em Thành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn => xuyên suốt
+ Từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia rẽ, xa cách, khóc
+ Các sự việc : Trong hiện tại - qúa khứ ; ở nhà -
Trang 24GV: Cho HS khỏi quỏt nội dung chớnh
của bài
? Mạch lạc trong văn bản là gỡ? Nờu cỏc
điều kiện để một văn bản cú tớnh mạch
? Cỏc từ ngữ, sự việc trong văn bản cú
phục vụ cho chủ đề ấy khụng?
? Văn bản này đó cú tớnh mạch lạc
chưa?
*HS: đọc văn bản “Lóo nụng và cỏc
con”
? Em hóy xỏc định chủ đề của văn bản?
? Chủ đề này cú xuyờn suốt bài thơ
khụng? Hóy chỉ ra sự xuyờn suốt đú?
? Văn bản này cú tớnh mạch lạc chưa?
+ Cỏc phần, cỏc đoạn, cỏc cõu trong văn bản được tiếp nối theo một trỡnh tự rừ ràng, hợp lớ làm cho chủ đề liền mạch
=> Văn bản cú tớnh mạch lạc
* Bài 1b:Văn bản:“Lóo nụng và cỏc con”
- Chủ đề: Lao động là vàng-> Chủ đề này xuyờn suốt bài thơ làm cho cỏc phần liền mạch với nhau
+ 2 cõu đầu: giỏ trị của lao động -> MB
+ 14 cõu tiếp theo: hành trỡnh lao động -> TB.+ 4 cõu cũn lại: kho vàng đõy là sức lao động củacon người -> KB
=> Văn bản cú tớnh mạch lạc
IV.Bài tập ứng dung
: -GV: Bài 1b (Đ2)
V Bổ sung
Về nhà học bài và soạn bài “ca dao, dõn ca về tỡnh cảm gia đỡnh”
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
Trang 25Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao - dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3.Thái độ: Yêu văn học Việt Nam, yêu nét đẹp của văn hoá dân tộc Việt.
I Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
II Kiểm tra bài cũ: ? Tóm tắt truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” ? Nêu ý nghĩa
của truyện?
III Bài mới:
1 Khởi động:
GV giới thiệu bài.
Đối với tuổi thơ mỗi người Việt Nam, ca dao – dân ca là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru của bà, của mẹ, của chị những buổi trưa hè nắng lửa, hay những
đêm đông lạnh giá Chúng ta, dần dần cùng với tháng năm, lớn lên và trưởng thành nhờ nguồn suối trong lành đó Bây giờ ta cùng nhau đọc lại, lắng nghe và suy ngẫm
2 Tiến trình các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1:HD tìm hiểu chung văn bản.
HS: đọc chú thích * (SGK – 35)
? Hiểu biết của em về ca dao – dân ca?
GV: HD đọc: Giọng tha thiết, trìu mến, thể
hiện được niềm yêu thương quí mến đối với
? Lời mẹ ru con, nói với con được diễn tả
bằng hình ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa
của hình ảnh ấy?
I TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN.
1.Khái niệm ca dao – dân ca.
- Dân ca: những sáng tác dân gian kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng
- Ca dao: lời thơ của dân ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca
2.Đọc, chú thích (sgk)
II PHÂN TÍCH.
Bài 1:Là lời mẹ ru con, nói với con.
Công cha như núi ngất trời, Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữghi lòng con ơi!
-> Dùng hình ảnh so sánh, ví von quen thuộc của
ca dao vừa cụ thể, vừa sinh động
Trang 26=> GV: Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to
lớn, mênh mông vĩnh hằng được chọn làm
biểu tượng cho công cha, nghĩa mẹ Nhưng
không phải là giáo huấn khô khan mà rất cụ
- Bài này là lời của ai, nói với ai? (Đây có
thể là lời của người con gái đi lấy chồng xa,
nhớ về mẹ ở nơi quê nhà)
- Phân tích các hình ảnh thời gian, không
gian, hành động và nỗi niềm của nhân vật để
thấy rõ tâm trạng của nhân vật trữ tình?
GV: Đó là nỗi buồn về thân phận của người
con gái khi lấy chồng xa quê: Sự bất bình
đẳng nam - nữ trong xã hội pk xưa kia đó là
- Hãy đọc những bài ca dao có hình ảnh so
sánh: Bao nhiêu …bấy nhiêu
+ Qua đình ngả nón trông đình…
+ Qua cầu dừng bước trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu
- Bài ca dao diễn tả nội dung gì?
Hs: đọc bài 4.
? Đây là lời của ai, nói với ai?
-> HS: Lời của ông bà, cô bác nói với con
cháu -lời của cha mẹ nói với con - lời của
anh em ruột thịt tâm sự với nhau
? Tình cảm anh em thân thương trong bài 4
được diễn tả như thế nào?
- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa công cha nghĩa mẹvà tình cảm biết ơn của con cái
- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời ru khiến cho nội dung chải chuốt, ngọt ngào
=> Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phận chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ
2 Bài 2 (GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu)
“Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều”
- Thời gian : Chiều chiều
- Không gian : Ngõ sau
- Hành động : Ra đứng
=> Cách nói ước lệ đặc tả tâm trạng thương nhớ,
xót xa và nỗi buồn sâu lắng, âm thầm không biếtchia sẻ cùng ai khi nghĩ về mẹ ở nơi quê nhà
3 Bài 3 (GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu)
“Ngó lên nuộc lạt mái nhàBao nhiêu nuột lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
- Là lời của cháu con nói với ông bà.
- Nỗi nhớ - Nuộc lạt
-> Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảm sâu lắng,rộng lớn, da diết
- “Bao nhiêu … bấy nhiêu”, ->Nỗi nhớ thường
Trang 27Giáo án Ngữ Văn 7
GV: 2 cõu đầu như 1 định nghĩa về anh em,
phõn biệt anh em với người xa Từ phõn định
“nào phải” làm rừ nghĩa cõu 1 Từ khẳng
định “cựng” trong “cựng chung bỏcmẹ” nờu
keo sơn, khụng thể chia cắt như tay với chõn
của một cơ thể, như cành trờn, cành dưới của
? 4 bài ca dao trờn cựng hướng về chủ đề gỡ?
? Nội dung của 4 bài ca dao đú đề cập đến
những tỡnh cảm của ai, đối với ai?
- Cú giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiờm
- Diễn tả tỡnh cảm qua những mụ tớp
- Sử dụng thể thơ lục bỏt và lục bỏt biến thể…
2.í nghĩa của cỏc văn bản.
Tỡnh cảm đối với ụng bà, cha mẹ, anh em và tỡnh cảm của ụng bà, cha mẹ đối với con chỏu luụn là những tỡnh cảm sõu nặng, thiờng liờng nhất trong đời sống mỗi con người
IV.Bài tập ứng dung
Sưu tầm một số bài ca khỏc cú nội dung tương tự
V Bổ sung
- Học thuộc 4 bài ca dao được học
- Soạn bài “Những cõu hỏt về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người”
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
Trang 281 Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca
dao về tình yêu, quê hương, đất nước, con người
2.Kĩ năng:
-Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người
3.Thái độ: Tự hào về quê hương, đất nước và con người Việt Nam.
I Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài.
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
II Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng và diễn cảm 4 bài ca dao đã học? Em thích bài nào
nhất? Vì sao?
? Đọc một số bài ca dao khác có nội dung nói về tình cảm của con cháu đối với ông bà, cha mẹ?
III Bài mới:
1 Khởi động
Trong kho tàng ca dao-dân ca cổ truyền Việt Nam, các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương,đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không ít câu cahay, đẹp, mượt mà, mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Để hiểuhơn, bây giờ ta đi tìm hiểu 4 bài ca
2 Tiến trình các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1:HD tìm hiểu chung VB.
GV : HD đọc : giọng ấm áp, tươi vui, biểu
hiện tình cảm thiết tha, gắn bó
->HS: Bài ca có 2 phần: phần đầu là câu
hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của
cô gái
? Những địa danh nào được nhắc tới trong
lời đối đáp?
? Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng những
địa danh với những đặc điểm từng địa
danh như vậy để hỏi - đáp?
=> GV: Hỏi - đáp về là hình thức để đôi
bên thử sức, thử tài nhau về kiến thức địa
lí, lịch sử của đất nước Những địa danh
mà câu đố đặt ra ở vùng Bắc Bộ Những
địa danh đó vừa mang đặc điểm địa lí tự
I TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN.
1 Đọc:
2 Chú thích : sgk
II PHÂN TÍCH.
Bài 1:
- Phần đầu : Lời người hỏi (Phần đối)
- Phần sau : Lời người đáp (Phần đáp)
- Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục Đầu, sông Thương, núi Tản Viên…-> Là những nơi nổi tiếngnhiều thời, cảnh sắc đa dạng
=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dt
=>Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về về kiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất, nước giàu đẹp
Trang 29Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
nhiên vừa có dấu vết lịch sử, văn hoá tiêu
biểu
- HS đọc bài ca dao 2
- Cảnh được nói tới trong bài ca dao thuộc
địa danh nào? ( HN )
- Hà Nội đựơc nhắc đến với những danh
lam thắng cảnh nào?
- Ở đây vẻ đẹp của Hà Nội được nhắc tới
là vẻ đẹp của truyền thống lịch sử hay vẻ
đẹp của truyền thống văn hoá? Vì sao?
GV: Bài ca gợi nhiều hơn tả, đi vào chiêm
ngưỡng cảnh vật với 1 thái độ trang trọng,
tôn nghiêm Tả được nét đẹp của cảnh vật
và cũng lấy ra được những nét có ý nghĩa
lịch sử
- Em có suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài:
Hỏi ai gây dựng nên ?
- Bài ca dao gợi cho em tình cảm gì?
- HS §äc bµi ca dao 3
- Bài 3 giới thiệu với chúng ta cảnh ở đâu?
- Em có nhận xét gì về cảnh ở xứ Huế và
nghệ thuật tả cảnh?
HS: đọc 2 câu thơ đầu bài 4.
? Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ
ngữ? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng và
ý nghĩa gì?
Hs: đọc 2 câu cuối bài.
? Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu
cuối bài?
=> Gv : Hình ảnh so sánh cô gái dưới ánh
nắng ban mai được miêu tả như “chẽn
lúađòng đòng”là lúa mới trổ bông, hạt còn
? 4 bài ca dao là lời của ai nói với ai?Nêu
ý nghĩa chính của 4 bài ca dao?
2 Bài 2: (GVHD HS tự tìm hiểu)
- Hồ Gươm, Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài nghiên,
Tháp bút =>Kết hợp không gian thiên tạo và nhântạo trở thành một bức tranh thơ mộng và thiêngliêng
-> Bài ca gợi nhiều hơn tả
Gợi 1 cố đô Thăng Long đẹp, giàu về truyềnthống lịch sử, văn hoá
- Câu hỏi tu từ -> khẳng định công lao xây dựng
non nước của cha ông và nhắc nhở các thế hệ concháu phải biết tiếp tục giữ gìn và phát huy
=>Yêu mến, tự hào và muốn được đến thăm Hà
Nội, thăm Hồ Gươm
3 Bài 3: (GVHD HS tự tìm hiểu)
Ai vô xứ Huế thì vô
- Gợi nhiều hơn tả=> Gợi vẻ đẹp tươi mát, nên
thơ
-> Đại từ phiếm chỉ “ ai trong lời mời, lời nhắn
gửi Ẩn chứa niềm tự hào và thể hiện tình yêu đốivới cảnh đẹp xứ Huế
-> Hình ảnh so sánh: Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên
và sức sống ðang xuân của cô thôn nữ ði thãm ðồng
=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu con người
III TỔNG KẾT.
1 Nghệ thuật:
- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp, lời chào mời, lời nhắn gửi , thường gợi nhiều hơn tả
- Có giọng điệu tha thiết, tự hào
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
2.Ý nghĩa của các văn bản
Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con
Trang 30người đối với quờ hương đất nước.
IV.Bài tập ứng dung
Suy nghĩ và tỡnh cảm của em về quờ hương, đất nước Việt Nam?
Sưu tầm một số bài ca dao cú nội dung tương tự.
V Bổ sung
- Học thuộc cỏc bài ca dao được học.- Soạn bài “Từ lỏy”
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
2.Kĩ năng: - Phõn tớch cấu từ, giỏ trị tu từ của từ lỏy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cỏch sử dụng một số từ lỏy quen thuộc để tạo giỏ trị gợi hỡnh, gợi tiếng, biểu cảm, để núi giảm hoặc nhấn mạnh
3.Thỏi độ: Học tập nghiờm tỳc,yờu sự phong phỳ của Tiếng Việt.
I Chuẩn bị
1 Giỏo viờn:Nghiờn cứu bài Soạn bài
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo cõu hỏi SGK.
II Kiểm tra bài cũ: ? Cỏc loại từ ghộp? Nghĩa của từ ghộp CP và từ ghộp ĐL? Cho vớ dụ? III.Bài mới:GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1:HD tỡm hiểu cỏc loại từ lỏy.
GV: đưa bảng phụ - Hs đọc VD 1 - Sgk (41)
Chỳ ý những từ in đậm
? Những từ lỏy: đăm đăm, mếu mỏo, liờuxiờu
cú đặc điểm õm thanh gỡ giống nhau, khỏc
nhau?
? Dựa vào kết quả phõn tớch trờn, hóy phõn
loại cỏc từ lỏy ở mục 1? Cho VD?
Hs: đọc VD2 – sgk (42 ).
? Vỡ sao cỏc từ lỏy im đậm khụng núi được là:
“bật bật, thẳm thẳm” ?
=> GV : Thực chất đõy là những từ lỏy toàn
I.CÁC LOẠI TỪ LÁY.
Trang 31Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm
cuối là do sự hoà phối âm thanh cho nên chỉ
? Nghĩa của từ láy: “Ha hả, oa oa, tích tắc,
gâugâu” được t.thành do đ.điểm gì về âm
thanh?
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc
điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
? SS nghĩa của các từ láy: mềm mại, đo đỏ,
đỏđỏ với nghĩa của các tiếng gốc: mềm, đỏ
KNS: Kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp,
ra quyết định, làm việc đồng đội.
GV: Yêu cầu HS lần lượt làm bài tập 1,2,3
2 Lí nhí, li ti, ti hí => gợi tả những hình
dáng, âm thanh nhỏ bé
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểu
thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi
hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm
3 Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểu
cảm, sắc thái giảm nhẹ
- Đỏ đỏ: sắc thái mạnh hơn.
* Ghi nhớ 2: SGK (42) III LUYỆN TẬP.
Bài 1:
- Từ láy toàn bộ: thăm thẳm, bần bật, chiêmchiếp
- Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nhảy nhót, nặng nề
* xấu xí, xấu xa.
a.Mọi người đều căm phẫn hành động xấu
xa của tên phản bội.
b Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, xấu
Trang 32Ngày soạn:7.9.2016
Ngày dạy:10.9.2016
Viết bài Tập làm văn số 1 ở nhà
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn.
2 Kĩ năng: Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc
3.Thái độ: Học tập nghiêm túc,yêu thích môn học.
I Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
II Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Cho VD?
III.Bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1:HD tìm hiểu các bước
tạo lập văn bản.
+Tình huống 1: Em được nhà trường
khen thưởng về thành tích học tập Tan
học, em muốn về nhà thật nhanh để báo
tin vui cho cha mẹ Em sẽ kể cho mẹ
nghe em đã cố gắng như thế nào để có
kết quả học tập tốt như hôm nay Em tin
rằng mẹ sẽ vui và tự hào về đứa con yêu
quí của mẹ lắm
? Trong tình huống trên em sẽ báo tin cho
mẹ bằng cách nào?
? Em sẽ xây dựng VB nói hay VB viết?
? Văn bản nói ấy có nội dung gì? Nói cho
ai nghe? Để làm gì?
+ Tình huống 2: Vừa qua em được nhà
trường khen thưởng vì có nhiều thành
tích trong học tập Em hãy viết thư cho
bạn để bạn cùng chia sẻ niềm vui với em
? Để tạo lập 1 văn bản (bức thư), em cần
xác định rõ những vấn đề gì?
=> GV: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải
xây dựng văn bản nói hoặc viết Muốn
I CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN.
1 Định hướng văn bản:
* Xét tình huống 1:
->Xây dựng văn bản nói:
- Nội dung : Giải thích lí do đạt kết quả tốt trong học tập
- Đối tượng : Nói cho mẹ nghe
- Mục đích : Để mẹ vui và tự hào về đứa con ngoan ngoãn, học giỏi của mình
* Xét tình huống 2:
->Văn bản viết :
- Đối tượng : - Viết thư cho ai ? (Viết cho bạn )
- Mục đích : - Viết để làm gì ? (Để bạn vui vì sự tiến bộ của mình)
- Nội dung : - Viết về cái gì ? (Nói về niềm vui được khen thưởng)
- Hình thức : - Viết như thế nào?
=> Đây là cách định hướng để tạo lập văn bản
Trang 33Giáo án Ngữ Văn 7
giao tiếp cú hiệu quả, trước hết phải định
hướng văn bản về nội dung, đối tượng,
mục đớch
? Để giỳp mẹ hiểu được những điều em
muốn núi thỡ em cần phải làm gỡ?
? Khi viết vb cần đạt những yờu cầu gỡ?
-> Hs : Tất cả cỏc yờu cầu trờn.
=> GV: Xõy dựng bố cục văn bản sẽ giỳp
em núi, viết chặt chẽ, mạch lạc và giỳp
người nghe (người đọc) dễ hiểu hơn
? Chỉ cú ý và dàn bài mà chưa viết thành
văn thỡ đó tạo được 1 văn bản chưa? Hóy
cho biết việc viết thành văn bản ấy cần
đạt đựơc những yờu cầu gỡ?
? Trong sản xuất, bao giờ cũng cú những
bước kiểm tra sản phẩm? Cú thể coi văn
bản cũng là 1 loại sản phẩm cần được
kiểm tra sau khi hoàn thành khụng?
? Túm lại, để cú 1 văn bản, người tạo lập
văn bản cần phải thực hiện những bước
nào?
-> HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
HS: đọc yờu cầu BT2 trong sgk.
-> Thảo luận nhúm, ghi kết quả ra bảng
phụ
-> Nhúm cử đại diện trỡnh bày
-> Hs nhận xột
-> GV nhận xột, bổ sung
? Gợi ý: Theo em, bạn ấy làm như thế đó
phự hợp chưa? cần phải điều chỉnh lại
3 Diễn đạt thành bài văn.
Cõu văn, đoạn văn rừ ràng, chớnh xỏc, mạch lạc và liờn kết chặt chẽ với nhau
4 Kiểm tra văn bản.
- Đó đạt yờu cầu chưa
b Bạn đó xỏc định khụng đỳng đối tượng giao tiếp.Bản bỏo cỏo này được trỡnh bày với HS chứ khụng phải với thầy, cụ giỏo
Viết bài TLV số 1 (ở nhà)
Đề bài: Miờu tả một người bạn em thớch.
IV Bài tập ứng dung
BTVN 3,4 Nộp bài viết số 1 sau 1 tuần
V Bổ sung
- Học bài cũ,.
- Đọc và soạn bài “Những cõu hỏt than thõn”
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
Trang 34Ngày soạn:9.9.2016
Ngày dạy:12.9.2016
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân.
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
2.Kĩ năng: - Đọc – hiểu những câu hát than thân.
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài
3.Thái độ: Yêu cái hay của ca dao,dân ca Việt Nam.
I Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài.
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
II Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài ca dao 1 và 4 về tình yêu quê hương, đất nước, con người?
? Phân tích ngắn gọn nội dung và nghệ thuật của 2 bài ca dao em vừa đọc?
III Bài mới:
1.Khởi động
GV giới thiệu bài.
Người nông dân Việt Nam xưa, trong cuộc sống làm ăn nông nghiệp nghèo cực, đằngđẵng hết ngày này sang tháng khác, hết năm này qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát,lời ca than thở, cũng có thể vơi đi phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong lòng.Chùm ca dao-dân ca than thân chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam Càngđọc nó, cháu con thời nay càng thương kính ông bà, cha mẹ mình hơn
2 Tiến trình các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung văn bản.
GV: HD cách đọc: giọng tâm tình, thấm thía,
- 2 câu đầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
I TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN.
- Sự đối lập giữa con cò và hoàn cảnh :
Trang 35- Từ hình ảnh con cò em liên tưởng đến hạng
người nào trong xã hội xưa?
- Ngoài nội dung than thân bài ca dao còn có
nội dung nào khác?
Hs: đọc bài 2 – Thảo luận nhóm.
? Bài 2 nói về những con vật nào?
? Em hãy hình dung về cuộc đời của con
tằm,cái kiến qua 4 lời ca đầu?
? Thân phận con tằm, cái kiến có điểm gì giống
nhau?
? Theo em con tằm, cái kiến là hình ảnh của ai
mà dân gian tỏ lòng thương cảm?
? Theo em trong bài ca dao này hình ảnhcon
hạc có ý nghĩa gì?
? Có thể hình dung như thế nào về nỗi khổ của
con cuốc trong bài ca dao?
->Kêu ra máu : đau thương, khắc khoải, tuyệt
vọng
Mượn hình ảnh con hạc, con cuốc để nói tới
điều gì của con người?
- Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
Hs: đọc bài 3
? Bài 3 nói về ai?
Biện pháp NT được sử dụng ở đây là gì?( so
sánh, thành ngữ)
? Hình ảnh so sánh của bài này có gì đặc biệt?
? Từ hình ảnh so sánh “ Thân em như trái
bầntrôi”, em hiểu gì về thân phận người phụ nữ
trong xã hội xưa?
? Cụm từ“thân em” gợi cho em suy nghĩ gì ?
? Qua đây, em thấy cuộc đời người phụ nữ
1 mình > < nước non Thân cò > < Thác ghềnh Lên thác > < xuống ghềnh
- Bài ca dao là tiếng kêu thương cho thân phận
bé mọm cơ cực của người nông dân
=> Tố cáo xã hội phong kiến tàn ác, bất công
Bài 2:
* 4 câu thơ đầu :
- Thân phận của con tằm và cuộc đời lũ kiến nhỏ bé suốt đời ngược xuôi , làm lụng vất vả nhưng hưởng thụ ít
-> Tượng trưng cho con người nhỏ nhoi, yếu đuối,cuộc đời khó nhọc, vất vả nhưng chịu đựng và hy sinh
* 4 câu thơ tiếp:
- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận đận
- Cuốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng
-> Mượn hình ảnh con hạc, con cuốc để nói tới tiêng kêu thương về nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ
=> Điệp từ được lặp lại 4 lần -> Tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động
Bài 3:
“Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.”
->Hình ảnh so sánh-> gợi số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
->Thân em: gợi sự tội nghiêp ,cay đắng, thương cảm
=> Bài ca là lời của người phụ nữ than thân cho thân phận bé mọn,chìm nổi, trôi dạt, vô định
Trang 36trong xó hội phong kiến như thế nào?
2 í nghĩa của cỏc văn bản:
Một khớa cạnh làm nờn giỏ trị của ca dao là thểhiện tinh thần nhõn đạo, cảm thụng ,chia sẻ vớinhững con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực
IV Bài tập ứng dung
Đọc phần đọc thờm và trả lời cõu hỏi
V Bổ sung
- Học thuộc lũng 2 bài ca dao trờn
- Soạn bài: “Những cõu hỏt chõm biếm”
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
- Một số biện phỏp nghệ thuật tiờu biểu thường thấy trong cỏc bài ca dao chõm biếm.
2 Kĩ năng: -Đọc – hiểu những cõu hất chõm biếm.
- Phõn tớch được giỏ trị nội dung và nghệ thuật của những cõu hỏt chõm biếm trong bài học
3 Thỏi độ: Yờu thớch ca dao dõn ca Việt Nam, tự hào về kho tàng văn học Việt Nam.
I Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: Nghiờn cứu bài Soạn bài.
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo cõu hỏi SGK.
II Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lũng 2 bài ca than thõn? Phõn tớch nội dung?
III Bài mới:
1 Khởi động: GV giới thiệu bài.
Cựng với tiếng hỏt than thõn xút xa, buồn tủi, tiếng hỏt giao duyờn đằm thắm,nghĩa tỡnh, ca dao cổ truyền Việt Nam cũn vang lờn tiếng cười hài hước, chõm biếm,trào phỳng, đả kớch rất vui, khỏe, sắc nhọn, thể hiện tớnh cỏch, tõm hồn và quan niệm
Trang 37Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7
sống của người bình dân Á Đông Tiếng cười lạc quan ấy có nhiều cung bậc, nhiều vẻ
và thật hấp dẫn người đọc, người nghe
2 Tiến trình các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung văn
? Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn?
? Thực chất những điều ước của chú tôi là
cái gì?
? Em có nhận xét gì về những thứhay và
những điều ước của chú tôi?
? Cách giới thiệu nhân vật chú tôi ntn?
? Dân gian đặt “chú tôi” cạnh “cô yếm đào”
ngầm ý gì?
? Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là
người như thế nào?
? Bài này châm biếm hạng người nào trong
XH?
Hs: đọc bài 2.
? Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?
? Thầy bói đã phán gì ?
? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
? Thầy bói trong bài ca dao là người như thế
nào?
? Em có nhận xét gì về cô gái?
? Để lật tẩy bộ mặt thật của thầy, bài ca dao
I.TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN.
-> Giới thiệu nhân vật bằng cách nói ngược
=>để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tôi”
=> Là người đàn ông vô tích sự, lười biếng, thích ăn chơi hưởng thụ
=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá
- Cô gái xem bói là người ít hiểu biết, mù quáng
Trang 38đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
? Bài ca này phê phán hiện tượng gì trong
XH ?
Em biết những bài CD nào nói về nghề
thầy bói nữa? Hãy đọc bài CD ấy
- Gọi HS đọc bài ca dao 3
- Bài ca dao kể về sự việc gì?
- Những con vật nào được giới thiệu trong
bài ca dao? (cò con, cà cuống, chim ri, chào
mào, chim chích…)
- Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho ai
là những hạng người nào trong xã hội?
- Công việc cụ thể quanh đám ma cò là gì?
- Việc chọn các con vật để miêu tả, “đóng
vai” như thế lí thú ở điểm nào?
- Hành động của những nhân vật đó gợi lên
một cảnh tượng ntn? (một ngày hội)
- Việc chọn các con vật để đóng vai các
nhân vật, ám chỉ những con người chuyên đi
đục khoét, ở các làng xã ngày xưa, những
hình ảnh này có tác dụng gì?
- Bài này phê phán, châm biếm gì ?
- Gọi HS §äc bµi ca dao 4
- Bài 4 giới thiệu, miêu tả với chúng ta nhân
vật nào? (Miêu tả chân dung cậu cai)
- Chân dung cậu cai được miêu tả như thế
nào?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
nhân vật của tác giả dân gian
- Qua lời miêu tả, nhân vật cậu cai hiện lên
là người như thế nào?
người - giống truyện ngụ ngôn
-> Phê phán kín đáo, sâu sắc.
=> Phê phán, châm biếm hủ tục ma chay ởnông thôn ngày xưa
4 Bài 4:
“ Cậu cai nón dấu lông gà, Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai
Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê”
-> Đặc tả (chân dung nhân vật qua trang phục,
công việc), phóng đại
-> Cậu cai là người làm tôi tớ cho quan, nhưng
lại hay ra oai, sách nhiễu để bắt nạt dân quê
=> nghệ thuật châm biếm có tác dụng lên án tố
- Tạo nên cái cười châm biếm, hài hước
2 Ý nghĩa của các văn bản.
Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân
IV Bài tập ứng dung
? Tìm một số câu ca dao cùng chủ đề với các câu ca dao trên?
? Suy nghĩ và thái độ của em về những điều phê phán, châm biếm ở hai bài ca dao trên?
V Bổ sung
-Học bài cũ
Trang 39Giáo án Ngữ Văn 7
-Soạn bài “Đại từ”
* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
1.Kiến thức:-Nắm được thế nào là đại từ.
- Nắm được cỏc loại đại từ tiếng Việt
2.Kĩ năng: - Nhận biết đại từ trong văn bản núi và viết.
- Sử dụng đại từ phự hợp với yờu cầu giao tiếp
3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng đại từ hợp với tỡnh huống giao tiếp.
I Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: Nghiờn cứu bài Soạn bài, bảng phụ.
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo cõu hỏi SGK.
II Kiểm tra bài cũ: ? Từ lỏy cú mấy loại? Mỗi loại cho 3 VD?
III Bài mới: GV giới thiệu bài…
- Đoạn văn được trớch trong văn bản
nào? Tỏc giả? Từ “nú” trong đoạn văn
a chỉ ai?
- Đọc đoạn văn b
- Đoạn văn được trớch từ văn bản “con
gà trống” của Vừ Quảng Từ “nú”
trong đoạn văn b chỉ con vật nào?
- Nhờ đõu mà em biết được nghĩa của
2 từ “nú” trong 2 đoạn văn này? (Dựa
vào văn cảnh cụ thể)
- Đọc đoạn văn c
- Đoạn văn trớch từ văn bản nào? Tỏc
giả? Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc
gỡ? Nhờ đõu mà em hiểu được nghĩa
- Đại từ : dựng để trỏ người, sự vật, hoạt
động, tớnh chất được núi đến trong 1 ngữcảnh nhất định của lời núi hoặc dựng để hỏi
Trang 40pháp gì trong câu?
* Ngữ liệu 2
- Đại từ thường giữ chức vụ ngữ pháp
gì trong câu?
- Tìm đại từ trong câu đ? Từ “tôi” ở
đây giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
- Các đại từ Sao, thế nào hỏi về gì?
(hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.)
-> Đó là những đại từ để hỏi
- Đại từ để hỏi được phân thành những
loại nhỏ nào?
- Em hãy cho biết đại từ được phân
loại như thế nào?
Hoạt động 3:
- GV Trong chương trình cũ, các từ:
này, kia, đó, nọ được coi là đại từ chỉ
định Nhưng trong chương trình mới,
các từ này được xếp thành từ loại
riêng- các em đã học ở lớp 6 rồi
Vậy tên mới của nó là gì? (Trợ từ)
- GV Treo bảng phụ: Đại từ xưng hô
- GV giải thích: ngôi - số ; hs lên điền
vào bảng
- Trong văn tự sự, người kể thường
dùng đại từ xưng hô ở ngôi nào? (1,3)
a, Nó/ lại khéo tay nữa -> CN
người nói
tự xưng
Tôi, ta,tao, tớ
C.tôi, c.ta,c.tao,C.tớ
Số2:
người đốithoại
Cậu, bạn,mày , mi
Các cậu, cácbạn, chúng mày