1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tuyển tập 150 câu trắc nghiệm luyện thi kinh tế vĩ mô

15 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 31,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển chọn 150 câu trắc nghiệm kinh tế vĩ mô thường xuyên kiểm tra

Trang 1

Chương 30

Tiền tăng trưởng và lạm phát

1 Mức giá đó tương đương với

số lượng tiền yêu cầu với số

lượng tiền cung được gọi là các

a mức giá cân bằng

b mức giá tự nhiên

c mức giá tương đối

d mức giá cả hàng hóa

2 Bất động kinh tế biến đo

lường

a giá trị trong giá cả của

một số năm cơ sở nhất định

b giá trị trong giá của

năm hiện tại

c giá trị danh nghĩa được

điều chỉnh theo lãi suất hiện

hành

d giá trị danh nghĩa được

điều chỉnh cung tiền hiện tại

3 Theo phương trình trao đổi,

lần tiền vận tốc bằng

a GDP danh nghĩa

b GDP thực tế

c tổng sản lượng điều

chỉnh lạm phát trong nền kinh

tế

d số lần mỗi đơn vị tiền

được chi cho hàng hóa và dịch

vụ

4 Nếu sản lượng thực tế trong

một nền kinh tế là 1000 hàng

hóa mỗi năm, cung tiền là $ 300,

và mỗi đô la được chi 3 lần mỗi

năm, thì giá trung bình của hàng

hóa là

a $ 0.90

b $ 1.11

c $ 1.50

d $ 1.33

5 Trong bối cảnh của phương

trình trao đổi, cao hơn mức giá

cân bằng là

a cao hơn là cung tiền

danh nghĩa

b thấp hơn là lãi suất

danh nghĩa

c cao hơn là GDP thực

tế

d thấp hơn là vận tốc

6 Nếu GDP thực giảm xuống và tăng lãi suất danh nghĩa, sau đó mức giá cân bằng

a phải rơi

b phải tăng lên

c sẽ giảm nếu tác động của sự suy giảm trong GDP chiếm ưu thế

d sẽ giảm nếu tác động của việc tăng lãi suất danh nghĩa chi phối

7 Nếu cung tiền lớn hơn số tiền người ta muốn giữ, sau đó

a chi tiêu sẽ tăng và mức giá sẽ giảm

b chi tiêu sẽ tăng và mức giá sẽ tăng

c chi tiêu sẽ tăng và lãi suất sẽ tăng lên

d Không có ở trên là chính xác Lượng tiền cung ứng

là không bao giờ lớn hơn số lượng người muốn giữ

8 Theo nhà kinh tế học cổ điển

a giá là cứng nhắc

b cả vận tốc và sản lượng thực tế là biến

c những thay đổi trong tiền cung cấp những thay đổi gây ra trong vận tốc

d vận tốc của tiền là không đổi

9 Kể từ khi các nhà kinh tế cổ điển tin rằng cả hai tốc độ và sản lượng thực tế là các hằng số, phương trình trao đổi sẽ trở thành một lý thuyết trong đó

a số lượng tiền giải thích giá

b số lượng tiền giải thích GDP thực tế

c những thay đổi trong tiền cung cấp những thay đổi gây ra trong vận tốc

d giá cố định

10 Theo quan điểm cổ điển, để ngăn ngừa mức thay đổi giá khi sản lượng thực tế được phát

triển bởi 3 phần trăm mỗi năm, cung tiền phải

a giảm 3 phần trăm mỗi năm

b tăng 3 phần trăm mỗi năm

c tăng hơn 3 phần trăm mỗi năm

d vẫn không đổi

11 Các sự không thích hợp của những thay đổi tiền tệ cho các biến thực được gọi là

a sự phân đôi cổ điển

b các phương trình trao đổi

c trung lập tiền tệ

d siêu lạm phát

12 Điều nào sau đây là một nguồn chính của lạm phát ở Hoa Kỳ?

a tốc độ tăng trưởng nhanh của cung tiền so với tăng trưởng GDP

b sức mạnh độc quyền

c năng suất thấp

d Chính phủ quy định

13 Nếu một chính phủ cung cấp nhiều tiền hơn so với số lượng người muốn giữ

a chi tiêu sẽ giảm và mức giá sẽ giảm

b chi tiêu sẽ tăng và mức giá sẽ tăng

c chi tiêu sẽ vẫn không đổi nhưng mức giá sẽ tăng

d sẽ không có sự thay đổi trong mức độ hoạt động kinh

tế hoặc giá; tiền là trung tính

14 Siêu lạm phát xảy ra bởi vì chính phủ muốn chi tiêu nhưng họ bỏ qua thực tế rằng việc tăng cung tiền sẽ

a giảm, yêu cầu chi tiêu chính phủ lớn hơn

b tăng, cũng làm tăng mức giá

c tăng, gây áp lực lên lãi suất

Trang 2

d giảm, gây áp lực về lãi

suất

15 Thuế lạm phát

a thuế đánh vào lợi

nhuận trời

b một loại thuế đặc biệt

đối với chủ sở hữu cổ phần của

các cổ phiếu

c một loại thuế đặc biệt

đối với lợi nhuận khi lạm phát

trên 10% mỗi năm

d số lỗ khi lạm phát làm

giảm sức mua của tài sản

16 Các đối tượng được hưởng

thuế lạm phát là

a những người vay tiền

b tất cả các tổ chức

c tất cả các tập đoàn đa

quốc gia có thể chuyển tài sản

sang các đồng tiền khác

d xuất khẩu hàng hóa và

dịch vụ

17 Nếu lãi suất danh nghĩa là

10%, tỷ lệ lạm phát kỳ vọng là

7%, và tỷ lệ tăng trưởng của

cung tiền là 6%, thì lãi suất thực

tế là

a -4%

b -3%

c 3%

d 4%

18 Các nghiên cứu về nhu cầu

tiền bạc chỉ ra rằng nhu cầu

danh nghĩa với tiền bỏ ra

a không phụ thuộc vào

lãi suất

b không phụ thuộc vào

mức giá

c là tỷ lệ thuận với mức

giá

d là tỷ lệ thuận với mức

lãi suất danh nghĩa

19 Năm 1985, chính phủ Mỹ

lập chỉ mục hệ thống thuế thu

nhập cá nhân liên bang Với chỉ

số, các hộ gia đình đang bị đẩy

vào một khung thuế cao hơn chỉ

khi thu nhập danh nghĩa của họ

a tăng nhanh như tỷ lệ

lạm phát

b tăng chậm hơn so với

tỷ lệ lạm phát

c tăng nhanh hơn so với

tỷ lệ lạm phát

d giảm bởi số lượng của lạm phát

20 Nhà đầu tư chỉ trích hệ thống thuế thu nhập liên bang vì

họ phải nộp thuế

a trên lợi nhuận mà chỉ đơn thuần phản ánh những tác động của lạm phát

b chỉ đối với lợi nhuận vượt quá những ảnh hưởng của lạm phát

c về thiệt hại cũng như lợi nhuận

d về thiệt hại nhưng không phải trên đà tăng

21 lạm phát bất ngờ giúp

a các nhà đầu tư tại các chi phí của người gửi tiết kiệm

b doanh nghiệp tư tại các chi phí của các đối tác

c vay tại các chi phí của người cho vay

d người nộp thuế tại các chi phí của chính phủ

22 Một số nhà kinh tế cảm thấy lạm phát là xấu

a vì nó làm giảm GDP thực tế rất nhiều

b chỉ khi nó là ổn định

c bởi vì nó phân phối lại thu nhập tùy tiện

d chỉ khi nó được dự đoán

23 Betty dành cả tuần trước khi mua sắm Giáng sinh Tuy nhiên, lạm phát là rất cao trong cộng đồng của cô rằng cô phải làm cho ba chuyến đi đến ngân hàng mỗi ngày để không làm mất sức mua quá nhiều Các chi phí của lạm phát được gọi là

a chi phí thực đơn

b chi phí da đóng giày

c những sai lầm lạm

phát

d chi phí phân phối lại

24 Khi phóng viên tin tức đổ lỗi cho lạm phát vào người bán hàng độc quyền, hoặc sự tham lam, họ

a được phân biệt một cách chính xác giữa giá tương đối và mức giá

b là khó hiểu mức giá với tỷ lệ thay đổi của giá cả

c được xác định nguyên nhân chính của lạm phát ở Hoa Kỳ

d Không có ở trên là chính xác

25 bán Monopoly

a bán lại với giá cao hơn

so với các công ty cạnh tranh hơn và do đó gây ra lạm phát

b có thể đạt được quy mô kinh tế không có sẵn cho các công ty cạnh tranh và do đó bán lại với giá thấp hơn, gây ra tình trạng giảm phát

c bán lại với giá cao hơn

so với các công ty cạnh tranh hơn, nhưng không gây ra lạm phát

d là tham lam hơn nhiều

so với người bán hàng trong thị trường cạnh tranh hơn

Chương 31

Open-Kinh tế Kinh tế vĩ mô: Các khái niệm cơ bản

1 cân bằng của một quốc gia trong thương mại quốc tế là tích cực khi

a kim ngạch xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu

b xuất khẩu và đầu tư lớn hơn nhập khẩu cộng với tiết kiệm trong nước

c nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu

d nhập khẩu cộng với tiết kiệm nội địa lớn hơn xuất khẩu cộng với đầu tư

Trang 3

2 Điều nào sau đây sẽ được ghi

nhận là xuất khẩu hàng hóa của

Mỹ?

a Một du khách người

Mỹ dành 10.000 franc đi nghỉ ở

miền Nam nước Pháp

b Một cửa hàng máy ở

Ohio mua một máy xay làm tại

Ý

c Một người Mỹ nhận

được một chi phiếu $ 50 cổ tức

trên cổ cô sở hữu trong một

doanh nghiệp ở Đức

d Pháp mua máy bay

tiêm kích phản lực mới từ Công

ty Boeing tại Hoa Kỳ

3 Điều nào sau đây là tương

đương với thâm hụt thương mại?

a nhập khẩu / xuất khẩu

b dòng vốn ròng

c xuất khẩu + nhập khẩu

d xuất khẩu ròng - nhập

khẩu

4 Nếu tổng nhập khẩu của Mỹ $

100 tỷ đồng và tổng xuất khẩu

của Mỹ $ 150 tỷ đồng, trong đó

những điều sau đây sẽ là sự

thật?

a Xuất khẩu ròng của Mỹ

bằng - $ 50000000000

b Mỹ có thặng dư thương

mại của $ 50 tỷ đồng

c Mỹ có thâm hụt thương

mại của $ 100 tỷ

d Mỹ có thâm hụt

thương mại là $ 50 tỷ

Không một dòng vốn chảy vào

Mỹ tích cực biểu 5 gì?

a K có gì

b Rằng chính phủ đang

chạy một thâm hụt ngân sách

c Đó thêm vốn đã được

đầu tư tại Hoa Kỳ bởi người

nước ngoài hơn là Hoa Kỳ có

vốn đầu tư nước ngoài

d Rằng Hoa Kỳ đang có

thặng dư thương mại

6 Thương mại quốc tế trong tài

sản tài chính

a làm tăng nguy cơ vì ít được biết về các công ty ở những vùng đất lạ

b làm tăng nguy cơ rủi ro bởi vì mặc định là lớn hơn ở nước ngoài

c làm tăng rủi ro do biến động tiền tệ

d giảm rủi ro bằng cách cho phép tăng sự đa dạng hóa

7 Nó phải luôn luôn đúng mà vốn ròng chảy ra

a là lớn hơn so với xuất khẩu ròng

b là ít hơn so với xuất khẩu ròng

c bằng với xuất khẩu ròng

d bằng 0

8 Nếu tiết kiệm ở Đức là $ 300

tỷ đồng và đầu tư ở Đức là $ 550

tỷ, sau đó

a phải có vốn ròng chảy

ra của - $ 550.000.000.000

b phải có vốn ròng chảy

ra của - $ 250 tỷ

c Chính phủ Đức phải chạy một thặng dư $ 250 tỷ

d thị trường tài chính Đức phải trải qua một vốn ròng chảy ra

9 Nếu lãi suất ở Canada vượt lên trên những người trong phần còn lại của thế giới, sau đó

a nhu cầu về đô la Canada giảm

b xuất khẩu từ Canada sang các nước khác tăng

c nhập khẩu vào Canada

từ các nước khác giảm

d nó làm tăng tỷ giá hối đoái của Canada và điều này có thể dẫn đến thâm hụt tài khoản vãng lai của Canada

10 Đầu tư trực tiếp nước ngoài khác đầu tư gián tiếp nước ngoài trong đó

a đầu tư trực tiếp liên quan đến các cổ phiếu và trái

phiếu

b đầu tư trực tiếp chỉ có thể được thực hiện bởi Quỹ Tiền

tệ Quốc tế

c đầu tư trực tiếp liên quan đến nguồn vốn vật chất; đầu tư gián tiếp liên quan đến vốn tài chính

d một chính phủ phải được tham gia vào đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp nhưng có thể liên quan đến các công ty tư nhân

11 Điều nào sau đây sẽ được phân loại như là một đầu tư trực tiếp nước ngoài?

a mua hàng của 100 cổ phiếu của cổ British Petroleum

b một khoản vay $ 1 triệu đến một tiện ích công ty của Brazil

c Một khoản vay của $ 1 triệu USD từ Ngân hàng Thế giới để Surinam

d xây dựng một Pizza Hut mới tại St Petersburg, Nga

12 Các biện pháp dòng chảy vốn Net

a dòng chảy của hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia

b dòng chảy của tài sản giữa các quốc gia

c thặng dư ngân sách của chính phủ và thâm hụt tương đối

so với những người có kinh nghiệm ở các nước khác

d lượng vốn vật chất được xây dựng ở nước ngoài

13 thâm hụt thương mại của Mỹ

là một dấu hiệu của

a giảm tiết kiệm quốc gia

b giảm sản xuất của hàng hóa sản xuất

c một sự phụ thuộc hơn vào nền kinh tế dịch vụ

d tỷ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế Mỹ

Trang 4

14 Tỷ giá hối đoái là

a giá trị của tiền bạc

b số lượng đô la, yên, vv,

được giao dịch trên thị trường

tiền tệ

c lượng ngoại tệ được sử

dụng để mua hàng hoá sản xuất

trong nước của bạn

d số đơn vị tiền nước

ngoài có thể được mua với một

đơn vị tiền tệ của riêng bạn

15 Nếu bạn đã nói rằng tỷ giá là

1,5 đô la Mỹ cho mỗi 1 đô la

Canada (CDN), điều đó có nghĩa

rằng người dân Canada sẽ phải

chi tiêu đến bởi

một chiếc đồng hồ $ 12 tại thành

phố New York

a 18 $ CDN

b 15 $ CDN

c 1,5 $ CDN

d 12 $ CDN

16 Đồng tiền mất giá và đánh

giá cao tất cả các thời gian Ai

giành được và ai mất khi đồng

peso của Mexico mất giá?

a Mỹ giữ Mexico peso

tăng, du khách Mỹ đến Mexico

mất

b Xuất khẩu của Mỹ

sang Mexico tăng, người Mỹ giữ

peso mất

c Xuất khẩu của Mexico

đạt được, các nhà nhập khẩu của

Mexico mất

d Nhập khẩu của Mexico

đạt được, các nhà xuất khẩu của

Mexico mất

17 Khi Italia giảm giá trị đồng

tiền của mình

a đô la mỗi lira Ý sẽ tăng

lên

b cống của dự trữ của

Mỹ về lira Ý sẽ giảm

c Kim ngạch xuất khẩu

của Mỹ sang Ý sẽ tăng lên

d giá dầu olive Ý nhập

khẩu tại Hoa Kỳ sẽ giảm

18 Khi ít đô la Mỹ là cần thiết

để mua một đơn vị của đồng yên Nhật, đồng đô la

a được giảm giá

b được bơm căng

c đánh giá cao

d giảm giá

19 Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát thấp hơn so với các nước khác, nó

a tiền tệ có xu hướng đánh giá cao

b tiền tệ có xu hướng giảm giá

c lãi suất thực tế sẽ cao hơn so với các nước khác

d lãi suất danh nghĩa sẽ cao hơn so với các nước khác

20 Về lâu dài, tỷ giá hối đoái

a được xác định bởi sự biến động chu kỳ kinh doanh

b được xác định bởi chuyển động của Eurodollars

c sẽ điều chỉnh cho đến khi giá của một bó của hàng hóa

là như nhau trong cả nước

d sẽ phản ánh những biến động kinh tế ở cả hai nước

21 Điều nào sau đây là một tuyên bố của các lý thuyết sức mua ngang giá xác định tỷ giá?

Tỷ giá hối đoái sẽ điều chỉnh trong

a lâu dài cho đến khi lãi suất là gần như nhau ở cả hai nước

b lâu dài cho đến khi GDP thực tế là gần như nhau ở

cả hai nước

c lâu dài cho đến khi giá trung bình của hàng hóa là gần như nhau ở cả hai nước

d ngắn hạn cho đến khi giá trung bình của hàng hóa là gần như nhau ở cả hai nước

22 Giả sử trong cùng một giỏ hàng hóa có giá $ 100 tại Mỹ và

£ 50 ở Anh Theo PPP, nếu giá không thay đổi, những gì sẽ là tỷ giá?

a 2 đô la / pound

b 4 đô la / pound

c 5 đô la / pound

d 0,5 USD / pound

23 Điều nào sau đây là một lý

do tại sao tỷ giá có thể đi chệch khỏi các giá trị ngang bằng sức mua của họ trong nhiều năm?

a Một số hàng hoá không thể giao dịch

b Trong một số trường hợp, một tốt nước ngoài sản xuất không phải là một thay thế hoàn hảo cho một phiên bản sản xuất trong nước của những điều tương tự

c Trong một số thị trường, hạn ngạch nhập khẩu hạn chế khả năng của các doanh nghiệp để thoả thuận về giá hối đoái

d Cả a và b đều đúng

24 Nếu mức giá của Mỹ được tăng 3 phần trăm mỗi năm và mức giá của Thụy Sĩ được tăng

5 phần trăm mỗi năm, bằng bao nhiêu phần trăm sẽ giá đô la franc cần phải thay đổi theo sức mua tương đương?

a mất giá 5 phần trăm

b đánh giá cao bởi 3 phần trăm

c đánh giá cao bởi 5 phần trăm

d mất giá 2 phần trăm

25 Arbitrage đề cập đến

a đồng thời mua và bán một loại tiền tệ để lợi nhuận từ

sự khác biệt trong tỷ giá hối đoái

b đồng thời mua và bán một đồng tiền để thay đổi tỷ giá hối đoái

c mua một đồng tiền khi giá của nó là cao và bán nó khi giá của nó là thấp

d trao đổi đồng nội tệ đối với một loại ngoại tệ

Trang 5

Chương 32

Một lý thuyết kinh tế vĩ mô của

nền kinh tế mở

1 Hộ gia đình thực hiện tiết

kiệm của họ có sẵn cho khách

hàng vay thông qua

a thị trường tài nguyên

b thị trường vốn vay

c thị trường lao động

d các loại thuế

2 Việc cung cấp quỹ đường

cong dốc lên vì sự gia tăng lãi

suất

a giảm chi phí cơ hội của

chi tiêu đầu tư của doanh

nghiệp

b làm tăng chi phí cơ hội

của chi tiêu đầu tư của doanh

nghiệp

c giảm chi phí cơ hội cho

các hộ tiêu thụ

d làm tăng chi phí cơ hội

cho các hộ tiêu thụ

3 thanh toán bù trừ thị trường

trong thị trường vốn vay

a đảm bảo rằng tổng chi

tiêu sẽ được chỉ đủ để mua bất

cứ sản lượng được sản xuất

b có nghĩa là lãi suất sẽ

không bao giờ thay đổi

c đảm bảo rằng tổng chi

tiêu sẽ tương đương với số

lượng vốn vay yêu cầu

d yêu cầu chính phủ chạy

một thâm hụt ngân sách

4 Điều nào sau đây thay đổi sẽ

gây ra một phong trào dọc theo

đường cong nhu cầu của Mỹ đối

với một ngoại tệ?

a sự gia tăng GDP thực

tế của Mỹ

b giảm GDP thực của

Mỹ

c sự gia tăng tỷ lệ lãi suất

của Mỹ

d một sự thay đổi trong

tỷ giá hối đoái thực

5 Khi lãi suất của Mỹ rơi tương

đối so với lãi suất của Anh,

a đường cầu Hoa Kỳ cho pounds sẽ không thay đổi

b đường cầu Mỹ cho pounds sẽ chuyển sang bên trái

c đường cầu Mỹ cho pounds sẽ chuyển sang bên phải

d sẽ có một động thái xuống đường cong Mỹ hiện có nhu cầu cho pounds

6 Các nguồn cung ngoại tệ là

a xác định bởi tỷ giá thực tế

b độc lập của tỷ giá hối đoái thực

c xác định bởi ngân hàng trung ương

d xác định bởi Tổng thống

7 Điều nào sau đây có thể làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối?

a lạm phát thấp hơn ở nước ngoài hơn là ở Hoa Kỳ

b lãi suất thấp hơn ở nước ngoài hơn là ở Hoa Kỳ

c giá cao hơn tại Hoa Kỳ

d sự mất giá của các đồng tiền khác

8 Điều nào sau đây có thể làm giảm cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối?

a một tỷ lệ lạm phát cao hơn ở nước ngoài

b lãi suất thấp hơn ở nước ngoài

c giá thấp hơn ở Mỹ

d một sự đánh giá của các đồng tiền khác

9 cân bằng trong nền kinh tế mở được đặc trưng bởi

a xuất khẩu ròng = vốn ròng chảy ra

b net dòng chảy xuất khẩu + vốn ròng = tiết kiệm

c đầu tư trong nước + vốn ròng chảy ra = tiết kiệm

d Cả a và c đều đúng

10 Các liên kết giữa thị trường vốn vay và thị trường ngoại hối

a các chính phủ của các nước liên quan

b Quỹ Tiền tệ Quốc tế

c vốn ròng chảy ra

d sức mua tương đương

11 Sau khi đất nước thống nhất, Đức đã trải qua một sự gia tăng rất lớn trong nhu cầu về vốn vay như nhiều dự án xây dựng lại được bắt đầu Kết quả là, lãi suất

a tăng, có giảm trong vốn ròng chảy ra, có sự sụt giảm trong việc cung cấp nhãn hiệu,

và tỷ giá hối đoái thực giảm

b tăng, có giảm trong vốn ròng chảy ra, có sự sụt giảm trong việc cung cấp nhãn hiệu,

và tỷ giá hối đoái thực tế cũng tăng

c giảm, đã có sự gia tăng vốn ròng chảy ra, có sự sụt giảm trong việc cung cấp nhãn hiệu,

và tỷ giá hối đoái thực tế cũng tăng

d giảm, đã có sự gia tăng vốn ròng chảy ra, có sự gia tăng trong việc cung cấp nhãn hiệu,

và tỷ giá hối đoái thực giảm

12 Nhật Bản có lịch sử đã có một tỷ lệ tiết kiệm cao so với các nước khác Điều này có nghĩa rằng

a cung cấp vốn vay lớn, lãi suất thấp, và vốn ròng chảy

ra là cao hơn

b cung cấp vốn vay là nhỏ hơn, lãi suất thấp, và vốn ròng chảy ra là cao hơn

c nhu cầu về vốn vay lớn, lãi suất thấp, và vốn ròng chảy ra là cao hơn

d Chính phủ phải trợ cấp cho sản xuất để khuyến khích thương mại quốc tế

13 Đầu tư nước ngoài tại Mỹ gây ra

a số dư trên tài khoản hiện tại để trở thành tích cực

Trang 6

b tổng các nguồn vốn và

các tài khoản hiện tại để được

tích cực

c cán cân thương mại trở

nên tiêu cực

d giá trị của đồng đô la

tăng lên

14 "thâm hụt kép" tham khảo

a thâm hụt thương mại

của Mỹ và Canada

b thâm hụt thương mại

của Mỹ và thâm hụt ngân sách

của chính phủ liên bang Hoa Kỳ

c các tài khoản và tài

khoản vốn thiếu hụt hiện nay

d thâm hụt thương mại

phù hợp với nhau khi hai nước

giao

15 Nếu chính phủ Hoa Kỳ

muốn loại bỏ thâm hụt thương

mại, nó có thể

a giảm thuế quan

b khuyến khích nhập

khẩu

c giảm hạn ngạch nhập

khẩu

d mất giá của đồng USD

16 Điều nào sau đây sẽ không

phải là một phản ứng thích hợp

để thâm hụt thương mại của Hoa

Kỳ?

a tăng thuế

b đánh giá cao những

đồng đô la

c trợ cấp xuất khẩu

d áp đặt hạn ngạch nhập

khẩu

17 Hiện nay, chính phủ Mỹ

đang chạy một thâm hụt ngân

sách Điều này có nghĩa rằng

a cung cấp vốn vay đã

tăng lên

b cung cấp vốn vay đã

giảm

c lãi suất thực đã giảm

d tỷ giá thực đã giảm

18 lấn át do thâm hụt ngân sách

chính phủ sẽ dẫn đến

a tăng tỷ giá thực tế

b giảm tỷ giá thực tế

c không có sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái thực tế

d phá giá trong tiền tệ của một quốc gia

19 Đáng ngạc nhiên, chính sách thương mại của chính phủ

a có thể loại bỏ sự mất cân bằng thương mại

b thường làm tăng thâm hụt thương mại

c không có thực ảnh hưởng đến cán cân thương mại

d có thể làm giảm mức thâm hụt tài khoản vãng lai nhưng không phải trên tài khoản vốn

20 Thuế suất là một

a thuế đối với hàng hóa sản xuất trong nước

b thuế đối với hàng hóa xuất khẩu

c thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

d giới hạn được đặt số lượng hàng hoá mà một quốc gia

có thể nhập khẩu

21 Một hạn ngạch nhập khẩu là một

a thuế đối với hàng hóa sản xuất trong nước

b thuế đối với hàng hóa xuất khẩu

c thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

d giới hạn được đặt số lượng hàng hoá mà một quốc gia

có thể nhập khẩu

22 Hãy xem xét sơ đồ này của thị trường ngoại hối Nếu chính phủ Hoa Kỳ quyết định tăng thuế nhập khẩu đối với thép nhập khẩu, chúng ta có thể mong đợi

a nhu cầu USD để chuyển từ D1 đến D2

b nhu cầu USD để

chuyển đổi từ D2 D1

c cung ngoại tệ tăng lên

d cung ngoại tệ giảm

23 Để đối phó với hạn ngạch nhập khẩu

a kim ngạch xuất khẩu tăng hơn so với nhập khẩu

b nhập khẩu tăng hơn so với xuất khẩu

c nhập khẩu và xuất khẩu không bị ảnh hưởng, nhưng chính phủ thu các khoản thu

d nhập khẩu và xuất khẩu đều giảm nhưng xuất khẩu ròng là không thay đổi

24 Một phong trào lớn và đột ngột của vốn ra khỏi một quốc gia được gọi là

a một dòng vốn

b bay vốn

c thâm hụt thương mại

d thặng dư thương mại

25 Bước đầu tiên để phân tích các chuyến bay vốn là để mong đợi một (n)

a tăng vốn ròng chảy ra cho đất nước trải qua chuyến bay

b giảm trong vốn ròng chảy ra cho đất nước trải qua chuyến bay

c giảm trong việc cung cấp nội tệ cho đất nước trải qua chuyến bay

d giảm trong nhu cầu về vốn vay cho các nước trải qua chuyến bay

26 Capital chuyến bay thường được gây ra bởi

a ổn định chính trị

b chuyển đi từ các ngành công nghiệp và đối với khu vực dịch vụ

c bất ổn chính trị

d chính sách của Quỹ Tiền tệ Quốc tế

Chương 33

Tổng cầu và tổng cung

Trang 7

1 Giai đoạn suy thoái nghiêm

trọng và kéo dài của một chu kỳ

kinh doanh đôi khi được mô tả

như

a một đỉnh ngược

b một máng

c một cuộc suy thoái

d một trầm cảm

2 Nếu bạn và bạn bè của bạn

vẫn đang tìm kiếm một công

việc mười tám tháng sau khi tốt

nghiệp, ngay cả sau khi hạ thấp

kỳ vọng mức lương của bạn, bạn

có thể là trong giai đoạn chu kỳ

kinh doanh của một

a suy thoái kinh tế

b đỉnh cao

c bùng nổ

d phục hồi

3 Ethel cho rằng cô ấy có thể dự

đoán khi nào nền kinh tế là sẽ di

chuyển lên hoặc xuống một chu

kỳ kinh doanh thực tế

a hầu hết các nhà kinh tế

có thể dự đoán chu kỳ kinh

doanh

b chu kỳ kinh doanh là

khá thường xuyên, với một giai

đoạn mới bắt đầu mỗi 24 tháng

c các chu kỳ kinh không

đều và không thể đoán trước

trong ngắn hạn

d chỉ Fed có thể dự đoán

di chuyển trong chu kỳ kinh

doanh

4 Suy thoái không kéo dài mãi

mãi vì

a công nhân cảm thấy

mệt mỏi bị thất nghiệp

b công ty cuối cùng có

động lực để làm tăng việc làm

và sản xuất ra nhiều hơn

c bước chính phủ trong

và làm tăng chi tiêu trở lại mức

dài hạn

d Fed đã kiểm soát hoàn

hảo qua cung tiền

5 Về lâu dài, các đường tổng

cầu là

a chiều ngang

b độ dốc hướng lên

c dốc xuống

d theo chiều dọc

6 Khi nghiên cứu ngắn hạn, giả định tiền trung lập là

a không có liên quan

b ngày càng quan trọng

c vẫn có liên quan nhưng

sự phân đôi cổ điển không còn đúng nữa

d Cả b và c đều đúng

7 Nếu chúng ta quan tâm nhất trong những thay đổi ngắn hạn trong hoạt động kinh tế,

a mô hình cổ điển là một hướng dẫn viên không đáng tin cậy

b tổng chi tiêu có thể được bỏ qua

c thị trường lao động là không thích hợp

d chúng ta nên giả định rằng không mở rộng cũng không suy thoái có thể xảy ra

8 Bất cứ ai tìm hiểu rõ nguyên nhân của suy thoái phải kiểm tra

a các hành vi tiết kiệm của các nhóm tuổi khác nhau

b mô hình đầu tư trong thị trường nhà ở

c mất cân bằng trong lĩnh vực sản xuất

d những thay đổi trong mức chi tiêu

9 Tác dụng của cải, hiệu ứng lãi suất và hiệu ứng thương mại nước ngoài giải thích tại sao tổng hợp

a đường cung nằm ngang

b đường cung là thẳng đứng

c đường cung dốc lên

d đường cầu dốc xuống

10 Theo hiệu lực, một mức giá thấp hơn giảm lãi suất, mà kết quả trong chi tiêu

bổ sung về hàng hoá đầu tư và

do đó làm tăng lượng tổng hợp của hàng hóa và dịch vụ yêu cầu

a cung tiền

b lãi suất

c sự tiêu thụ

d đầu tư

11 Do kỳ vọng của một cuộc suy thoái trong tương lai, các công ty không nghĩ rằng họ có thể bán tất cả sản lượng của họ

và do đó mua ít thiết bị và máy móc Như một kết quả ngay lập tức, tổng hợp

a đường cung trở nên thẳng đứng

b đường cung dịch chuyển phải

c đường cầu dịch chuyển phải

d thay đổi đường cầu trái

12 Biến động dọc theo đường cung tổng hợp được gây ra bởi những thay đổi trong

a công nghệ

b các quy định của chính phủ

c tiền lương và tiền lương

d mức giá

13 Điều nào sau đây sẽ gây ra các đường cong tổng cung dịch chuyển sang bên phải?

a tăng lương và tiền lương trả cho người lao động

b tăng của giá dầu và khí đốt tự nhiên

c tăng thuế cho doanh nghiệp

d quy định việc làm mới làm tăng năng suất lao động

14 Giá dầu tăng cao ở Mỹ trong những năm 1970 gây ra tổng hợp của nền kinh tế

a đường cung dịch chuyển sang phải

b đường cung dịch chuyển sang trái

Trang 8

c đường cầu để trở thành

thẳng đứng

d đường cầu để trở thành

ngang

15 Để nói rằng giá danh nghĩa

là phương tiện dính

a mức giá trung bình ít

khi thay đổi

b giá tương đối hiếm khi

thay đổi

c phải mất ít nhất một

năm đối với giá thay đổi đến

một mức cân bằng mới

d phải mất thời gian cho

giá điều chỉnh để cân bằng

16 Điều nào sau đây không phải

là yếu tố quyết định của tổng

cung dài hạn?

a mức độ kỹ năng trong

lực lượng lao động

b mức giá

c công nghệ

d số lượng vốn

17 Hiệu quả dài hạn của sự gia

tăng chi tiêu chính phủ là nâng

cao

a cả sản lượng thực tế và

mức giá

b sản lượng thực tế thấp

hơn và mức giá

c sản lượng thực tế và để

lại các mức giá không thay đổi

d mức giá và sản lượng

thực tế lại không thay đổi

18 Nếu giá trong một nền kinh

tế đang dính, sau đó giảm cung

tiền

a sẽ gây ra một cuộc suy

thoái

b không thể chịu trách

nhiệm vì đã gây ra một cuộc suy

thoái

c sẽ không có tác động

xấu đến nền kinh tế

d sẽ không ảnh hưởng

đến giá cả

19 Nhiều nhà kinh tế tin rằng

mức độ nghiêm trọng của cuộc

Đại suy thoái là do

a một lũ của hàng hóa nhập khẩu đưa về bởi cắt giảm thuế quan

b sự thất bại của dự trữ liên bang để ngăn chặn sự sụt giảm lớn trong việc cung cấp tiền

c thâm hụt ngân sách khổng lồ của chính phủ liên bang

d siêu lạm phát xảy ra sau chiến tranh thế giới I

20 Điều nào sau đây sẽ làm giảm mức giá và nâng cao sản lượng thực tế?

a điều chỉnh giá đối với các trạng thái cân bằng

b sự gia tăng tỷ lệ tiền lương

c đường tổng cung ngắn hạn trở nên dốc hơn

d tiến bộ kỹ thuật

21 Điều nào sau đây sẽ làm giảm mức độ giá cả và giảm sản lượng thực tế trong ngắn hạn?

a một sự gia tăng cung tiền

b việc tăng giá dầu

c giảm cung tiền

d tiến bộ kỹ thuật

22 Điều nào sau đây sẽ gây ra tình trạng lạm phát?

a một sự gia tăng cung tiền

b việc tăng giá dầu

c giảm cung tiền

d tiến bộ kỹ thuật

23 Suy thoái ở Hàn Quốc và Indonesia sẽ gây ra

a một phong trào đi lên dọc theo đường cong AD Hoa Kỳ

b một phong trào đi xuống dọc theo đường cong AD Hoa Kỳ

c các đường cong của

Mỹ AS dịch chuyển sang bên phải

d đường cong AD Mỹ để

chuyển sang bên trái

24 Nếu có suy đoán rằng một cuộc suy thoái là xung quanh góc, có nghĩa là thu nhập trong tương lai của chúng tôi rất có thể sẽ sụp đổ, sau đó ảnh hưởng của tất cả điều này vào nền kinh

tế hiện nay sẽ được rằng

a AS đường cong sẽ chuyển sang bên trái

b Đường cong AD sẽ dịch chuyển sang bên phải

c mức giá sẽ tăng và sản lượng thực tế sẽ tăng lên

d mức giá sẽ giảm và sản lượng thực tế sẽ giảm

25 Bất kỳ yếu tố làm tăng nguồn lực sẵn có gây ra (n)

a tăng trong AD

b giảm trong AD

c tăng trong AS

d giảm trong AS

Chương 34

Ảnh hưởng của tiền tệ và chính sách tài chính về tổng cầu

1 Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền là

a giá đồng USD cần thiết

để thay đổi các tài sản khác thành tiền

b chi phí thời gian truy cập vào các quỹ

c giá trị của hàng hoá và dịch vụ của một người có thể có được bằng tiền

d quan tâm một người có thể kiếm được bằng cách giữ các hình thức khác của sự giàu có để thay thế

2 Điều nào sau đây là chi phí cơ hội của tiền bỏ ra?

a tiền là một phương tiện thanh toán

b những rắc rối của việc

Trang 9

phải có được tiền ra khỏi ngân

hàng

c bị bỏ qua sự quan tâm

bằng cách giữ tiền

d khả năng để mua các

thứ vào thông báo của một thời

điểm

3 Khi lãi suất giảm,

a chi phí cơ hội của việc

nắm giữ tiền tăng lên

b nhân dân chuyển ra

khỏi nắm giữ tài sản lãi suất sinh

lợi cao và giữ vào hình thức chất

lỏng tiền nhiều hơn

c số lượng người tiền sẽ

tổ chức giảm

d chi đầu tư giảm

4 Lãi suất cân bằng xảy ra trong

thị trường tiền tệ nơi

a số lượng tiền có sẵn là

zero

b số lượng tối đa của quỹ

đã được vay mượn và cho

mượn

c cung tiền bằng với nhu

cầu tiền

d số lượng tiền yêu cầu

là số không

5 Khi tăng mức giá, đường cầu

tiền sẽ

a chuyển sang bên trái

b trở nên dốc hơn

c ở vị trí tương đương

d chuyển sang bên phải

6 Các đường cung tiền là vì dọc

a thu nhập thực tế không

ảnh hưởng đến lượng cung tiền

tệ

b mức giá không ảnh

hưởng đến mức độ chi tiêu

c chỉ lãi suất ảnh hưởng

đến lượng cung tiền tệ

d Cục Dự trữ Liên Bang

lập ra cung tiền

7 Tỷ lệ quỹ liên bang là

a liên bang bổ nhiệm

giới hạn trên về lãi suất thẻ tín

dụng

b lãi suất mà các ngân

hàng thu phí cho các khách hàng của họ ưa thích nhất

c lãi suất mà Fed phí ngân hàng thành viên vay vốn

dự trữ

d lãi suất mà các ngân hàng thu phí cho vay dự trữ dư thừa của họ cho các ngân hàng khác

8 Khi Fed sẽ tăng lượng cung tiền, lãi suất

a tăng và chi tiêu tăng lên

b tăng và chi tiêu giảm

c ngã và chi tiêu tăng

d ngã và chi tiêu giảm

9 Trong các mô hình vĩ mô trong ngắn hạn, một mua mở thị trường trái phiếu của FED sẽ

a tăng lãi suất, giảm chi tiêu, và tăng sản lượng

b tăng lãi suất, giảm chi tiêu, và làm giảm sản lượng

c giảm lãi suất, giảm chi tiêu, và làm giảm sản lượng

d giảm lãi suất, tăng chi tiêu, và tăng sản lượng

10 Mở bán hàng thị trường trái phiếu của Cục Dự trữ Liên bang giảm cung tiền và

a giảm tổng hợp chi

b tăng chi phí thực tổng hợp

c là hữu ích trong việc định giá nợ liên bang

d kích thích mua hàng tiêu dùng bền lâu

11 Mà trong các sơ đồ mô tả một thị trường bán mở của FED?

a một

b b

c c

d d

12 là việc sử dụng chi tiêu chính phủ và thuế để thúc đẩy việc làm đầy đủ, giá cả

ổn định và tăng trưởng kinh tế

a Chính sách tiền tệ

b Chính sách thu nhập

c Chính sách ổn định

d Chính sách tài chính

13 Xu hướng biên để tiêu thụ (MPC) là

a sự thay đổi trong tiêu thụ chia cho thay đổi trong thu nhập

b tổng mức tiêu thụ chia cho tổng thu nhập

c sự thay đổi trong thu nhập chia cho thay đổi trong tiêu dùng

d tổng thu nhập chia cho tổng số tiêu thụ

14 Sử dụng bảng này để xác định MPC

Tiêu dùng một lần Chi tiêu thu nhập ($ Tỷ) ($ tỷ)

0 $ 100

200 $ 280

400 $ 460

600 $ 640

a 0

b 0,8

c 0,9

d 1.0

15 Các hiệu ứng số nhân

a cho chúng ta biết rằng một sự thay đổi trong chi tiêu chính phủ thay đổi trạng thái cân bằng GDP hơn sự thay đổi trong chi tiêu chính phủ

b chỉ hoạt động đối với tăng đầu tư

c chỉ quan trọng khi tình huống mà MPC không thể xác định được

d cho chúng tôi biết một

sự thay đổi trong chính sách của chính phủ đã có hiệu quả

16 Nếu xu hướng biên để tiêu thụ là 0,5, giá trị của hệ số nhân

là gì?

a 1.0

b 1.5

c 2.0

Trang 10

d 0,5

17 Nếu chi tiêu chính phủ giảm

bởi tỷ $ 500 và nếu MPC = 0,6,

a GDP cân bằng sẽ tăng

thêm $ 1.250 tỷ

b GDP cân bằng sẽ giảm

tỷ $ 500

c GDP cân bằng sẽ giảm

$ 1.250 tỷ

d không có gì sẽ xảy ra

trong ngắn hạn, nhưng sản

lượng thực tế sẽ tăng $ 500 tỷ

trong thời gian dài

18 Các hiệu ứng crowding-out

xảy ra khi tăng chi tiêu chính

phủ và thâm hụt ngân sách tiếp

theo nguyên nhân

a cung tiền tăng lên, mà

cắt bớt các khoản vay cho người

tiêu dùng

b lãi suất tăng, làm giảm

chi tiêu đầu tư

c lạm phát, mà làm xói

mòn sức mua của đồng đô la

d nhập khẩu hàng hoá và

dịch vụ tăng lên, và xuất khẩu

giảm

19 Điều nào sau đây là không

đúng đối với các hiệu ứng

crowding-out?

a Thâm hụt ngân sách

liên bang tăng lãi suất, giảm chi

tiêu đầu tư

b Lấn át làm giảm khả

năng của các chính sách tài khóa

để chống lại một cuộc suy thoái

c Nếu chính phủ chi

nhiều cho giáo dục, ceteris tố

khác không đổi, các hộ gia đình

có thể bị buộc phải chi tiêu ít

hơn vào những ngôi nhà mới

d Lấn át xảy ra đặc biệt

là khi nền kinh tế đang suy thoái

sâu và mọi người không dành tất

cả số tiền có sẵn

20 Khi George W Bush được

bầu, ông hứa sẽ giảm sâu rộng

trong tỷ lệ thuế thu nhập cho các

hộ gia đình Ý tưởng của ông

với kế hoạch này là các

a cắt giảm thuế sẽ dẫn đến tiết kiệm tăng lên

b cắt giảm thuế sẽ kích thích chi tiêu hộ gia đình, mặc

dù họ có thể gây ra tăng tối thiểu trong lãi suất

c cắt giảm thuế sẽ kích thích chi tiêu hộ gia đình và đồng thời lãi suất thấp hơn

d dài hạn đường cong tổng cung sẽ giữ nguyên trong khi đường cầu và lãi suất tổng hợp tăng lên

21 Đạo luật Việc làm năm 1946 với điều kiện

a Fed nên sử dụng chính sách tiền tệ để ổn định nền kinh tế

b Tổng công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang nên bảo hiểm tiền gửi ngân hàng

c Chính phủ liên bang nên sử dụng chi tiêu và thuế, quyền hạn của mình để ổn định nền kinh tế

d chính quyền bang và địa phương cần điều chỉnh tiền lương và việc làm trong ngành công nghiệp điện và khí đốt tự nhiên

22 Nếu chính phủ liên bang thông báo cắt giảm thuế, điều nào dưới đây rất có thể là trong ngắn hạn?

a giảm sản lượng, tăng nhu cầu tiền bạc, và sự gia tăng lãi suất

b tăng sản lượng, giảm nhu cầu tiền bạc, và giảm lãi suất

c giảm sản lượng, giảm nhu cầu tiền bạc, và giảm lãi suất

d tăng sản lượng, tăng nhu cầu tiền bạc, và sự gia tăng lãi suất

23 chi tiêu Chính phủ về cơ sở

hạ tầng

a tăng tổng cầu nhưng không tổng cung

b tăng năng suất của các doanh nghiệp kinh doanh tư nhân và do đó cung cấp tổng hợp

c không thể ảnh hưởng đến tổng cầu bởi vì tiền bạc không đi đến các hộ gia đình

d làm dịch chuyển đường cung tổng dài chạy sang bên trái

24 Các chất ổn định tài chính tự động bao gồm tất cả những điều sau đây, ngoại trừ

a thuế thu nhập doanh nghiệp

b quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp

c lãi suất cơ bản

d tem phiếu thực phẩm

25 Không giống như các chính sách tài khóa linh hoạt, ổn định

tự động bao gồm

a thay đổi chủ ý trong chi tiêu chính phủ để chống suy thoái kinh tế và lạm phát

b thay đổi chủ ý trong các loại thuế hộ gia đình để chống suy thoái kinh tế và lạm phát

c thay đổi chủ ý trong thuế thu nhập doanh nghiệp để chống suy thoái kinh tế và lạm phát

d những thay đổi trong chi tiêu chính phủ và các khoản thu thuế tự động xuất hiện khi nền kinh tế biến động

Chương 35

Sự cân bằng ngắn Chạy giữa lạm phát và thất nghiệp

1 Hầu hết các kinh tế vĩ mô đồng ý rằng các vấn đề chính đối với một nền kinh tế đang

a thất nghiệp và lạm

Ngày đăng: 04/10/2017, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w