1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích khả năng thanh toán công ty bia huế

14 596 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 573,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể: Hệ số thanh toán chung cho biết khả năng thanh toán nợ phải trả của doanh nghiệp bằng tất cả tài sản.. Hệ số này khá cao chứng tỏ tình hình tài chính của công ty khả quan, đảm bả

Trang 1

A THÔNG TIN CHUNG

Công ty ABC là công ty sản xuất bia, có địa chỉ đóng tại TP Huế Sản phẩm chính của công ty là bia (bia chai, bia lon,…), tiêu thụ ở khu vực miền Trung

Trong năm 2008 quy mô sản xuất của công ty tăng lên gấp 2 lần so với năm 2007 nhờ việc xây dựng thêm một chi nhánh sản xuất ở một địa phương thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế

B NỘI DUNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Trang 2

BẢNG PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN

Công ty ABC

ĐVT: 1.000 đồng

Chỉ tiêu

(%)

Tỷ trọng (%)

I Tiền và các khoản tương

II Các khoản đầu tư tài chính

III Các khoản phải thu 28.973.412 4,19 13.936.077 1,89 15.037.335 107,90 2,29

V Tài sản ngắn hạn 14.995.107 2,17 79.948.753 10,86 -64.953.646 -81,24 -8,70

I Tài sản cố định 469.312.963 67,81 403.986.056 54,89 65.326.907 16,17 12,92

II Các khoản đầu tư tài chính

III Tài sản dài hạn khác 7.876.330 1,14 4.959.116 0,67 2.917.214 58,83 0,46

Trang 3

BẢNG PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN

Công ty ABC

ĐVT: 1.000 đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng

Tỷ trọng

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

I Nợ ngắn hạn 105.320.931 15,22 275.266.517 37,40 -169.945.586 -61,74 -22,18

I Vốn chủ sở hữu 581.349.240 84,00 455.958.875 61,95 125.390.365 27,50 22,05

Trang 4

I ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT

Hệ số khả năng thanh toán chung (tổng quát):

Đơn vị: 1.000 đồng

Nhận xét:

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán chung của công ty ABC trong 2 năm 2007 và

2008 có chiều hướng tăng lên, cho thấy công ty đã sử dụng vốn hiệu quả trong việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng

Cụ thể: Hệ số thanh toán chung cho biết khả năng thanh toán nợ phải trả của doanh nghiệp bằng tất cả tài sản

- Năm 2007, cứ 1 đồng nợ được đảm bảo thanh toán bởi 2,63 đồng tài sản Hệ số này khá cao chứng tỏ tình hình tài chính của công ty khả quan, đảm bảo khả năng thanh toán nợ tốt

- Năm 2008, cứ 1 đồng nợ được đảm bảo thanh toán bởi 6,25 đồng tài sản Ta thấy

hệ số thanh toán chung của doanh nghiệp năm 2008 tăng so với năm 2007 là 2,38 lần Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp tốt hơn năm trước Chỉ tiêu này tại 2 thời điểm đều cao hơn 1 rất nhiều chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừa tài sản để thanh toán nợ phải trả, đó là nhân tố hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho vay

Là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực bia rượu ở khu vực miền Trung, quy mô còn khá khiêm tốn so với các công ty khác cùng ngành nên hệ số khả năng thanh toán chung của công ty mới chỉ được gần một nữa so với trung bình chung nhóm ngành bia rượu (12,85) Điều này chứng tỏ công ty ABC có khả năng thanh toán ở mức thấp trong ngành

Tổng tài sản 736.017.852 692.104.164 -43.913.688 -5,97 Tổng nợ phải trả 280.058.977 110.754.924 -169.304.053 -60,45

Hệ số khả năng

Trang 5

II PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN HẠN

Khả năng thanh toán ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với tình hình tài chính của công ty Nếu các chỉ tiêu thanh toán nợ ngắn hạn thấp, kéo dài thường xuất hiện rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra kể cả trong điều kiện chỉ tiêu khả năng thanh toán chung cao

Để phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn, ta lần lượt phân tích các chỉ tiêu sau:

2008

Đầu năm

2008

Chênh

Hệ số khả năng

Hệ số khả năng thanh

Hệ số khả năng thanh

1 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, biểu thị sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Ý nghĩa của con số này là nói lên mức độ trang trải của tài sản ngắn hạn đối với các khoản

nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn nào thêm Tóm lại, cho ta biết tại một thời điểm nhất định ứng với một đồng nợ ngắn hạn thì công ty có khả năng huy động bao nhiêu từ tài sản ngắn hạn để trang trải khoản nợ đó Ta có:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cuối năm 2008 của công ty là 2,04; tức là với 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 2,04 đồng tài sản ngắn hạn So với đầu năm 2008, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tăng

1,71 lần Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn của công ty giảm với tốc độ 34,34% thấp hơn so với tốc độ giảm của khoản nợ ngắn hạn (năm 2008 giảm 61,74% so với năm

2007)

Trang 6

Tài sản ngắn hạn cuối năm 2008 giảm là do, khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 64.067.179 nghìn đồng hay giảm 58,93% Tiền giảm có thể là do công ty đầu tư vào cơ sở sản xuất mới để tăng quy mô công ty lên hoặc dùng số tiền đó để trang trải số nợ ở năm 2007 chuyển sang Tài sản ngắn hạn giảm cũng do công ty ngừng đầu tư tài chính ngắn hạn làm giảm 76.795.898 nghìn đồng

So với hệ số bình quân nhóm ngành thì hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty vẫn thấp hơn 2,82 lần Chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty vẫn thấp hơn nhiều so với các công ty khác

Tuy nhiên, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đã gộp toàn bộ tài sản ngắn hạn lại mà không phân biệt hoạt tính của chúng nên nhiều khi không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty Để khắc phục điều này ta dùng hệ số khả năng thanh toán nhanh

2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán thận trọng hơn

Nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong điều kiện không bán hết hàng tồn kho Hệ số này khác hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ở chỗ là nó loại trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính, bởi vì hàng tồn kho không có tính thanh khoản cao

Theo bảng trên ta thấy, cuối năm 2008 hệ số khả năng thanh toán nhanh của công

ty là 0,84 trong khi con số này ở đầu năm là 1,02 Điều này nói lên rằng với một đồng nợ ngắn hạn công ty chỉ có thể đảm bảo thanh toán bằng 0,84 đồng tài sản ngắn hạn (Trừ đi giá trị HTK) Như vậy vào cuối năm 2008 công ty gặp khó khăn về thanh toán các khoản

nợ một cách đúng hạn Nếu muốn trả nợ đúng hạn nhiều khả năng công ty phải thanh lý hàng tồn kho của mình để trang trải cho khoản nợ Đây là một dấu hiệu xấu cho công ty,

vì tài sản ngắn hạn của công ty phụ thuộc vào hàng tồn kho quá nhiều

So với trung bình nhóm ngành thì hệ số này lại càng thấp (gần 6,15 lần) chứng tỏ công ty đang đứng ở tốp dưới của ngành về khả năng thanh toán nhanh

3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Với hai hệ số trên, ta thừa nhận rằng khoản phải thu có khả năng chuyển nhanh thành tiền để trả nợ ngắn hạn, việc thu hồi các khoản này chỉ là vấn đề thời gian Một thị trường (tài chính, tiền tệ) trôi chảy sẽ giúp cho việc trao đổi mua bán các “khoản phải

Trang 7

thu” này Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường nói chung và thị trường tài chính nói riêng chưa được phát triển như hiện nay, hệ số thanh toán nhanh thích hợp hơn là hệ số khả năng thanh toán tức thời

Chỉ tiêu này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của tài sản ngắn hạn trước các khoản

nợ ngắn hạn Khoản có thể dùng trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và các khoản tương đương tiền

Cuối năm 2008, hệ số này của công ty là 0,42 tức là 1 đồng nợ ngắn hạn của công

ty thì sẽ được đảm bảo thanh toán ngay bởi 0,42 đồng tài sản ngắn hạn So với đầu năm

2008 thì hệ số này đã tăng 0,03, tuy nhiên đây vẫn là bất ổn của công ty vì khả năng xuất hiện các khoản nợ quá hạn là rất lớn

4 Hệ số dòng tiền trên nợ ngắn hạn

Lưu chuyển tiền

thuần từ HĐKD 175.229.517 18.754.004 -156.475.513 -89,30

Nợ ngắn hạn bình

Nợ vay đến hạn trả

Hệ số dòng tiền/nợ

Hệ số dòng tiền/nợ

Hệ số dòng tiền /nợ ngắn hạn cho biết khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng tiền thuần do chính doanh nghiệp tạo ra trong kỳ từ hoạt động kinh doanh Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền, doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh khoản

Năm 2008 hệ số dòng tiền /nợ ngắn hạn rất thấp chỉ ở mức 0,1 thấp hơn so với năm

2007 (0,72) là 0,62 Hệ số này không những thấp hơn so với năm trước mà còn bé hơn rất

Trang 8

nhiều so với 1 cho thấy dấu hiệu của việc doanh nghiệp đang phải chịu áp lực từ việc thanh toán nợ ngắn hạn Và tiền lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh chưa đảm bảo khả năng bù đắp cho nghĩa vụ nợ ngắn hạn

5 Tác động của độ dài chu kỳ vận động của vốn tới khả năng thanh toán ngắn hạn:

Độ dài chu kỳ vận động của vốn là khoảng thời gian từ lúc thanh toán tiền hàng cho người bán tới lúc thu được tiền hàng của người mua

a) Kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả tiền bình quân:

Từ số liêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ABC, ta có các bảng sau:

Bảng: Nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán năm 2006, 2007, 2008

ĐVT: 1.000 đồng

Nợ phải thu khách hàng 11.316.134 7.495.791 8.377.418

Nợ phải trả người bán 21.191.391 92.704.211 44.365.718

Bảng: Số dư nợ phải thu khách hàng bình quân, số dư nợ phải trả người bán bình quân

ĐVT: 1.000 đồng

Số dư nợ phải thu khách hàng bình quân 9.405.962,50 7.936.604,50

Số dư nợ phải trả người bán bình quân 56.947.801,00 68.534.964,50

Trang 9

Bảng: Kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả tiền bình quân công ty ABC năm 2007, 2008

ĐVT: ngày

Số ngày 1 vòng quay

nợ phải thu khách

hàng

Số dư PTKH bình quân/ Tổng doanh thu thuần * 360

Số vòng quay nợ

phải trả người bán

Số du PTNB bình quân/ Tổng giá vốn hàng bán * 360

b) Thời gian lưu kho bình quân

Bảng: Giá trị hàng tồn kho

ĐVT: 1.000 đồng

3 Hàng tồn kho bình quân 44.480.464,5 83.966.639,5

Bảng: Thời gian lưu kho bình quân

ĐVT: Ngày

Số ngày 1 vòng quay

hàng tồn kho

Số dư HTK bình quân/ Giá vốn hàng bán* 360

Trang 10

c) Độ dài chu kỳ vận động vốn

ĐVT: ngày

Từ các bảng phân tích trên ta có những nhận xét sau đây:

- Thời gian lưu kho bình quân năm 2008 tăng so với năm 2007 là 24 ngày, đây là dấu hiệu xấu vì sản phẩm sản xuất ra nhưng bị ứ đọng trong khâu tiêu thụ Thời gian lưu kho hơn 3 tháng, chiếm dụng nguồn vốn của công ty Tuy nhiên sẽ là một dấu hiệu tốt nếu thời gian lưu kho là quá trình làm nâng cao chất lượng sản phẩm vì Bia là một sản phẩm đặc biệt, được cất giữ ở một thời gian phù hợp sẽ làm cho bia ngon hơn Do vậy công ty cần cân nhắc để đưa ra thời gian lưu kho để hài hòa giữa nâng cao chất lượng và vốn của công ty

- Kỳ thu tiền bình quân, năm 2008 đã giảm được 1 ngày so với năm 2007 Việc này đã giúp cho việc quay vòng vốn để đưa vào sản xuất kinh doanh nhanh hơn Tuy nhiên cũng ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của công ty, giảm lượng tiêu thụ

- Kỳ trả tiền bình quân giảm 3 ngày so với năm 2007 Đây cũng là một dấu hiệu không tốt vì như đã phân tích ở trên, các hệ số khả năng thanh toán của công ty đều rất thấp Việc rút ngắn thời gian trả tiền khiến công ty khó khăn trong việc huy động tài sản

để trả nợ So sánh với kỳ thu tiền bình quân ta thấy doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của người bán nhiều hơn là chiếm dụng vốn của khách hàng, đây là điều không tốt

- Độ dài chu kỳ vận động vốn, năm 2008 tăng 26 ngày so với năm 2007 Điều này giúp kích thích tiêu thụ sản phẩm của công ty Từ đó đưa lại doanh thu và lợi nhuận cao hơn

Trang 11

III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN DÀI HẠN

1 Khả năng thanh toán lãi vay

Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của công ty đối với nợ vay dài hạn Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức độ an toàn có thể có đối với người cung cấp tín dụng Thể hiện bởi công thức sau:

ĐVT: 1.000 đồng

Lợi nhuận kế toán trước thuế và

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 98,98 32,88 -66,10

Theo kết quả tính toán ta thấy năm 2007 hệ số khả năng thanh toán lãi vay là 98,98 trong khi đó hệ số này năm 2008 đã giảm xuống còn 32,88 Nghĩa là trong năm 2008 công ty ABC có 32,88 đồng sẵn sàng dùng để trả 1 đồng lãi vay

Ta có thể thấy năm 2008 có 1 mức sụt giảm rất lớn so với năm 2007 (mức sụt giảm đến 66,1 gấp đôi so với con số của năm 2008) Giải thích cho vấn đề này có thể là do khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 và chính sách thắt chặt tín dụng của nhà nước khiến chi phí lãi vay tăng một cách đột biến với tỷ lệ lên tới 113,74% trong khi lợi nhuận của công ty lại bị sụt giảm 30,46%

Tuy nhiên dù sụt giảm lớn nhưng chỉ tiêu này vẫn ở mức chấp nhận được và chủ yếu là do nguyên nhân khách quan của tình hình tài chính thế giới và nước nhà

2 Hệ số nợ

Trang 12

ĐVT: 1.000 đồng

Tổng tài sản 736.017.852 692.104.164 -43.913.688 -5,97 Tổng nợ phải trả 280.058.977 110.754.924 -169.304.053 -60,45

Nhận xét: Hệ số nợ phải trả phản ánh trong 1 đồng tài sản của công ty đầu tư thì có

0,38 đồng (2007) và 0,16 đồng (2008) từ vốn vay bên ngoài Hệ số nợ năm 2008 thấp hơn năm 2007 là 0,22 lần, cho thấy giá trị tài sản được tài trợ bằng nợ phải trả đã giảm xuống

Nó phản ánh về mức độ rủi ro về tài chính giảm, ít phụ thuộc vào các chủ nợ bên ngoài Tuy nhiên công ty lại không tận dụng được lá chắn thuế

3 Hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu

ĐVT: 1.000 đồng

Nợ phải trả 280.058.977 110.754.924 -169.304.053 -60,45 Vốn chủ sở hữu 455.958.875 581.349.240 125.390.365 27,50

Hệ số nợ/vốn chủ sỡ

Nhận xét: Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu cho biết sự đảm bảo khả năng thanh toán nợ của

công ty bằng vốn chủ sở hữu Năm 2007 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ đảm bảo thanh toán cho 0,61 đồng nợ phải trả Năm 2008 hệ số này thấp hơn năm 2007 là 0,42 lần; ta thấy trong 2 năm cả hai hệ số này đều nhỏ hơn 1, nợ phải trả của công ty nhỏ hơn vốn chủ sở hữu bỏ ra Chứng tỏ công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán bằng chính nguồn vốn chủ

sở hữu

4 Khả năng thanh toán nợ dài hạn

Trang 13

ĐVT: 1.000 đồng

Tài sản dài hạn 409.455.172 477.699.293 68.244.121 16,67

Hệ số thanh toán TSDH

Nhận xét: Hệ số thanh toán nợ dài hạn cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn đối

với toàn bộ giá trị thuần của TSCĐ và đầu tư dài hạn Năm 2007, 1 đồng nợ dài hạn được đảm bảo thanh toán bởi 85,44 đồng tài sản dài hạn; còn năm 2008 con số này tăng lên 87,91 đồng Những con số này nói lên công ty luôn đủ khả năng thanh toán khoản nợ bằng tài sản dài hạn của mình

5 Hệ số nợ/tài sản đảm bảo

Hệ số nợ/ tài sản đảm bảo thể hiện khả năng thanh toán nợ phải trả bằng tất cả tài sản đảm bảo của công ty

ĐVT: 1.000 đồng

Nợ phải trả 280.058.977 110.754.924 -169.304.053 -60,45 Tổng tài sản 736.017.852 692.104.164 -43.913.688 -5,97

Trang 14

Nhận xét: Năm 2007, hệ số nợ/ tài sản đảm bảo là 0,38, cứ 0,38 đồng nợ phải trả

công ty có 1 đồng tài sản để đảm bảo thanh toán Năm 2008, chỉ số này đã giảm 0,22 lần xuống còn 0,16 Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ phải trả bằng tài sản đảm bảo tăng lên so với năm 2007 Hệ số này trong 2 năm 2007 và 2008 luôn ở mức thấp (dưới 0,5) biểu hiện tình hình tài chính của công ty rất tốt luôn đảm bảo dư thừa khả năng thanh toán các khoản nợ của mình

IV KẾT LUẬN

Qua nội dung phân tích trên thấy rằng công ty có nhiều nổ lực nhằm tăng khả năng thanh toán cho công ty nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty có nhiều nhược điểm thể hiện qua khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời … phụ thuộc vào giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp quá nhiều Mặt khác các hệ số đó còn thấp so với mức mong muốn và thấp hơn rất nhiều so với bình quân ngành bia rượu nước giải khát Khả năng thanh toán dài hạn của công ty khá là vững mạnh, công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn bằng lợi nhuận tạo ra, tài sản dài hạn… Tuy nhiên có một số hệ số duy trì ở mức quá cao sẽ làm công ty không tận dụng được lá chắn thuế

Tóm lại công ty cần có biện pháp thay đổi chiều hướng cán cân thanh toán của mình sao cho phù hợp với tình hình phát triển của công ty./

Ngày đăng: 17/08/2014, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN - phân tích khả năng thanh toán công ty bia huế
BẢNG PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN (Trang 2)
BẢNG PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN - phân tích khả năng thanh toán công ty bia huế
BẢNG PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w