Phân tích nội dung mô hình kinh doanh 9 thành tố, trong đó trình bày các thông tin chi tiết trong từng thành tố. Từ đó, áp dụng vào phân tích công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô với các nội dung cụ thể cho từng thành tố.
Trang 11. Cơ sở lý thuyết Mô hình kinh doanh
Khung mô hình kinh doanh 9 thành tố
1. Customer Segments - Phân khúc khách hàng
Một doanh nghiệp sẽ nhắm đến mục tiêu phục vụ một hoặc một số phân khúc khách hàng Đó có thể là cá nhân, tổ chức khác nhau mà doanh nghiệp tiếp cận phục vụ
Các phương pháp phân khúc khách hàng:
- Thị trường đại chúng
- Thị trường ngách
- Phân khúc thị trường
2. Value Proposition – Giải pháp giá trị (sản phẩm, dịch vụ, …)
Tổ chức doanh nghiệp sẽ giải quyết những vấn đề của khách hàng hoặt thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng bằng giải pháp giá trị doanh nghiệp mang lại Giải pháp giá trị mô tả gói sản phẩm
và dịch vụ mang lại cho một phân khúc khách hàng cụ thể
Các yếu tố giúp tạo lập giá trị bao gồm:
- Tính hiệu quả
Trang 2- Chuyên biệt hóa theo nhu cầu của khác hàng
- Thực hiện công việc
- Thiết kế
- Cắt giảm chi phí
- Giảm thiểu rủi ro
- Sự tiện lợi
3. Distribution Channels – Kênh phân phối
Những giải pháp giá trị được chuyển đến khách hàng thông qua các kênh thông tin liên lạc, phân phối, bán hàng Nó diễn tả cách thức một công ty giao thiệp và tiếp cận các phân khúc khách hàng và chuyển giải pháp đến họ
Các loại kênh:
- Trực tiếp: Lực lượng bán hàng, Bán hàng trực tuyến, Cửa hành thuộc quyền sở hữu
- Gián tiếp: Cửa hàng đối tác, Các nhà bán buôn
4. Customer Relationships – Quan hệ khách hàng
Mối quan hệ khách hàng được thiết lập và duy trì đối với từng nhóm khách hàng
Một số hình thức quan hệ khách hàng:
- Hỗ trợ cá nhân
- Hỗ trợ cá nhân đặc biệt
- Dịch vụ tự động hóa
5. Revenue Streams – Dòng doanh thu
Các dòng doanh thu từ những giải pháp giá trị có tác động hiệu quả đến khách hàng thông qua tháo gỡ vấn đề hay thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng Là dòng tiền mà công ty nhận được
từ mỗi phân khúc khách hàng
Các cách tạo ra doanh thu:
- Bán tài sản
- Phí sử dụng
- Phí thuê bao
- Phí môi giới
6. Key Resources – Nguồn lực chính
Những nguồn lực chủ chốt là các tài sản cần thiết để có thể vận hành một mô hình kinh doanh Các nguồn lực chủ chốt có thể phân loại:
Trang 3- Vật chất
- Trí tuệ
7. Key Activities – Những hoạt động trọng yếu
Các hoạt động được quan trọng nhất mà một công ty thực hiện để vận hành một mô hình kinh
doanh
Phân loại các hoạt động:
- Giải quyết vấn đề
- Nền tảng, mạng lưới
8. Key Partnerships – Những đối tác chính
Một số hoạt động thuê ngoài và nguồn lực thu hút được từ bên ngoài phạm vi doanh nghiệp,
được mô tả như một mạng lưới bao gồm các nhà cung cấp và đối tác mà nhờ đó mô hình kinh
doanh có thể vận hành
Phân loại các đối tác:
- Liên minh giữa các công ty không cạnh tranh lẫn nhau
- Cộng tác: quan hệ đối tác chiến lược giữa các đối thủ cạnh tranh
- Liên doanh nhằm phát triển nghiệp vụ kinh doanh mới
- Quan hệ người mua – nhà cung cấp dể đảm bảo nguồn cung cấp đáng tin cậy
9. Cost Structure – Cấu trúc chi phí
Các yếu tố trong mô hình kinh doanh tạo ra cơ cấu chi phí, bao gồm toàn bộ chi phí để đảm bảo
mô hình kinh doanh vận hành
Các đặc trưng của cơ cấu chi phí:
- Chi phí cố định
- Chi phí thay đổi
- Tính kinh tế của quy mô
- Tính kinh tế của phạm vi
2. Phân tích mô hình kinh doanh công ty Kinh Đô
Những đối tác
chính:
+ Tập đoàn Unilever
+ Công ty cổ phần
nước giải khát SG –
Hoạt động chính:
+ Sản xuất + Phân phối và Bán hàng
+ Quan hệ khách
Giải pháp giá trị:
Sản phẩm bánh:
+ Bánh cookie + Bánh snack + Bánh Cracker AFC –
Quan hệ khách hàng:
+ Hệ thống website tương tác chăm sóc khách hàng onine
+ Lực lượng bán hàng tư vấn trực tiếp từ hệ thống bán lẻ
Trang 4+ Tập đoàn Cadbury
Schweppes
+ Công ty Vinabico
+ Công ty Nutifood
+ Quỹ đầu tư:
Vietnam
Opportunity Fund,
Prudential, Vietnam
Ventured Limited,
VinaCapital,
Temasek
(Singapore),
+ Nhà cung cấp
nguyên liệu: Nhà
máy bột Bình Đông,
Đại Phong, Nhà
máy đường Biên
Hoad, đường Juna,
đường Bonborn,
+ Hãng hương liệu:
Mane, IFF, Griffit,
Cornell Bross
+ Nhà cung cấp bao
bì:
Tân tiến (bao bì
nhựa), Mỹ Châu
(bao bì thiết)
hàng + Đầu tư tài chính, bất động sản
Cosy + Bánh trung thu Sản phẩm kẹo:
+ Kẹo socola + Kẹo cứng và kẹo mềm Sản phẩm kem và sản phẩm từ sữa:
+ Kem Celano + Kem Merino + Yoghurt Wel-Yo Sản phẩm mì gói, dầu ăn
+ Uy tín công ty đảm bảo sự tin tưởng tuyệt đối về sản phẩm + Tổ chức chương trình tài trợ, dự án cộng đồng
Các nguồn lực chính:
+ 8 nhà máy và 11 công ty thành viên + Hệ thống phân phối hùng mạnh + Trình độ công nghệ tiên tiến: Nhà máy bánh kẹo tại KCN Việt Nam – Singapore
+ Nguồn lực nhân viên giàu kinh nghiệm từ các tập đoàn đa quốc gia + Tài chính vững mạnh
+ Uy tín và thương hiệu đã được khẳng định
Các kênh phân phối:
Kênh bán hàng thực phẩm:
- Số lượng nhà phân phối: 212
- Số điểm bán lẻ: 120.000 Kênh kem và sản phẩm từ sữa
- Số lượng nhà phân phối: 65
- Số điểm bán lẻ: 30.000 Chuỗi cửa hàng bán lẻ thực phẩm:
- Chuỗi cửa hàng Kinh Đô Bakery: 30
Mặt hàng nước giả khát:
- Số lượng nhà phân phối: 335
- Điểm bán lẻ: 104.000
Cơ cấu chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí tài sản cố định, máy móc, dây chuyền
+ Chi phí mua chuyển giao, mua công nghệ
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí vận hành hệ thống phân phối
+ Chi phí tài trợ, hoạt động xã hội
Dòng doanh thu:
+ Doanh thu từ bán hàng + Doanh thu đầu tư tài chính, bất động sản