1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Các trang trong thể loại “cơ khí”

30 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các phương pháp đo trong sản xuất cơ khí

Trang 2

1 Bu lông 1

1.1 Phân loại 1

1.1.1 eo vật liệu chế tạo 1

1.1.2 eo chức năng 2

1.1.3 eo phương pháp chế tạo và độ chính xác 2

1.2 am khảo 2

2 Bulong neo 3 2.1 Chú thích 3

3 Bản vẽ kỹ thuật 4 3.1 Dụng cụ vẽ kỹ thuật 4

3.1.1 Dụng cụ vẽ kỹ thuật trên giấy 4

3.1.2 Dụng cụ vẽ kỹ thuật với sự hỗ trợ của máy tính 4

3.2 am khảo 4

3.3 Liên kết ngoài 4

4 CAM 5 4.1 Xem thêm 5

4.2 am khảo 5

4.3 Liên kết ngoài 5

5 Chốt hãm 6 5.1 am khảo 6

6 Máy công cụ 7 6.1 Lịch sử 7

6.2 Các loại máy công cụ 7

6.3 am khảo 7

6.4 Liên kết ngoài 7

7 Máy khoan cọc nhồi 8 7.1 Các kiểu máy khoan cọc nhồi 8

7.2 Cấu tạo 8

7.3 am khảo 9

Trang 3

9 Rèn tự do 11

9.1 Nguyên lý 11

9.2 Đặc điểm 11

9.3 Các nguyên công cơ bản 11

9.3.1 Vuốt 11

9.3.2 Chồn 11

9.3.3 Đột lỗ 11

9.3.4 Xoắn (vặn) 11

9.3.5 Hàn rèn 11

9.3.6 Uốn 11

9.3.7 Dịch trượt 11

9.4 Liên kết ngoài 12

9.5 Chú thích 12

10 anh truyền 13 10.1 Ứng dụng 13

10.2 Chú thích 13

10.3 Xem thêm 13

10.4 Liên kết ngoài 13

11 ủy lực học 14 11.1 am khảo 14

11.2 Liên kết ngoài 14

12 Đai ốc 15 12.1 Các loại đai ốc 15

12.2 Kích thước tiêu chuẩn của đai ốc 16

12.3 Xem thêm 16

12.4 am khảo 16

12.5 Liên kết ngoài 16

13 Động cơ vĩnh cửu 17 13.1 Một số mô hình 17

13.2 am khảo 18

13.3 Liên kết ngoài 18

14 Ốc vít 19 14.1 Bu lông 19

14.2 Đọc thêm 19

14.3 Xem thêm 20

14.4 am khảo 20

Trang 4

15 Ổ lăn 21

15.1 Các kiểu chính 21

15.2 Lịch sử và phát triển 21

15.3 Xem thêm 21

15.4 am khảo 21

16 Ổ trượt 22 16.1 Cấu tạo 22

16.2 Điều kiện sử dụng ổ trượt 22

16.3 Xem thêm 22

16.4 am khảo 22

17 Ổ đỡ trục 23 17.1 Xem thêm 23

17.2 am khảo 23

17.3 Liên kết ngoài 23

17.4 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 24

17.4.1 Văn bản 24

17.4.2 Hình ảnh 24

17.4.3 Giấy phép nội dung 26

Trang 5

Bu lông

Một bulong.

Bu-lông hay bù-loong (tiếng Pháp: boulon), là một sản

phẩm cơ khí được sử dụng để lắp ráp, ghép nối các chi

tiết lại thành một khối, là chi tiết kẹp chặt, thường có

dạng thanh trụ, một đầu có mũ 6 cạnh ngoài hoặc trong

(chìm), một đầu có ren (gọi làvít(tiếng Pháp:vis)) để

vặn với đaiốc Mối lắp ghép bằng bu lông có thể chịu

được tải trọng kéo cũng như uốn rất tốt, nó lại có độ

bền, độ ổn định lâu dài Việc tháo lắp cũng như hiệu

chỉnh mối ghép bu lông rất thuận tiện, nhanh chóng

và không đòi hỏi những công nghệ phức tạp như các

mối lắp ghép khác Do có nhiều ưu điểm nên bu lông

được sử dụng rộng rãi trong các máy móc, thiết bị công

nghiệp, các công trình xây dựng, công trình giao thông,

cầu cống… ở khắp mọi nơi trên thế giới

1.1 Phân loại

1.1.1 Theo vật liệu chế tạo

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, cường độ hay môi

trường làm việc mà bu-lông được sản xuất bằng những

vật liệu khác nhau như: đồng, thép cacbon thường, thép

cacbon chất lượng cao, thép hợp kim, thép không rỉ hay

• Bulong chế tạo từ thép cacbon thường, thép hợp

kim

• Bulong phải qua xử lý nhiệt: Bu-lông cường

độ cao, Bu-lông cấp bền 8.8, 10.9; 12.9.Bulông loại này được sản xuất bằng vật liệuthép hợp kim có cấp bền tương đương hoặcvật liệu có cấp bền thấp hơn rồi sau đó thôngqua xử lý nhiệt luyện để đạt cấp bền sảnphẩm theo yêu cầu của từng khách hàng

• Bulong không qua xử lý nhiệt: Đây là loại

Bu-lông thường có cường độ thấp Bu-lông

Trang 6

1.1.2 Theo chức năng

• Bulong liên kết: Là loại Bu-lông có chức năng liên

kết các chi tiết với nhau, trong đó lực chịu tải

chính là lực dọc trục, lực cắt không giữ vai trò

quyết định Đây là loại được sử dụng chủ yếu trong

các kết cấu tĩnh, ít chịu tải trọng động và các chi

tiết máy cố định

• Bulong kết cấu: Là loại Bu-lông được sử dụng

trong các chi tiết thường xuyên chịu tải trọng

động như kết cấu khung, dầm và các chi tiết máy

lớn mà các bộ phận liên kết vừa chịu tải trọng dọc

trục vừa chịu cắt

1.1.3 Theo phương pháp chế tạo và độ

chính xác

• Bulong thô: Đây là loại Bu-lông được chế tạo từ

thép tròn, phần đầu được dập nguội hoặc dập nóng

hoặc rèn, phần ren được tiện hoặc cán Do sản xuất

thủ công nên độ chính xác kém, được dùng trong

các chi tiết liên kế không quan trọng hoặc trong

các kết cấu bằng nguyên liệu gỗ

• Bulong nửa tinh: Đây là loại Bu-lông được chế

tạo tương tự như bulong thô nhưng được gia công

thêm phần đầu Bu-lông và các bề mặt trên mũ để

loại bỏ bavia

• Bulong tinh: Đây là loại Bu-lông được chế tạo cơ

khí, với độ chính xác cao, Bu-lông loại này được

ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp

• Bulong siêu tinh: Đây là loại Bu-lông được sản

xuất đặc biệt có yêu cầu khắt khe về độ chính xác

gia công cao, chúng được sử dụng trong các mối

liên kết đặc biệt, có dung sai lắp ghép nhỏ, các

ngành cơ khí chính xác

1.2 Tham khảo

Trang 7

Bulong neo

Bulong neo

Bulong neo hay bulong móng là một chi tiết quan

trọng dùng để cố định các kết cấu, đặc biệt là kết cấuthép, nó được sử dụng nhiều trong thi công hệ thốngđiện, trạm biến áp, hệ thống nhà xưởng, nhà máy, nhàthép kết cấu Có rất nhiều loại bu lông neo, bao gồmcác mẫu thiết kế mà chủ yếu là độc quyền cho các công

ty sản xuất Tất cả bao gồm một đầu ren, mà ốc vít vàvòng đệm có thể được gắn cho các phụ tải bên ngoài[1].Bulong neo được sử dụng rộng rãi trên tất cả các loại

dự án, từ các tòa nhà tiêu chuẩn để đập và nhà máyđiện hạt nhân[2] Chúng có thể cũng được sử dụng đểđóng chặt tấm gắn vào một móng bê tông khi sử dụngvới một yếu tố kết cấu thép[3]

Trang 8

Bản vẽ kỹ thuật

Một bản vẽ kỹ thuật

Bản vẽ kỹ thuật là tác phẩm của ngànhvẽ kỹ thuật,

ngôn ngữ phổ biến để họa viên, nhà thiết kế và kỹ

sưmô tả hình dáng, kích thước, vật liệu, đặc tính kỹ

thuật… các vật thể, chi tiết, các kết cấu

Bản vẽ kỹ thuật truyền thống thường được biểu diễn

dạng2D Hiện nay với sự phát triển của khoa học công

nghệ cho ra đời các bản vẽ ở dạng3Dcó khả năng mô tả

vật thể trực quan hơn Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện

giao tiếp (thiết kế, thi công, sử dụng sản phẩm) trong

kỹ thuật, nó bao gồm các hình biểu diễn (hình chiếu,

hình cắt ), các số liệu ghi kích thước, các yêu cầu kỹ

thuật…., nó được vẽ theo một quy tắc thống nhất (iso)

nhằm thể hiện hình dạng, kết cấu, độ lớn… của vật thể

Ngoài ra có thể nói bản vẽ kỹ thuật là một loại tài sản

trí tuệ, được đăng kýbản quyền, được mua, bán trao

Trang 9

Computer-aided manufacturing (CAM) dùng để chỉ

những phần mềm dùng để sinh ra những đoạn mã(code) hợp lệ cho máyCNCvà được máyCNCcắt theomột hình dạng đã được thiết kế trước bởi hệ thốngcomputer-aided design(CAD)

Đôi khi, phần mềm CAM tích hợp chung với hệ thốngCAD, nhưng không luôn luôn như vậy, Mỗi phần mềmCAM phải giải quyết vấn đề đầu tiên là trao đổi dữ liệuvới CAD ường CAD xuất dữ liệu ra một trong nhữngkiểu định dạng chung, như làIGEShoặcSTLvà khôngcần thiết phải hiệu chỉnh chúng

Định dạng mà phần mềm CAM xuất ra thường là tậptin dạng văn bảnG-codevà được chương trìnhDirectNumerical Control(DNC) chuyển đến máy công cụ.Cần có nhiều thời gian để có thể làm chủ được côngnghệ CAM, chúng yêu cầu người vận hành có sự hiểubiết kỹ năng máy móc như chọn dao cắt, xác định cácthông số cần thiết và vạch ra kế hoạch chạy dao phùhợp

Open Source CNC Milling - GNU Computer AidedManufacturing (GCAM)

What is CNC?– By Mike Lynch

Trang 10

Chốt hãm (còn gọi là ốt đuôi cá) là chi tiết bằngkim

loạivới hai nhánh răng và có thể bị bẻ cong đi khi lắp

chốt để cố định các chi tiết khác, tương tự nhưghim

dậphayđinh rivê ông thường nó được làm từ sợi dây

kim loại với tiết diện ngang hình bán nguyệt, một chiếc

chốt định vị mới (hình A) sẽ có các bề mặt phía trong là

mặt phẳng, vì thế nó trông gióng như một hình trụ tròn

bị xẻ giữa (hình D) Khi được lắp đặt, hai đầu của chốt

được uốn cong ra xa nhau và như thế nó bị khóa lại

tại chỗ (hình B) Để thuận tiện cho việc uốn cong các

thanh răng lúc ban đầu thì một trong hai thanh răng

được làm dài hơn so với thanh răng còn lại

Chốt hãm thường được dùng để tăng độ an toàn cho

các loại khóa hãm khác, chẳng hạnchốt chữ Uhay với

đai ốchãmbu lôngkhi bu lông có khoan lỗ để định vị

ốc, không cho nó bị trôi ra do bị trờn ren

Chốt hãm nói chung được làm từ kim loại không cứng

lắm để giúp cho dễ tháo lắp chúng, nhưng điều này

cũng làm cho nó không nên dùng ở những nơi mà chi

tiết phải chịu lực biến dạng lớn, và nói chung là luôn

luôn nên thay thế chúng chứ không nên dùng lại, vì sự

mỏi kim loại có thể làm cho chúng trở thành vô dụng

Chốt hãm kiểulò xocũng được sản xuất, nhưng chúng

không được thiết kế để uốn cong vĩnh cửu Trong kiểu

thiết kế này, chỉ có đoạn thanh răng của chốt mà chui

qua trục được giữ nguyên, còn đoạn thanh răng kia

được uốn cong để bọc lấy mé ngoài của trục (hình C)

Kiểu chốt hãm này thường được làm từ các sợi kim loại

Các bánh răng của một cỗ máy; với bánh răng nhỏ nhất dùng chốt hãm.

tròn với sự gia cố nhiệt để làm cho nó cứng hơn so vớikiểu chốt hãm thông thường

5.1 Tham khảo

Trang 11

Máy công cụ

Máy công cụ là loại máycơ khígia công khuôn hoặc

linh kiện để cấu tạo nên các máy móc khác, vì vậy có

người còn gọi máy công cụ là máy mẹ Có những máy

công cụ như máy tiện, máy cắt răng, máy khoan lỗ, máy

tiện doa lỗ, máy phay, máy cắt, máy bào…

Về cơ bản, hoạt động của nó là cho chuyển động xoay

tròn (hoặc tịnh tiến) các dao cắt hoặc đối tượng gia

công, và bằng việc điều khiển vị trí tương đối của 2

đối tượng đó mà gia công hình dáng theo ý muốn Đối

tượng gia công làkim loại, vật liệugỗhayPlastic Dao

cắt là mũi khoan, dao endomiru, dao thông thường

Những năm gần đây, đang lưu hành máy công cụ gia

công CNC có tự động hoá hộp số điều khiển vị trí tương

đối, và cho hiệu quả năng suất cao

6.1 Lịch sử

Rất khó xác định được máy công cụ được phát minh vào

thời gian nào, vào khoảng năm 1200 kỉ nguyên trước,

người ta đã khai quật được một chậu cây được cho rằng

đã được gia công bằng máy tiện Kỹ thuật của máy tiện

vào thời gian đó cũng đã được mở rộng tớiChâu âuvà

vùngCận Đông Nói chính xác hơn về sự phát triển của

máy công cụ, là từ thế kỉ 14, do cần thiết phải gia công

chính xác bằng phát minh về đồng hồ máy đầu tiên ở

thế kỉ 14 Tuy nhiên, đồng hồ máy là đối tượng nhỏ, sự

xuất hiện của đối tượng máy công cụ tương đối lớn là

phát minh ra máy chạy bằng hơi nước vào thế kỉ 18,

mở ra thời đại gia công độ chính xác cao bằng piong

và xi lanh Với phát minh ra máy tính vào nửa đầu thế

kỉ 20, việc điều kiển tự động hoá máy công cụ có thêm

bước tiến mới (Rôbốt hoá)

6.2 Các loại máy công cụ

Một số loại máy công cụ:

• Máy tiện-dao tiện (Máy tiện rơ-vôn-ve)

• Máy phay-dao phay-dao Endomiru

• Máy bào ngang-dao bào ngang

• Máy bào-dao bào

• Máy khoan lỗ-mũi khoan-mũi khoan làm trơn

• Máy tiện doa lỗ

• Máy gia công xung điện (Máy gia công xung điện

cắt dây,Máy gia công xung điện khắc hình)

• Máy chuốt-dao chuốt

• Máy cắt răng (Máy phay lăn răng –dao phay lăn

răng, Máy tạo dạng răng – dao cắt dạng răng, daocắt kiểu trục răng)

• Máy mài- đá mài

• Máy cưa đai

• Máy cưa

• Máy có bàn quay tròn-máy tiện CNC

• Máy gia công dùng tia nước

• Máy gia công Lade

• Máy gia công electron

• Máy mài khuôn

• Máy gia công điện giải

• Máy cạo bavớ, máy cắt vát

• Máy cạo ba vớ điện giải

6.3 Tham khảo 6.4 Liên kết ngoài

Giáo trình máy công cụ

Hội chợ Triển lãm: Triển lãm máy công cụ

ị trường máy công cụ thế giới đạt giá trị 68.8 tỷUSD vào năm 2010

Trang 12

Máy khoan cọc nhồi

Máy khoan cọc nhồi thùng đào

Máy khoan cọc nhồi là một loạithiết bị xây dựngdùng

để tạo lỗ cọc nhồi trongcông nghệ thi công cọc nhồi

bê tônghay vữa xi măng (tức là lấy đất lên khỏi nền để

hình thành hố đào) bằng phương pháp khoan

7.1 Các kiểu máy khoan cọc nhồi

Máy khoan cọc nhồi kiểu mũi khoan cánh xoắn (guồng

xoắn): khi khoan vào trong đất các lưỡi khoan, làm việc

giống như các mũi khoan khoan gỗ hay thép, đẩy đất

lên qua cánh xoắn Cũng có loại máy khoan guồng xoắn

gồm nhiều mũi khoan, lồng cánh xoắn vào nhau và

xếp thành hàng (3 mũi), dùng để khoan tạo thành cọc

barree và tường vây (tường vây tạo bằng thiết bị này

có dạng một hàng mặt cắt hình tròn trồng lấn và nối

tiếp nhau)

Máy khoan cọc nhồi kiểu thùng đào: khi làm việc,

thùng đào xoay tròn theo cần khoan, cắt đất, nhồi đầy

vào thùng đào, sau đó đất trong thùng đào được đưa

lên cùng với thùng đào nhờ việc rút cần khoan lên

Máy khoan cọc nhồi kiểu bơm phản tuần hoàn: lưỡi

cắt đất dạng chân vịt tàu thủy (tức là dạng cánh quạt)

khoan vào trong đất nhờ gắn vào đầu cần khoan, là các

đường ống bơm, xoay tròn Sau khi đất đã được làm tơi

nhỏ thành mùn khoan, thì được máy bơm hút công suất

lớn, bơm lên trên mặt đất cùng vớidung dịch giữ thành

hố đàoqua đường cần khoan

7.2 Cấu tạo

Đang khoan cọc nhồi

Máy khoan cọc nhồi kiểu thùng đào bao gồm hệ thốngcần (trục) khoan và đầu mũi khoan (gầu khoan) Toàn

bộ hệ thống này thường được lắp vào cần trục bánhxích nặng khoảng 30 đến 80T, chủ yếu sử dụngđộng

cơthuỷ lực Cần khoan làm bằng thép gồm 3 đến 5 đoạnlồng vào nhau như cột ăng ten, chiều dài cần từ 12 mđến 18 m Khi khoan các đoạn phía trong tự thò ra chođến khi ra hết cả năm đoạn, chiều sâu khoan từ 30 mcho đến 64 m Gầu khoan hình thùng phuy có đườngkính các loại từ 600 mm đến 2.000 mm Các loại máykhoan cọc nhồi dùng tại Việt Nam chủ yết là của cáchãng HITACHI, NIPON, SUMITOMO v.v doNhật Bảnsản xuất Với điều kiện kinh tế của Việt Nam hiện nay.Nếu dùng máy khoan nguyên chiếc nhập từ nước ngoài

về thì quả là khó khăn đối với một số doanh nghiệp vừa

và nhỏ Chính vì vậy đã có một số đơn vị đưa ra giảipháp chỉ nhập máy cẩu trục về và chế tạo phần đầukhoan tại Việt Nam cho giảm giá thành thu hồi vốnnhanh mà chất lương không kém của ngoại,chủng loạiphong phú

Trang 13

Lưỡi cắt dạng chân vịt của máy

khoan cọc nhồi kiểu bơm phản tuần hoàn

cọc nhồi kiểu thùng đào

phản tuần hoàn

7.3 Tham khảo

Trang 14

Mô tơ

Mô tơ (tiếng Pháp: Moteur,tiếng Anh: Motor) là một

thiết bị tạo ra chuyển động, như một động cơ, nó

thường được dùng để chỉ mộtđộng cơ điệnhoặc một

động cơ đốt trong Nó cũng có thể là:

Động cơ điện, một loại máy chuyển từ điện năng

thành một chuyển động cơ học

AC motor, một động cơ điện xoay chiều

Động cơ đồng bộ, một động cơ xoay chiều phân

biệt bởi một cánh quạt quay với cuộn dây nam

châm qua với tỷ lệ giống như xen kẽ hiện tại và

kết quả từ lĩnh vực có ổ nó

• Cảm ứng vận động, cũng gọi làđộng cơ lồng sóc,

một loại động cơ không đồng bộ hiện luân phiên,

nơi lực chính là cung cấp cho các thiết bị quay

bằng phương tiện cảm ứng điện từ

• DC Motor, một động cơ điện chạy trên điện hiện

hành trực tiếp

• Brushed DC động cơ điện, một nội bộ commutated

động cơ điện được thiết kế để chạy từ một nguồn

năng lượng trực tiếp hiện hành

• Brushless DC motor, một đồng bộ động cơ điện

được cung cấp bởi điện hiện hành trực tiếp và có

một hệ thống điều khiển điện tử đổi lẩn nhau, thay

vì một hệ thống cơ khí đổi lẩn nhau dựa trên bàn

chải

Động cơ điện, một loại động cơ điện dựa trên việc

thu hút và repulsion phí điện Servo, một động cơ điện

là điều hành một servo, thường được sử dụng trong

robotics Nội bộ quạt làm mát bằng động cơ điện, một

động cơ điện có nghĩa là tự do quạt làm mát bằng một,

thường được sử dụng cho động cơ với mật độ năng

lượng cao

Các ứng dụng khác:

• Actuator, một thiết bị cơ khí để di chuyển hoặc

kiểm soát một cơ chế hay hệ thống

• Động cơ thủy lực, một máy mà chuyển đổi năng

lượng của dòng chất lỏng áp lực vào chuyển động

cơ học

• Phân tử có động cơ, các đại lý của phong trào trong

sinh vật sống

• Tổng hợp phân tử có động cơ, máy phân tử có khả

năng xoay theo năng lượng đầu vào

Ngôn ngữ Motor, một loại ngôn ngữ đã tuyệtchủng kể từ thập niên 1840, một ngôn ngữ Uralic

đã nói ở khu vực phía bắc của dãy núi Sayan ởSiberia

Hệ thống động cơ, hệ thống sinh lý mà là trách nhiệmchuyển động vật lý Motor neuron, tế bào thần kinh cónguồn gốc ở cột sống và Synapse với sợi cơ Motor kỹnăng, khả năng của một sinh vật để sử dụng hệ thốngđộng cơ có hiệu quả Nanomotor, một thiết bị phân tử

có khả năng chuyển đổi năng lượng thành phong tràoĐộng cơ khí nén, một máy mà chuyển đổi năng lượngcủa không khí nén vào chuyển động cơ học Các Motors,một quán rượu đá Anh / punk, thành lập năm 1977 bởiNick Garvey, Andy McMaster, Ricky Slaughter và RobHendry, người đã được thay thế bởi Bram Tchaikovskycùng năm

8.1 Tham khảo

Trang 15

Rèn tự do

Rèn tự do hay rèn khuôn hở là phương phápgia công

kim loạibằng áp lực Đây là một trong 2 phương pháp

rèndập cơ bản (ngoàirèn khuôn kín).[1]

9.1 Nguyên lý

Nguyên lý cơ bản của rèn là: Lợi dụng tính dẻo của kim

loại, làm biến dạng kim loại ở thể rắn dưới tác dụng

của ngoại lực để tạo ra thành phẩm, bán thành phẩm

có kích thước nhất định tuỳ theo thiết kế Đây cũng là

bước chuẩn bịphôicho gia công cơ khí

9.2 Đặc điểm

- Biến dạng kim loại ở thể rắn có khả năng khử được các

khuyết tật đúc như ổ khí, rổ co, tổ chức kim loại mịn

chặt, cơ tính của sản phẩm nâng cao - Có khả năng

biến tổ chức hạt thành tổ chức thớ, làm tăng cơ tính

của sản phẩm - Chất lượng cơ lý lớp bề ngoài tốt, độ

bóng, độ chính xác của chi tiết cao hơn các chi tiết đúc

Tuy nhiên có những hạn chế như: - Không gia công

được các chi tiết phức tạp - Các hợp kim sử dụng trong

rèn hạn chế hơn, không rèn được các kim loại dòn

-Rèn là một trong những phương pháp cơ bản để chế

tạo phôi cho gia công cắt gọt những chi tiết quan trọng

cần chịu lực lớn thường phải qua rèn

9.3 Các nguyên công cơ bản

Nguyên công cơ bản để rèn tự do bao gồm hai phần:

-Nguyên công phụ: nung nóng, làm sạch, là phẳng, sấn

bậc, sửa chữa, nắn thẳng - Nguyên công chính: vuốt,

chồn, xoắn, uốn, đột lỗ, hàn rèn, cắt, ép vết…

9.3.1 Vuốt

Vuốt là nguyên công làm giảm tiết diện ngang và tăng

chiều dài của phôi rèn Vuốt để rèn các chi tiết dạng

trục, ống, dát mỏng

9.3.2 Chồn

Là nguyên công làm giảm chiều cao và tăng tiết diệnngang của phôi Nó thường là nguyên công chính chochuẩn bị đột lỗ, thay đổi hình dạng thớ trong tổ chứckim loại, chuyển đổi kích thước phôi

9.3.5 Hàn rèn

Là nguyên công nối hai hay nhiều chi tiết lại với nhau

có kết cấu đơn giản và yêu cầu sức bền không lớn

9.3.6 Uốn

Uốn là nguyên công làm thay đổi hướng trục, h ướngthớ của vật rèn phôi có tiết diện tròn uốn cong sẽ thànhhình ô van, phôi tiết diện vuông khi uốn cong sẽ thànhhình thang

9.3.7 Dịch trượt

Dịch trượt là nguyên công làm dịch chuyển một bộphận của phôi tương đối với một bộ phận khác màphương, thế vẫn đảm bảo song song với nhau Dịchtrượt được dùng nhiều để chế tạo các loại trục khuỷu

và trục bậc

Ngày đăng: 05/10/2017, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm