các phương pháp đo trong sản xuất cơ khí
Trang 21 Bu lông 1
1.1 Phân loại 1
1.1.1 eo vật liệu chế tạo 1
1.1.2 eo chức năng 2
1.1.3 eo phương pháp chế tạo và độ chính xác 2
1.2 am khảo 2
2 Bulong neo 3 2.1 Chú thích 3
3 Bản vẽ kỹ thuật 4 3.1 Dụng cụ vẽ kỹ thuật 4
3.1.1 Dụng cụ vẽ kỹ thuật trên giấy 4
3.1.2 Dụng cụ vẽ kỹ thuật với sự hỗ trợ của máy tính 4
3.2 am khảo 4
3.3 Liên kết ngoài 4
4 CAM 5 4.1 Xem thêm 5
4.2 am khảo 5
4.3 Liên kết ngoài 5
5 Chốt hãm 6 5.1 am khảo 6
6 Máy công cụ 7 6.1 Lịch sử 7
6.2 Các loại máy công cụ 7
6.3 am khảo 7
6.4 Liên kết ngoài 7
7 Máy khoan cọc nhồi 8 7.1 Các kiểu máy khoan cọc nhồi 8
7.2 Cấu tạo 8
7.3 am khảo 9
Trang 39 Rèn tự do 11
9.1 Nguyên lý 11
9.2 Đặc điểm 11
9.3 Các nguyên công cơ bản 11
9.3.1 Vuốt 11
9.3.2 Chồn 11
9.3.3 Đột lỗ 11
9.3.4 Xoắn (vặn) 11
9.3.5 Hàn rèn 11
9.3.6 Uốn 11
9.3.7 Dịch trượt 11
9.4 Liên kết ngoài 12
9.5 Chú thích 12
10 anh truyền 13 10.1 Ứng dụng 13
10.2 Chú thích 13
10.3 Xem thêm 13
10.4 Liên kết ngoài 13
11 ủy lực học 14 11.1 am khảo 14
11.2 Liên kết ngoài 14
12 Đai ốc 15 12.1 Các loại đai ốc 15
12.2 Kích thước tiêu chuẩn của đai ốc 16
12.3 Xem thêm 16
12.4 am khảo 16
12.5 Liên kết ngoài 16
13 Động cơ vĩnh cửu 17 13.1 Một số mô hình 17
13.2 am khảo 18
13.3 Liên kết ngoài 18
14 Ốc vít 19 14.1 Bu lông 19
14.2 Đọc thêm 19
14.3 Xem thêm 20
14.4 am khảo 20
Trang 415 Ổ lăn 21
15.1 Các kiểu chính 21
15.2 Lịch sử và phát triển 21
15.3 Xem thêm 21
15.4 am khảo 21
16 Ổ trượt 22 16.1 Cấu tạo 22
16.2 Điều kiện sử dụng ổ trượt 22
16.3 Xem thêm 22
16.4 am khảo 22
17 Ổ đỡ trục 23 17.1 Xem thêm 23
17.2 am khảo 23
17.3 Liên kết ngoài 23
17.4 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 24
17.4.1 Văn bản 24
17.4.2 Hình ảnh 24
17.4.3 Giấy phép nội dung 26
Trang 5Bu lông
Một bulong.
Bu-lông hay bù-loong (tiếng Pháp: boulon), là một sản
phẩm cơ khí được sử dụng để lắp ráp, ghép nối các chi
tiết lại thành một khối, là chi tiết kẹp chặt, thường có
dạng thanh trụ, một đầu có mũ 6 cạnh ngoài hoặc trong
(chìm), một đầu có ren (gọi làvít(tiếng Pháp:vis)) để
vặn với đaiốc Mối lắp ghép bằng bu lông có thể chịu
được tải trọng kéo cũng như uốn rất tốt, nó lại có độ
bền, độ ổn định lâu dài Việc tháo lắp cũng như hiệu
chỉnh mối ghép bu lông rất thuận tiện, nhanh chóng
và không đòi hỏi những công nghệ phức tạp như các
mối lắp ghép khác Do có nhiều ưu điểm nên bu lông
được sử dụng rộng rãi trong các máy móc, thiết bị công
nghiệp, các công trình xây dựng, công trình giao thông,
cầu cống… ở khắp mọi nơi trên thế giới
1.1 Phân loại
1.1.1 Theo vật liệu chế tạo
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, cường độ hay môi
trường làm việc mà bu-lông được sản xuất bằng những
vật liệu khác nhau như: đồng, thép cacbon thường, thép
cacbon chất lượng cao, thép hợp kim, thép không rỉ hay
• Bulong chế tạo từ thép cacbon thường, thép hợp
kim
• Bulong phải qua xử lý nhiệt: Bu-lông cường
độ cao, Bu-lông cấp bền 8.8, 10.9; 12.9.Bulông loại này được sản xuất bằng vật liệuthép hợp kim có cấp bền tương đương hoặcvật liệu có cấp bền thấp hơn rồi sau đó thôngqua xử lý nhiệt luyện để đạt cấp bền sảnphẩm theo yêu cầu của từng khách hàng
• Bulong không qua xử lý nhiệt: Đây là loại
Bu-lông thường có cường độ thấp Bu-lông
Trang 61.1.2 Theo chức năng
• Bulong liên kết: Là loại Bu-lông có chức năng liên
kết các chi tiết với nhau, trong đó lực chịu tải
chính là lực dọc trục, lực cắt không giữ vai trò
quyết định Đây là loại được sử dụng chủ yếu trong
các kết cấu tĩnh, ít chịu tải trọng động và các chi
tiết máy cố định
• Bulong kết cấu: Là loại Bu-lông được sử dụng
trong các chi tiết thường xuyên chịu tải trọng
động như kết cấu khung, dầm và các chi tiết máy
lớn mà các bộ phận liên kết vừa chịu tải trọng dọc
trục vừa chịu cắt
1.1.3 Theo phương pháp chế tạo và độ
chính xác
• Bulong thô: Đây là loại Bu-lông được chế tạo từ
thép tròn, phần đầu được dập nguội hoặc dập nóng
hoặc rèn, phần ren được tiện hoặc cán Do sản xuất
thủ công nên độ chính xác kém, được dùng trong
các chi tiết liên kế không quan trọng hoặc trong
các kết cấu bằng nguyên liệu gỗ
• Bulong nửa tinh: Đây là loại Bu-lông được chế
tạo tương tự như bulong thô nhưng được gia công
thêm phần đầu Bu-lông và các bề mặt trên mũ để
loại bỏ bavia
• Bulong tinh: Đây là loại Bu-lông được chế tạo cơ
khí, với độ chính xác cao, Bu-lông loại này được
ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp
• Bulong siêu tinh: Đây là loại Bu-lông được sản
xuất đặc biệt có yêu cầu khắt khe về độ chính xác
gia công cao, chúng được sử dụng trong các mối
liên kết đặc biệt, có dung sai lắp ghép nhỏ, các
ngành cơ khí chính xác
1.2 Tham khảo
Trang 7Bulong neo
Bulong neo
Bulong neo hay bulong móng là một chi tiết quan
trọng dùng để cố định các kết cấu, đặc biệt là kết cấuthép, nó được sử dụng nhiều trong thi công hệ thốngđiện, trạm biến áp, hệ thống nhà xưởng, nhà máy, nhàthép kết cấu Có rất nhiều loại bu lông neo, bao gồmcác mẫu thiết kế mà chủ yếu là độc quyền cho các công
ty sản xuất Tất cả bao gồm một đầu ren, mà ốc vít vàvòng đệm có thể được gắn cho các phụ tải bên ngoài[1].Bulong neo được sử dụng rộng rãi trên tất cả các loại
dự án, từ các tòa nhà tiêu chuẩn để đập và nhà máyđiện hạt nhân[2] Chúng có thể cũng được sử dụng đểđóng chặt tấm gắn vào một móng bê tông khi sử dụngvới một yếu tố kết cấu thép[3]
Trang 8Bản vẽ kỹ thuật
Một bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật là tác phẩm của ngànhvẽ kỹ thuật,
ngôn ngữ phổ biến để họa viên, nhà thiết kế và kỹ
sưmô tả hình dáng, kích thước, vật liệu, đặc tính kỹ
thuật… các vật thể, chi tiết, các kết cấu
Bản vẽ kỹ thuật truyền thống thường được biểu diễn
dạng2D Hiện nay với sự phát triển của khoa học công
nghệ cho ra đời các bản vẽ ở dạng3Dcó khả năng mô tả
vật thể trực quan hơn Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện
giao tiếp (thiết kế, thi công, sử dụng sản phẩm) trong
kỹ thuật, nó bao gồm các hình biểu diễn (hình chiếu,
hình cắt ), các số liệu ghi kích thước, các yêu cầu kỹ
thuật…., nó được vẽ theo một quy tắc thống nhất (iso)
nhằm thể hiện hình dạng, kết cấu, độ lớn… của vật thể
Ngoài ra có thể nói bản vẽ kỹ thuật là một loại tài sản
trí tuệ, được đăng kýbản quyền, được mua, bán trao
Trang 9Computer-aided manufacturing (CAM) dùng để chỉ
những phần mềm dùng để sinh ra những đoạn mã(code) hợp lệ cho máyCNCvà được máyCNCcắt theomột hình dạng đã được thiết kế trước bởi hệ thốngcomputer-aided design(CAD)
Đôi khi, phần mềm CAM tích hợp chung với hệ thốngCAD, nhưng không luôn luôn như vậy, Mỗi phần mềmCAM phải giải quyết vấn đề đầu tiên là trao đổi dữ liệuvới CAD ường CAD xuất dữ liệu ra một trong nhữngkiểu định dạng chung, như làIGEShoặcSTLvà khôngcần thiết phải hiệu chỉnh chúng
Định dạng mà phần mềm CAM xuất ra thường là tậptin dạng văn bảnG-codevà được chương trìnhDirectNumerical Control(DNC) chuyển đến máy công cụ.Cần có nhiều thời gian để có thể làm chủ được côngnghệ CAM, chúng yêu cầu người vận hành có sự hiểubiết kỹ năng máy móc như chọn dao cắt, xác định cácthông số cần thiết và vạch ra kế hoạch chạy dao phùhợp
• Open Source CNC Milling - GNU Computer AidedManufacturing (GCAM)
• What is CNC?– By Mike Lynch
Trang 10Chốt hãm (còn gọi là ốt đuôi cá) là chi tiết bằngkim
loạivới hai nhánh răng và có thể bị bẻ cong đi khi lắp
chốt để cố định các chi tiết khác, tương tự nhưghim
dậphayđinh rivê ông thường nó được làm từ sợi dây
kim loại với tiết diện ngang hình bán nguyệt, một chiếc
chốt định vị mới (hình A) sẽ có các bề mặt phía trong là
mặt phẳng, vì thế nó trông gióng như một hình trụ tròn
bị xẻ giữa (hình D) Khi được lắp đặt, hai đầu của chốt
được uốn cong ra xa nhau và như thế nó bị khóa lại
tại chỗ (hình B) Để thuận tiện cho việc uốn cong các
thanh răng lúc ban đầu thì một trong hai thanh răng
được làm dài hơn so với thanh răng còn lại
Chốt hãm thường được dùng để tăng độ an toàn cho
các loại khóa hãm khác, chẳng hạnchốt chữ Uhay với
đai ốchãmbu lôngkhi bu lông có khoan lỗ để định vị
ốc, không cho nó bị trôi ra do bị trờn ren
Chốt hãm nói chung được làm từ kim loại không cứng
lắm để giúp cho dễ tháo lắp chúng, nhưng điều này
cũng làm cho nó không nên dùng ở những nơi mà chi
tiết phải chịu lực biến dạng lớn, và nói chung là luôn
luôn nên thay thế chúng chứ không nên dùng lại, vì sự
mỏi kim loại có thể làm cho chúng trở thành vô dụng
Chốt hãm kiểulò xocũng được sản xuất, nhưng chúng
không được thiết kế để uốn cong vĩnh cửu Trong kiểu
thiết kế này, chỉ có đoạn thanh răng của chốt mà chui
qua trục được giữ nguyên, còn đoạn thanh răng kia
được uốn cong để bọc lấy mé ngoài của trục (hình C)
Kiểu chốt hãm này thường được làm từ các sợi kim loại
Các bánh răng của một cỗ máy; với bánh răng nhỏ nhất dùng chốt hãm.
tròn với sự gia cố nhiệt để làm cho nó cứng hơn so vớikiểu chốt hãm thông thường
5.1 Tham khảo
Trang 11Máy công cụ
Máy công cụ là loại máycơ khígia công khuôn hoặc
linh kiện để cấu tạo nên các máy móc khác, vì vậy có
người còn gọi máy công cụ là máy mẹ Có những máy
công cụ như máy tiện, máy cắt răng, máy khoan lỗ, máy
tiện doa lỗ, máy phay, máy cắt, máy bào…
Về cơ bản, hoạt động của nó là cho chuyển động xoay
tròn (hoặc tịnh tiến) các dao cắt hoặc đối tượng gia
công, và bằng việc điều khiển vị trí tương đối của 2
đối tượng đó mà gia công hình dáng theo ý muốn Đối
tượng gia công làkim loại, vật liệugỗhayPlastic Dao
cắt là mũi khoan, dao endomiru, dao thông thường
Những năm gần đây, đang lưu hành máy công cụ gia
công CNC có tự động hoá hộp số điều khiển vị trí tương
đối, và cho hiệu quả năng suất cao
6.1 Lịch sử
Rất khó xác định được máy công cụ được phát minh vào
thời gian nào, vào khoảng năm 1200 kỉ nguyên trước,
người ta đã khai quật được một chậu cây được cho rằng
đã được gia công bằng máy tiện Kỹ thuật của máy tiện
vào thời gian đó cũng đã được mở rộng tớiChâu âuvà
vùngCận Đông Nói chính xác hơn về sự phát triển của
máy công cụ, là từ thế kỉ 14, do cần thiết phải gia công
chính xác bằng phát minh về đồng hồ máy đầu tiên ở
thế kỉ 14 Tuy nhiên, đồng hồ máy là đối tượng nhỏ, sự
xuất hiện của đối tượng máy công cụ tương đối lớn là
phát minh ra máy chạy bằng hơi nước vào thế kỉ 18,
mở ra thời đại gia công độ chính xác cao bằng piong
và xi lanh Với phát minh ra máy tính vào nửa đầu thế
kỉ 20, việc điều kiển tự động hoá máy công cụ có thêm
bước tiến mới (Rôbốt hoá)
6.2 Các loại máy công cụ
Một số loại máy công cụ:
• Máy tiện-dao tiện (Máy tiện rơ-vôn-ve)
• Máy phay-dao phay-dao Endomiru
• Máy bào ngang-dao bào ngang
• Máy bào-dao bào
• Máy khoan lỗ-mũi khoan-mũi khoan làm trơn
• Máy tiện doa lỗ
• Máy gia công xung điện (Máy gia công xung điện
cắt dây,Máy gia công xung điện khắc hình)
• Máy chuốt-dao chuốt
• Máy cắt răng (Máy phay lăn răng –dao phay lăn
răng, Máy tạo dạng răng – dao cắt dạng răng, daocắt kiểu trục răng)
• Máy mài- đá mài
• Máy cưa đai
• Máy cưa
• Máy có bàn quay tròn-máy tiện CNC
• Máy gia công dùng tia nước
• Máy gia công Lade
• Máy gia công electron
• Máy mài khuôn
• Máy gia công điện giải
• Máy cạo bavớ, máy cắt vát
• Máy cạo ba vớ điện giải
6.3 Tham khảo 6.4 Liên kết ngoài
• Giáo trình máy công cụ
• Hội chợ Triển lãm: Triển lãm máy công cụ
• ị trường máy công cụ thế giới đạt giá trị 68.8 tỷUSD vào năm 2010
Trang 12Máy khoan cọc nhồi
Máy khoan cọc nhồi thùng đào
Máy khoan cọc nhồi là một loạithiết bị xây dựngdùng
để tạo lỗ cọc nhồi trongcông nghệ thi công cọc nhồi
bê tônghay vữa xi măng (tức là lấy đất lên khỏi nền để
hình thành hố đào) bằng phương pháp khoan
7.1 Các kiểu máy khoan cọc nhồi
Máy khoan cọc nhồi kiểu mũi khoan cánh xoắn (guồng
xoắn): khi khoan vào trong đất các lưỡi khoan, làm việc
giống như các mũi khoan khoan gỗ hay thép, đẩy đất
lên qua cánh xoắn Cũng có loại máy khoan guồng xoắn
gồm nhiều mũi khoan, lồng cánh xoắn vào nhau và
xếp thành hàng (3 mũi), dùng để khoan tạo thành cọc
barree và tường vây (tường vây tạo bằng thiết bị này
có dạng một hàng mặt cắt hình tròn trồng lấn và nối
tiếp nhau)
Máy khoan cọc nhồi kiểu thùng đào: khi làm việc,
thùng đào xoay tròn theo cần khoan, cắt đất, nhồi đầy
vào thùng đào, sau đó đất trong thùng đào được đưa
lên cùng với thùng đào nhờ việc rút cần khoan lên
Máy khoan cọc nhồi kiểu bơm phản tuần hoàn: lưỡi
cắt đất dạng chân vịt tàu thủy (tức là dạng cánh quạt)
khoan vào trong đất nhờ gắn vào đầu cần khoan, là các
đường ống bơm, xoay tròn Sau khi đất đã được làm tơi
nhỏ thành mùn khoan, thì được máy bơm hút công suất
lớn, bơm lên trên mặt đất cùng vớidung dịch giữ thành
hố đàoqua đường cần khoan
7.2 Cấu tạo
Đang khoan cọc nhồi
Máy khoan cọc nhồi kiểu thùng đào bao gồm hệ thốngcần (trục) khoan và đầu mũi khoan (gầu khoan) Toàn
bộ hệ thống này thường được lắp vào cần trục bánhxích nặng khoảng 30 đến 80T, chủ yếu sử dụngđộng
cơthuỷ lực Cần khoan làm bằng thép gồm 3 đến 5 đoạnlồng vào nhau như cột ăng ten, chiều dài cần từ 12 mđến 18 m Khi khoan các đoạn phía trong tự thò ra chođến khi ra hết cả năm đoạn, chiều sâu khoan từ 30 mcho đến 64 m Gầu khoan hình thùng phuy có đườngkính các loại từ 600 mm đến 2.000 mm Các loại máykhoan cọc nhồi dùng tại Việt Nam chủ yết là của cáchãng HITACHI, NIPON, SUMITOMO v.v doNhật Bảnsản xuất Với điều kiện kinh tế của Việt Nam hiện nay.Nếu dùng máy khoan nguyên chiếc nhập từ nước ngoài
về thì quả là khó khăn đối với một số doanh nghiệp vừa
và nhỏ Chính vì vậy đã có một số đơn vị đưa ra giảipháp chỉ nhập máy cẩu trục về và chế tạo phần đầukhoan tại Việt Nam cho giảm giá thành thu hồi vốnnhanh mà chất lương không kém của ngoại,chủng loạiphong phú
Trang 13• Lưỡi cắt dạng chân vịt của máy
khoan cọc nhồi kiểu bơm phản tuần hoàn
cọc nhồi kiểu thùng đào
phản tuần hoàn
7.3 Tham khảo
Trang 14Mô tơ
Mô tơ (tiếng Pháp: Moteur,tiếng Anh: Motor) là một
thiết bị tạo ra chuyển động, như một động cơ, nó
thường được dùng để chỉ mộtđộng cơ điệnhoặc một
động cơ đốt trong Nó cũng có thể là:
• Động cơ điện, một loại máy chuyển từ điện năng
thành một chuyển động cơ học
• AC motor, một động cơ điện xoay chiều
• Động cơ đồng bộ, một động cơ xoay chiều phân
biệt bởi một cánh quạt quay với cuộn dây nam
châm qua với tỷ lệ giống như xen kẽ hiện tại và
kết quả từ lĩnh vực có ổ nó
• Cảm ứng vận động, cũng gọi làđộng cơ lồng sóc,
một loại động cơ không đồng bộ hiện luân phiên,
nơi lực chính là cung cấp cho các thiết bị quay
bằng phương tiện cảm ứng điện từ
• DC Motor, một động cơ điện chạy trên điện hiện
hành trực tiếp
• Brushed DC động cơ điện, một nội bộ commutated
động cơ điện được thiết kế để chạy từ một nguồn
năng lượng trực tiếp hiện hành
• Brushless DC motor, một đồng bộ động cơ điện
được cung cấp bởi điện hiện hành trực tiếp và có
một hệ thống điều khiển điện tử đổi lẩn nhau, thay
vì một hệ thống cơ khí đổi lẩn nhau dựa trên bàn
chải
Động cơ điện, một loại động cơ điện dựa trên việc
thu hút và repulsion phí điện Servo, một động cơ điện
là điều hành một servo, thường được sử dụng trong
robotics Nội bộ quạt làm mát bằng động cơ điện, một
động cơ điện có nghĩa là tự do quạt làm mát bằng một,
thường được sử dụng cho động cơ với mật độ năng
lượng cao
Các ứng dụng khác:
• Actuator, một thiết bị cơ khí để di chuyển hoặc
kiểm soát một cơ chế hay hệ thống
• Động cơ thủy lực, một máy mà chuyển đổi năng
lượng của dòng chất lỏng áp lực vào chuyển động
cơ học
• Phân tử có động cơ, các đại lý của phong trào trong
sinh vật sống
• Tổng hợp phân tử có động cơ, máy phân tử có khả
năng xoay theo năng lượng đầu vào
• Ngôn ngữ Motor, một loại ngôn ngữ đã tuyệtchủng kể từ thập niên 1840, một ngôn ngữ Uralic
đã nói ở khu vực phía bắc của dãy núi Sayan ởSiberia
Hệ thống động cơ, hệ thống sinh lý mà là trách nhiệmchuyển động vật lý Motor neuron, tế bào thần kinh cónguồn gốc ở cột sống và Synapse với sợi cơ Motor kỹnăng, khả năng của một sinh vật để sử dụng hệ thốngđộng cơ có hiệu quả Nanomotor, một thiết bị phân tử
có khả năng chuyển đổi năng lượng thành phong tràoĐộng cơ khí nén, một máy mà chuyển đổi năng lượngcủa không khí nén vào chuyển động cơ học Các Motors,một quán rượu đá Anh / punk, thành lập năm 1977 bởiNick Garvey, Andy McMaster, Ricky Slaughter và RobHendry, người đã được thay thế bởi Bram Tchaikovskycùng năm
8.1 Tham khảo
Trang 15Rèn tự do
Rèn tự do hay rèn khuôn hở là phương phápgia công
kim loạibằng áp lực Đây là một trong 2 phương pháp
rèndập cơ bản (ngoàirèn khuôn kín).[1]
9.1 Nguyên lý
Nguyên lý cơ bản của rèn là: Lợi dụng tính dẻo của kim
loại, làm biến dạng kim loại ở thể rắn dưới tác dụng
của ngoại lực để tạo ra thành phẩm, bán thành phẩm
có kích thước nhất định tuỳ theo thiết kế Đây cũng là
bước chuẩn bịphôicho gia công cơ khí
9.2 Đặc điểm
- Biến dạng kim loại ở thể rắn có khả năng khử được các
khuyết tật đúc như ổ khí, rổ co, tổ chức kim loại mịn
chặt, cơ tính của sản phẩm nâng cao - Có khả năng
biến tổ chức hạt thành tổ chức thớ, làm tăng cơ tính
của sản phẩm - Chất lượng cơ lý lớp bề ngoài tốt, độ
bóng, độ chính xác của chi tiết cao hơn các chi tiết đúc
Tuy nhiên có những hạn chế như: - Không gia công
được các chi tiết phức tạp - Các hợp kim sử dụng trong
rèn hạn chế hơn, không rèn được các kim loại dòn
-Rèn là một trong những phương pháp cơ bản để chế
tạo phôi cho gia công cắt gọt những chi tiết quan trọng
cần chịu lực lớn thường phải qua rèn
9.3 Các nguyên công cơ bản
Nguyên công cơ bản để rèn tự do bao gồm hai phần:
-Nguyên công phụ: nung nóng, làm sạch, là phẳng, sấn
bậc, sửa chữa, nắn thẳng - Nguyên công chính: vuốt,
chồn, xoắn, uốn, đột lỗ, hàn rèn, cắt, ép vết…
9.3.1 Vuốt
Vuốt là nguyên công làm giảm tiết diện ngang và tăng
chiều dài của phôi rèn Vuốt để rèn các chi tiết dạng
trục, ống, dát mỏng
9.3.2 Chồn
Là nguyên công làm giảm chiều cao và tăng tiết diệnngang của phôi Nó thường là nguyên công chính chochuẩn bị đột lỗ, thay đổi hình dạng thớ trong tổ chứckim loại, chuyển đổi kích thước phôi
9.3.5 Hàn rèn
Là nguyên công nối hai hay nhiều chi tiết lại với nhau
có kết cấu đơn giản và yêu cầu sức bền không lớn
9.3.6 Uốn
Uốn là nguyên công làm thay đổi hướng trục, h ướngthớ của vật rèn phôi có tiết diện tròn uốn cong sẽ thànhhình ô van, phôi tiết diện vuông khi uốn cong sẽ thànhhình thang
9.3.7 Dịch trượt
Dịch trượt là nguyên công làm dịch chuyển một bộphận của phôi tương đối với một bộ phận khác màphương, thế vẫn đảm bảo song song với nhau Dịchtrượt được dùng nhiều để chế tạo các loại trục khuỷu
và trục bậc