1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

g an van 8 tuan 25

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 12,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Coi träng danh dù vµ bæn phËn víi ®Êt níc. - Tha thiÕt víi vËn mÖnh cña níc nhµ.[r]

Trang 1

Ngày giảng: 3/2/2013

Ngày soạn : 5/ 2/2013

Tiết 93:Câu phủ định

A Mục tiêu cần đạt:

- HS hiểu đợc khái niệm câu phủ định, tác dụng của câu phủ định

- Rèn luyện cho hs kỹ năng nhận biết và sử dụng câu phủ định trong khi nói và viết

- Tích hợp với phần văn ở văn bản "Chiếu dời đô" với phần TLV ở bài " Chơng trình địa

ph-ơng"

B Chuẩn bị:

1.GV: Giáo án,

2.HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra:

? Câu trần thuật có đặc điểm hình thức nào? Nêu những chức năng của câu trần thuật?

3/ Bài mới:

Hoạt động

H: Vẽ hình thức, những câu văn b, c, d

có điểm gì khác so với câu a?

H: Những câu văn nêu 1 thông tin,

thông báo nào đó, nhng trong đó có

chứa các từ chỉ tính chất phủ định, gọi

là kiểu câu gì? (câu phủ định)

H: Vậy, câu phủ định có đặc điểm gì về

hình thức?

H: Câu văn a, dùng để làm gì?

H: Các câu văn b, c, d có chức năng gì

khác so với câu a?

H: Tìm những câu văn có từ ngữ phủ

định?

H: Mục đích sử dụng các từ ngữ phủ

định của mấy ông thầy bói là để làm

gì?

H: Vậy, câu phủ định có những chức

năng ntn?

Nội dung I/ Đặc điểm hình thức của câu phủ định:

1) Ví dụ: SGK - T 52

2) Nhận xét:

- Các câu b, c, d có chứa các từ không cha, chẳng mang tính chất phủ định

3) Kết luận: Ghi nhớ 1 (SGK - T53)

II/ Chức năng của câu phủ định:

1) Ví dụ: SGK - T52

2) Nhận xét

- Các câu b, c, d phủ định việc Nam đi Huế

- Mấy ông thày bói dùng những từ phủ định để bác bỏ nhận định, phản bác nhận định

3) Kết luận: Ghi nhớ:

II Luyện tập:

1/ Bài 1:

a/ Không có

b/ Cụ cứ tởng thế đấy.đâu!

=> Bác bỏ điệu bộ mà LH bị dằn vặt, đau khổ

c) Không, chúng con… đâu

=> Bác bỏ điều cái Tí cho rằng mẹ nó đang lo

Trang 2

- HS đọc - nêu y/c BT1

- Đọc phần hớng dẫn làm BT

H: Để thực hiện y/c bài tập, ta căn cứ

vào đơn vị kiến thức nào? (căn cứ vào

chức năng nào của câu phủ định)

- HS đọc, nêu y/c BT2

H: Căn cứ vào nd kiến thức nào để thể

hiện y/c BT? (Đặc điểm hình thức,

chức năng)

- Căn cứ vào đặc điểm hình thức đặt

những câu mang ý nghĩa tơng đơng

- Nhận xét tác dụng của những câu

mang ý nghĩa tơng đơng đó

- HS đọc, nêu y/c BT3

- GV lu ý hớng dẫn học sinh chú ý đến

ý nghĩa, chức năng của các từ không ,

cha

=> ý nghĩa câu phụ thuộc vào từ đó

lắng, thơng xót vì chị em chúng nó đói

2/ Bài 2:

a) Không phải là không = có (khẳng định) =>

câu chuyện có lẽ chỉ là 1 câu chuyện hoang đờng song vẫn có ý nghĩa

b) Không ai không = có (khẳng định)

- Tháng tám ai cũng từng

c) Ai chẳng = ai cũng (khẳng định) => Từng qua ai cũng

* Nhận xét: Các câu trong SGK, dùng cách nói phủ định của phủ định để khẳng đinh thờng có ý nghĩa khẳng định và có sức thuyết phục cao, 3/ Bài 3:

- Nếu thay từ phủ định " Không= "cha" thì viết câu: "Choắt cha dậy đợc"

- Viết "không dậy đợc nữa "có nghĩa là vĩnh viễn không dậy đợc (phủ định tuyệt đối)

- Viết "cha dậy đợc" có nghĩa là sau đó có thể dậy đợc (phủ định tơng đối)

=> Câu văn của TH rất phù hợp với db của câu chuyện, vì vậy không nên viết lại

4/ Củng cố: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.

5/ HDVN : - Học thuộc nd mục ghi nhớ, chuẩn bị bài: Hành động nói.

Ngày soạn: 3/2 /2013

Ngày giảng: 7/2/2013

Tiết 94: Chơng trình địa phơng (phần TLV)

A Mục tiêu cần đạt:

- Hớng dẫn hs thực hiện chuẩn bị viết và trình bày bản thuyết minh, giới thiệu 1 danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử địa phơng mình đảm bảo chính xác, mạch lạc, hấp dẫn, đúng thể loại, quá đó thêm hiểu biết, yêu mến, tự hào về quê hơng mình

- Rèn hs kỹ năng tổng hợp chuẩn bị và viết bài thuyết minh về đề tài giới thiệu danh lam thắng cảnh di tích lịch sử địa phơng

- Tích hợp với phần văn ở bài "Hịch tớng sĩ", với phần TV ở các loại "câu cảm thán", "câu nghi vấn", "câu cầu khiến" tích hợp với thực tế địa phơng

B Chuẩn bị:

1.GV: Giáo án, tìm hiểu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử địa phơng

2.HS: Tìm hiểu và lựa chọn đề tài thuyết minh

Trang 3

C Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra:

? Hãy kể tên những danh lam thắng cảnh, những di tích lịch sử của địa phơng em?

3/ Bài mới:

Hoạt động của thày trò

GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm

đợc giao 1 đề bài:

- Các nhóm thảo luận, tìm hiểu, chuẩn

bị cho bài thuyết minh bằng cách

nghiên cứu, quan sát, hỏi những ngời

lớn tuổi, những ngời hiểu biết

- GV hớng dẫn các nhóm lập dàn ý,

trình bày nội dung phần dàn ý theo

nhóm

- Cử đại diện nhóm trình bày những nội

dung đó trớc tập thể lớp

- Nhóm nhận xét lẫn nhau, về bài làm,

về hình thức, nội dung trình bày

- Sau khi hs đã trình bày phần thuyết

minh của mình

- GV hớng dẫn hs tham khảo 1 số văn

bản thuyết minh

- Từ đó, hs tự nhận xét, tự rút ra bài học

cho bản thân về lý thuyết phần văn bản

thuyết minh

Nội dung chính

I Chuẩn bị:

- Đề 1: Giới thiệu ngôI trờng em học

- Đề 2: Giới thiệu dòng sông chảy qua quê em

- Đề 3: Giới thiệu dãy núi Đồng Cao

II Trình bày văn bản thuyết minh:

1/ Mở bài:

Dẫn vào cảnh quan, vai trò của canh quan ở quê

em với đ/s của nhân dân địa phơng nơi em ở

2/ Thân bài

- Trình bày theo trình tự kg: từ ngoài vào trong, từ

địa lý đến lịch sử

- Hoặc theo trình tự thời gian: Từ quá trình xd trùng tu, tôn tạo

- Có sự k/h giữa tả, kể, biểu cảm để giới thiệu nổi bật danh lam thắng cảnh của địa phơng tới bạn

đọc

3) Kết luận:

- Nêu lên vai trò, ý nghĩa của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử đó, ý thức bảo vệ, giữ gìn tôn tạo, di tích: danh lam đó

III Tham khảo văn bản mẫu

- Văn bản: "Động Phong Nha"

- Văn bản: "Lễ hội đình Chèm"

- Văn bản: " Đất dừa qh Đồng khởi"

=> HS nhận xét rút ra bài học sau quá trình chuẩn

bị, sau quá trình hoàn thành văn bản

- Củng cố thêm về lý thuyết của văn bản thuyết minh

4/ Củng cố: Những điều cần lu ý khi làm bài văn thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh? 5/ HDVN :- Ôn tập lý thuyết về văn thuyết minh

- Tìm hiểu những văn bản thuyết minh về danh lam thắng cảnh địa phơng

Trang 4

- Ôn tập, làm các bài văn thuyết minh.

=================================================================

Ngày soạn: 3/2/2013

Ngày giảng: 8/2/2013

Tiết 95: Hịch tớng sĩ (T1)

- Trần Quốc

Tuấn-A Mục tiêu cần đạt:- Giúp hs cảm nhận đợc tinh thần yêu nớc nồng nàn của dân tộc ta

trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc, ý chí quyết tâm chiến đấu, chiến thắng kẻ thù

- Rèn học sinh kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích những đặc điểm của thể "hịch"

- Tích hợp văn bản: "Chiếu dời đô", văn nghị luận, hành động nói"

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án, từ điển thuật ngữ VH, tranh SGK

HS: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1/ ổn định:

2/ Kiể m tra:

? Sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm thể hiện nh thế nào trong bài "Chiếu dời đô”

3/ Bài mới:

Hoạt động của thày trò

H: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả

Trần Quốc Tuấn?

H: Bài "Hịch tớng sĩ" ra đời trong hoàn cảnh

nào?

H: Hãy nêu các đặc điểm chính nào của thể

hịch ?

H: hãy xác nhận các đặc điểm chính của bài ?

H:VB có thể chia làm mấy phần? Nội dung của

từng phần?

Đ2 tách làm 2 đoạn

- Tình hình đất nớc hiện tại, nỗi lòng chủ tớng

- Phân tích, p2 những biểu hiện sai trái của ngời

tớng

H: ý chính của đoạn văn này là gì?

H: Những nhân vật này có địa vị xã hội cao

Nội dung chính

I Đọc, hiểu chú thích:

1/ Đọc:

2/ Chú thích a) Tác giả - tác phẩm 3/ Bố cục:

- Đ1: Từ đầu -tiếng tốt: Nêu gơng sáng về lòng trung quân ái quốc trong lịch sử

Đ2: Huống chi đợc không?:

Phân tích tình hình địch ta nhằm khích lệ lòng yêu nớc, căm thù giặc của tớng sĩ

Đ3: Còn lại: Kêu gọi tớng sĩ học tập

"Binh th yếu lợc"

II Đọc , hiểu văn bản:

1/ Những gơng sáng về lòng trung quân

ái quốc trong lịch sử.

* Mở đầu bài hịch là 1 đoạn văn nêu

Trang 5

g-thấp khác nhau, thuộc các thời đại khác nhau,

nhng ở họ có những điểm chung nào để làm

g-ơng sáng cho mọi ngời noi theo?

H: Em có nhận xét gì về cách tác giả đa dẫn

chứng trong đoạn?

H: Tác dụng của cách đa dẫn chứng nh vậy?

H: T/S tác giả chỉ nêu các gơng ở TQ thậm chí

cả những ngời đang là kẻ thù của ta?

H: Tuy vậy, đoạn văn mở đầu của bài hịch cũng

đã đảm nhận đợc chức năng nào?

ơng các trung thần nghĩa sĩ hi sinh vì chủ, vì nớc Cách nêu dẫn chứng từ xa đến gần, từ xa đến nay, ngắn gọn và tập trung

đã làm nổi bật t tởng quên mình vì chủ, vì nớc của họ

Đoạn văn đã nêu gơng sáng trong lịch sử

để khích lệ lòng trung quân ái quốc của t-ớng sĩ thời Trần, kêu gọi tt-ớng sĩ học tập những gơng sáng của lịch sử TQ

4/ Củng cố: Trong phần mở đầu của bài hịch, t/g đã tự bộc lộ mình nh thế nào?

5/ HDVN- Đọc kỹ văn bản.- Chuẩn bị nd bài học giờ sau.

=================================================================

Ngày soạn: 3/2/2013

Ngày giảng: 8/2/2013

Tiết 96: Hịch tớng sĩ (T2)

- Trần Quốc

Tuấn-A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp hs cảm nhận từ văn bản những lời khích lệ chân tình của TQT với tớng sĩ về sự cần thiết phải học tập "Binh th yếu lợc", lòng yêu nớc nồng nàn của TQT cũng nh của nd ta thời nhà Trần, thấy đợc đặc sắc NTNL

- Rèn hs kỹ năng tìm hiểu và phân tích NT lập luận, k/n lý lẽ và t/c rất hấp dẫn, thuyết phục

- Tích hợp: Tiếp tục công việc của tiết 93

B Chuẩn bị:

1.: Giáo án, bảng phụ

2.: Tìm hiểu lịch sử về cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên xâm lợc vào TK XIII

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra: Nêu hiểu biết của em về thể "hịch" ?

3/ Bài mới:

H: Nội dung chính của đoạn?

H: Đoạn văn nào nói lên tình hình địch?

H: Thời loạn lạc và buổi gian nan mà tác giả

nói tới ở đây thuộc về TK LS nào của nớc ta?

II Đọc, hiểu văn bản:

2/ Phân tích tình hình địch - ta.

a) Tình hình địch -Quân Mông - Nguyên lăm le xâm lợc nớc ta

Sứ giặc đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều

đình, bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc

Trang 6

H: Trong thời buổi ấy, h/a kẻ thù hiện lên ntn?

H: Có gì đặc sắc trong lời văn khắc họa kẻ

thù?

H: Cách tạo lời văn nh thế có tác dụng ntn?

H: Từ đó kẻ thù của dân tộc hiện ra nh thế

nào?

H: Nhận xét thái độ của ngời viết?

H: Đoạn văn nào diễn tả lòng căm thù giặc?

H: Đoạn văn này đợc cấu tạo nh thế nào trên

các phơng diện: câu? Liên kết ý trong câu,

cách dùng dấu câu, dùng từ, giọng điệu?

H: Cách cấu tạo ấy có t/d gì trong việc diễn tả

tâm trạng con ngời?

H: Nguồn gốc sự căm thù là do đâu?

H: Vì sao cảm xúc căm giận của tác giả có

sức lây lan đến ngời đọc, ngời nghe?

H: Đoạn văn nào nói lên ân tình của chủ tớng

đối với các tớng sĩ

H: Nhận xét gì về các câu văn trong đoạn?

Tác dụng của nó trong việc diễn tả mqh chủ

t-ớng?

H: Đoạn văn nào thể hiện sự phơng pháp lối

sống sai lầm của các tớng sĩ?

H: Những sai lầm của tớng sĩ đợc nhắc tới

trên các phơng diện nào?

H: Những biểu hiện đó cho thấy cách sống

ntn cần p2?

H: Tác giả đã phân tích hậu quả của cách

sống này trên các phơng diện nào?

H: Những lời văn đó đã bộc lộ t độ nào của

tác giả?

H: Tiếp theo, tác giả đã khuyên răn tớng sĩ

những điều nào?

H: Lợi ích của những lời khuyên đó đợc kđ

trên các phơng diện nào?

H: Nhận xét về NT nghị luận của tác giả?

H: Theo em, VS TQT có thể nói với tớng sĩ

vàng

=> Ngôn từ gợi hình, gợi cảm, h/a so sánh

đặc sắc: * Bằng những từ ngữ gợi hình, gợi cảm, biện pháp so sánh độc đáo, giọng văn mỉa mai, châm biếm đã khắc họa sinh động hình ảnh ghê tởm của kẻ thù, đó là những kẻ bạo ngợc vô đạo, tham lam đáng khinh ghét, căm phẫn

b) Lòng căm thù giặc:

=> Bằng những đặc sắc NT trên đoạn văn đã cực tả niềm uất hận trào dâng trong lòng, khơi gợi sự đồng cảm của ngời đọc, ngời nghe

c) Ân tình của chủ tớng đối với các tớng sĩ diễn tả mqh gắn bó khăng khít không thể tách rời giữa TQT là chủ tớng đối với các t-ớng sĩ của mình trên mọi phơng diện vật chất

và tinh thần, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi ngời đối với đạo vua tôi cũng nh đối với tình cốt nhục

d) Sự phê phán lối sống sai lầm của tớng sĩ:

=> P2 cách sống quên danh dự và bổn phận, cầu an, hởng lạc

- Hậu quả: Mất hết sinh lực tâm trí đánh giặc

Nớc mất nhà tan

=> Tác giả p2 dứt khoát, rạch ròi lối sống cá nhân, hởng lạc của tớng sĩ

- T/g khuyên tớng sĩ biết lo xa, tăng cờng võ nghệ

- Lợi ích: Chống đợc ngoại xâm Còn nớc còn nhà

=> Đoạn văn đã phân tích thiệt hơn, t/đ cùng

1 lúc đến nhận thức, tình cảm, lơng tâm đối với con nhà võ, để họ nhận rõ đúng sai, phải trái

3/ Lời kêu gọi tớng sĩ:

Trang 7

rằng: "nếu các ngơi nghịch thù"

H: Điều này cho thấy TQT có thái độ nh thế

nào đối với tớng sĩ của ông và với kẻ thù?

H: Lịch sử chống quân xâm lợc thời Trần đã

chứng minh ntn cho chủ trơng kêu gọi tớng sĩ

học tập "Binh th" của TQT?

H: Em cảm nhận đợc những điều sâu sắc nào

từ nội dung của bài hịch?

H: Cùng với nd ấy là những đ.s NT nào để bài

hịch đợc đánh giá là 1 trong những bài NL

xuất sắc nhất của văn học nớc ta?

H: Cuối bài hịch, tác giả viết "Ta bụng ta"

Theo em, tớng sĩ biết bụng chủ tớng nh thế

nào?

- Tập "Binh th yếu lợc" là sách chọn lọc binh pháp của các nhà cầm quân nổi tiếng trong lịch sử, tớng sĩ cần phải biết

=> TQT thể hiện thái độ dứt khoát, cơng quyết, rõ ràng đối với tớng sĩ, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lợc

III Tổng kết:

1/ Nội dung: Khích lệ chân tình của vị chủ t-ớng đối với tt-ớng sĩ

- Lòng yêu nớc, căm thù giặc sâu sắc của TQT cũng là của nhân dân nhà Trần

2/ Nghệ thuật:

- Kết cấu chặt chẽ, k/h lý trí và t/c

*Ghi nhớ SGK - T61.

IV Luyện tập:

- Coi trọng danh dự và bổn phận với đất nớc

- Khinh ghét thói cầu an hởng lạc

- Căm thù giặc, quyết chiến thắng kẻ thù

- Tha thiết với vận mệnh của nớc nhà

4/ Củng cố: GV khái quát nd bài học

5/ HDVN: - Học ghi nhớ - tóm tắt nội dung văn bản.- Làm bài tập phần luyện tập.

- Soạn bài: Nớc đại việt ta

Ngày đăng: 22/06/2021, 03:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w