MỤC LỤC I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: 1 1. Giới thiệu chung về công ty Kinh Đô: 1 2. Mục tiêu phân tích: 3 3. Cách tiếp cận phân tích: 4 II. BỐI CẢNH PHÂN TÍCH: 4 1. Môi trường kinh tế vĩ mô: 4 2. Ngành bánh kẹo,Việt Nam: 6 a. Đặc điểm ngành bánh kẹo: 6 b. Thị phần của ngành bánh kẹo Việt Nam: 6 c. Triển vọng ngành: 7 3. Ma trận SWOT của KDC: 8 4. Chiến lược phát triển của KDC: 9 III. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH: 10 1. Phân tích khả năng sinh lợi: 10 2. Phân tích hiệu suất 14 3. Phân tích Doanh thu – Chi phí 15 4. Phân tích tài sản 20 5. Phân tích nguồn vốn 25 6. Phân tích các thông số thị trường 29 a. Phân tích EPS 29 b. Phân tích PE 30 7. Phân tích khả năng thanh toán 31 8. Phân tích dòng tiền 35 a. Ngân quỹ từ hoạt động kinh doanh 35 b. Ngân quỹ từ hoạt động đầu tư: 35 c. Ngân quỹ từ hoạt động tài chính 36 IV. KẾT LUẬN 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHỤ LỤC 40 I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: 1. Giới thiệu chung về công ty Kinh Đô : Trụ sở chính: 141 Nguyễn Du, Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam • Tel.: (84) (8) 38270838 • Fax: (84) (8) 38270839 • Email: infokinhdo.vn • Website: www.kinhdo.vn Được thành lập năm 1993, khởi đầu với sự thành công của sản phẩm Snack, ngành thực phẩm của Kinh Đô đã có những bước tiến vượt bậc và là nền tảng cho sự phát triển chung của toàn Tập đoàn. Trải qua hơn 19 năm, Kinh Đô phát triển với nhiều Công ty hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm trong đó nổi bật là Công ty Cổ Phần Kinh Đô và Kinh Đô Miền Bắc chuyên kinh doanh ngành bánh kẹo và Công ty Ki Do chuyên về ngành kem, sữa chua... Trong tương lai, Kinh Đô cam kết tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng và cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm.Trong giai đoạn hiện tại, Kinh Đô đẩy mạnh mở rộng cả chiều rộng và chiều sâu của ngành thực phẩm thông qua chiến lược mua bán và sáp nhập (MA) các công ty trong ngành để hướng tới trở thành Tập Đoàn Thực phẩm hàng đầu Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh chính: Chế biến nông sản thực phẩm Sản xuất bánh kẹo Ngoài ra còn sản xuất nước uống tinh khiết,sữa chua,kem và nước ép trái cây. Sản phẩm chính của công ty: Bánh trung thu Bánh bông lan Cracker Cookies Kẹo Snack Kẹo, kem và sữa chua Tầm nhìn và sứ mệnh: Tầm nhìn: Kinh Đô mang hương vị đến cho cuộc sống mọi nhà bằng những thực phẩm an toàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo. Sứ mệnh: Kinh Đô luôn không ngừng sáng tạo để mang đến cho người tiêu dùng những trải nghiệm mới lạ về hương vị cũng như các giá trị độc đáo trong mỗi sản phẩm với cam kết cao nhất về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Chúng tôi tự hào được góp phần mang đến Hạnh phúc và phục vụ cho cuộc sống của người tiêu dùng mỗi ngày thêm ý nghĩa, thêm tươi đẹp.Với tâm huyết ấy, Kinh Đô luôn ý thức và cam kết nỗ lực phấn đấu vì sứ mệnh đối với người tiêu dùng, cổ đông, đối tác, nhân viên và cộng đồng. Thành quả và vị thế của KDC Kinh Đô được thành lập vào năm 1993 và từ đó trở thành một trong những công ty thực phẩm lớn nhất Việt Nam với hệ thống 5 công ty, 4 nhà máy sản xuất các loại bánh như bánh Cookies, Cracker, Bông lan, Bánh mì tươi, Kẹo, Sôcôla, Kem, Sữa và yoghurt. Thương hiệu Kinh Đô được nhiều người biết đến và là một trong 10 thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam. Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập, đến nay Kinh Đô đã có tổng số nhân viên gần 8.000 người. Tổng vốn điều lệ là 1.599 tỷ đồng. Tổng doanh thu năm 2012 là 4.285 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 490 tỷ đồng. Mục tiêu doanh thu năm 2013 của Kinh Đô là 5.200 tỷ, lợi nhuận 600 tỷ đồng. Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã có mặt rộng khắp các tỉnh thành thông qua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm 300 nhà phân phối và 200.000 điểm bán lẻ với tốc độ tăng trưởng 20%30%năm. Thị trường xuất khẩu của Kinh Đô cũng phát triển rộng khắp qua hơn 30 nước như Nhật, Mỹ, Singapore, Hàn Quốc, Myanmar, Thái Lan, Nam Phi, Đài Loan, Hongkong, Trung Quốc, Lào, Campuchia... 2. Mục tiêu phân tích: Chúng tôi tiến hành phân tích, đánh giá báo cáo tài chính( bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) để đánh giá tình hình tài chính của công ty ở hiện tại và dự đoán khả năng tăng trưởng trong tương lai. 3. Cách tiếp cận phân tích: Đầu tiên, tiến hành phân tích thông số khả năng sinh lợi ROA, ROE công ty bằng phương pháp Dupont. Từ đó, đi sâu phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận cùng với cơ cấu tài sản, nguồn vốn thông qua các kỹ thuật phân tích khối, chỉ số, cũng như các thông số tài chính. Tiếp đến là phân tích thông số thị trường như PE, EPS..,dựa trên những thông số này chúng ta đi sâu vào việc phân tích những thông số về khả năng tài chính của công ty. Sau đó, sự kết hợp giữa báo cáo lưu chuyển tiền tệ với những thông số trên sẽ cho chúng ta một bức tranh toàn cảnh về những gì đang xảy ra trong hoạt động của công ty.
Trang 1QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Dfhdhdghghg
Trang 2I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH:
1 Giới thiệu chung về công ty Kinh Đô 1 :
Trụ sở chính: 141 Nguyễn Du, Bến Thành, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trải qua hơn 19 năm, Kinh Đô phát triển với nhiều Công ty hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm trong đó nổi bật là Công ty Cổ Phần Kinh Đô và Kinh
Đô Miền Bắc chuyên kinh doanh ngành bánh kẹo và Công ty Ki Do chuyên về ngành kem, sữa chua Trong tương lai, Kinh Đô cam kết tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng và cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm.Trong giai đoạn hiện tại, Kinh Đô đẩy mạnh mở rộng cả chiều rộng và chiều sâu của ngành thực phẩm thông qua chiến lược mua bán và sáp nhập (M&A) các công ty trong ngành để hướng tới trở thành Tập Đoàn Thực phẩm hàng đầu Việt Nam
Trang 3Tầm nhìn: Kinh Đô mang hương vị đến cho cuộc sống mọi nhà bằng những thực
phẩm an toàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo
Sứ mệnh: Kinh Đô luôn không ngừng sáng tạo để mang đến cho người tiêu dùng
những trải nghiệm mới lạ về hương vị cũng như các giá trị độc đáo trong mỗi sản phẩm với cam kết cao nhất về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Chúng tôi tự hào được góp phần mang đến Hạnh phúc và phục vụ cho cuộc sống của người tiêu dùng mỗi ngày thêm ý nghĩa, thêm tươi đẹp.Với tâm huyết ấy, Kinh
Trang 4Đô luôn ý thức và cam kết nỗ lực phấn đấu vì sứ mệnh đối với người tiêu dùng,
cổ đông, đối tác, nhân viên và cộng đồng
Thành quả và vị thế của KDC
Kinh Đô được thành lập vào năm 1993 và từ đó trở thành một trong những công
ty thực phẩm lớn nhất Việt Nam với hệ thống 5 công ty, 4 nhà máy sản xuất các loại bánh như bánh Cookies, Cracker, Bông lan, Bánh mì tươi, Kẹo, Sô-cô-la, Kem, Sữa và yoghurt Thương hiệu Kinh Đô được nhiều người biết đến và là một trong 10 thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam
Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập, đến nay Kinh Đô
đã có tổng số nhân viên gần 8.000 người Tổng vốn điều lệ là 1.599 tỷ đồng Tổng doanh thu năm 2012 là 4.285 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 490 tỷ đồng Mục tiêu doanh thu năm 2013 của Kinh Đô là 5.200 tỷ, lợi nhuận 600 tỷ đồng
Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã có mặt rộng khắp các tỉnh thành thông qua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm 300 nhà phân phối và 200.000 điểm bán lẻ với tốc độ tăng trưởng 20%-30%/năm Thị trường xuất khẩu của Kinh Đô cũng phát triển rộng khắp qua hơn 30 nước như Nhật, Mỹ, Singapore, Hàn Quốc, Myanmar, Thái Lan, Nam Phi, Đài Loan, Hongkong, Trung Quốc, Lào, Campuchia
2 Mục tiêu phân tích:
Chúng tôi tiến hành phân tích, đánh giá báo cáo tài chính( bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) để đánh giá tình hình tài chính của công ty ở hiện tại và dự đoán khả năng tăng trưởng trong tương lai
Trang 5QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
3 Cách tiếp cận phân tích:
Đầu tiên, tiến hành phân tích thông số khả năng sinh lợi ROA, ROE công ty bằng phương pháp Dupont Từ đó, đi sâu phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận cùng với cơ cấu tài sản, nguồn vốn thông qua các kỹ thuật phân tích khối, chỉ số, cũng như các thông số tài chính Tiếp đến là phân tích thông số thị trường như P/E, EPS ,dựa trên những thông số này chúng ta đi sâu vào việc phân tích những thông số về khả năng tài chính của công ty Sau đó, sự kết hợp giữa báo cáo lưu chuyển tiền tệ với những thông số trên sẽ cho chúng ta một bức tranh toàn cảnh
về những gì đang xảy ra trong hoạt động của công ty
II BỐI CẢNH PHÂN TÍCH:
1 Môi trường kinh tế vĩ mô:
Tăng trưởng kinh tế: Tại cuộc họp báo chiều ngày 24 - 12 - 2012, Tổng
cục thống kê đã thông báo tăng trưởng kinh tế (GDP) của Việt Nam năm 2012 đạt 5,03% So với năm 2011, GDP năm nay giảm 0,86% Tuy nhiên, theo quan điểm của Tổng cục thống kê, trong bối cảnh kinh tế thế giới đang gặp nhiều khó
ROE
ROA
Lợi nhuận ròng biên
Vòng quay TS
Doanh thu- Chi phí
Cơ cấu TS
Lợi nhuận ròng biên
Vòng
quay TS
Số nhân vốn chủ
Cơ cấu nguồn vốn
Dòng ngân quỹ
Hoạt động công ty
Trang 6khăn, cả nước thực hiện mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô thì mức tăng như vậy là hợp lí2
Lãi suất ngân hàng: Ngày 25/3, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành
Quyết định số 643/QĐ-NHNN về việc giảm các mức lãi suất chủ chốt thêm 1%; ban hành Thông tư số 08/TT-NHNN giảm 0,5% trần lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng (8%/năm xuống 7,5%/năm), lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên sẽ do các tổ chức tín dụng (TCTD) tự ấn định trên cơ sở cung cầu vốn trên thị trường NHNN cũng ban hành Thông tư số 09/TT-NHNN giảm 1% lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với các lĩnh vực
ưu tiên xuống còn 11%/năm3 Trong bối cảnh tăng trưởng còn yếu, JPMorgan
Chase dự báo Ngân hàng Nhà nước sẽ không còn giữ lãi suất thực thế thực dương lâu thêm nhiều.Họ dự báo lãi suất sẽ giảm thêm 1% trong năm nay
Tỷ lệ lạm phát: Theo thông tin từ tinmoi.vn, tỷ lệ lạm phát 2012 của Việt
Nam đạt mức thấp 6,81% Với kết quả này, Việt Nam đã hoàn thành tốt mục tiêu
đề ra thấp hơn mức chỉ tiêu kế hoạch 7% mà Quốc hội đề ra Tuy nhiên, theo TS Nguyễn Thạc Hoát (Học viện Chính sách phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cảnh báo, tỷ lệ lạm phát ở mức thấp trong điều kiện nền kinh tế đang khó khăn, tổng cầu suy giảm quá mức sẽ gây những khó khăn cho kinh tế vĩ mô
TS Hoát lý giải: “Nhà nước phải trả giá bằng việc giãn thời gian điều chỉnh giá một số hàng hóa và dịch vụ do Nhà nước định giá và kiểm soát giá theo Chỉ thị 25/2012/CT-TTg ngày 26/9/2012 và chưa hỗ trợ cải thiện được thực trạng tổng cầu nền kinh tế giảm, sản xuất kinh doanh khó khăn, thất nghiệp tăng”4
Nhận xét: Nhìn chung, tình hình kinh tế năm 2012 còn nhiều khó khăn,
thách thức như tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, nhiều doanh nghiệp đình đốn sản xuất, khó khăn trong tiếp cận vốn, nợ xấu tăng cao, hiệu quả vốn đầu tư chưa được cải thiện nhiều, tiêu dùng giảm sút Vì vậy, bước sang năm 2013 Chính phủ
2 Nguồn tham khảo: http://www.sggp.org.vn/kinhte/2012/12/307546/ )
3 http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/!
ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xBz9CP0os3gDFxNLczdTEwMLQ1dLA09_X AYNcAQwNzA_2CbEdFAFjmS9E!/?
WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/sbv_vn/sbv_vn/vn.sbv.research/vn.sbv.research.resear ch/4b059e004f0f77dfba21bfd535389561
4
Trang 7QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
sẽ vẫn kiên trì thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, ưu tiên ổn định vĩ mô, lạm phát được kiềm chế mức thấp hợp lý; việc giải quyết được nợ xấu ngân hàng (mà chủ yếu là khơi thông thị trường bất động sản) và thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam
2 Ngành bánh kẹo,Việt Nam:
a Đặc điểm ngành bánh kẹo 5 :
Thứ nhất: Nguyên vật liệu đầu vào chính của ngành bánh kẹo bao gồm bột
mì, đường, còn lại là sữa, trứng và các nguyên vật liệu khác Trong đó, nguyên vật liệu phải nhập khẩu là bột mì (gần như toàn bộ), và đường (nhập 1 phần), hương liệu và 1 số chất phụ gia, chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành Chính vì vậy sự biến động của giá bột mì, đường trên thị trường thế giới sẽ có những tác động nhất định đến giá thành của bánh kẹo
Thứ hai: Dây chuyền công nghệ sản xuất bánh kẹo của các doanh nghiệp khá hiện đại và đồng đều, đều được nhập khẩu từ các quốc gia nổi tiếng về sản xuất bánh kẹo như công nghệ cho bánh phủ socola (Hàn quốc), công nghệ bánh quy (Đan mạch, Anh, Nhật)…
Thứ ba: Việt Nam là một thị trường tiềm năng với tốc độ tăng trưởng cao (10-12%) so với mức trung bình trong khu vực (3%) và trung bình của thế giới (1-1,5%) Nguyên nhân là do, mức tiêu thụ bánh kẹo bình quân của Việt Nam hiện nay vẫn khá thấp (1,8 kg/người/năm) so với trung bình của thế giới là 2,8kg/người/năm
b Thị phần của ngành bánh kẹo Việt Nam 6 :
Hiện nay, với 86 triệu dân, Việt Nam trở thành một thị trường tiêu thụ bánh kẹo khá tiềm năng không chỉ đối với doanh nghiệp trong nước mà cả các công ty nước ngoài.Theo ước tính, hiện có khoảng 30 doanh nghiệp trong nước, hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nước ngoài đang tham gia thị trường Các doanh nghiệp trong nước với một loạt các tên tuổi
5
http://www.vietnamplus.vn/Home/Ba-kich-ban-tang-truong-cho-kinh-te-Viet-Nam-2013/201212/172596.vnplus
6 http://www.vietfin.net/wp-content/uploads/TVSC-Bao-cao-nganh-banh-keo2010.pdf
Trang 8lớn như Kinh đô (bao gồm cả Kinh đô miền Nam và Kinh đô miền Bắc), Bibica, Hải Hà, Hữu Nghị, Orion Việt Nam ước tính chiếm tới 75-80% thị phần còn bánh kẹo ngoại nhập chỉ chiếm 20%-25%
Các doanh nghiệp trong nước ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trên thị trường với sự đa dạng trong sản phẩm (cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau), chất lượng khá tốt, phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam Trong khi đó, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đang dần dần bị thu hẹp về quy mô sản xuất do vốn ít, công nghệ lạc hậu, thiếu sự đảm bảo về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
c Triển vọng ngành:
Thị trường ngành bánh kẹo Việt Nam hiện nay ngày càng mở rộng với sự tham gia góp mặt của nhiều nhà sản xuất trong và ngoài nước với tốc độ tăng trưởng ngày càng cao.Hơn nữa, với thu nhập và nhận thức ngày càng tăng, người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn những thương hiệu uy tín, chất lượng, giá cả hợp lý.Riêng các doanh nghiệp trong nước,càng có nhiều thuận lợi với chiến dịch khuyến khích “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” đang có nhiều tác động mạnh mẽ đối với người tiêu dùng Do đó,cạnh tranh giành thị phần không chỉ là thách thức mà còn là cơ hội đối với doanh nghiệp trong nước
Trang 9QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Hơn nữa, sau khi tăng trưởng mạnh mẽ, bước vào giai đoạn trưởng thành, khả năng tăng trưởng của ngành có thể có xu hướng chậm lại.Vì vậy, không thể chắc chắn các doanh nghiệp có thể tăng trưởng mạnh mẽ như trước
3 Ma trận SWOT của KDC:
1 Kinh tế trong nước phát triển ổn định
và thu nhập của người dân ngày càng
tăng
2 Tiềm năng thị trường bánh kẹo trong
nước còn lớn
3 Nhu cầu về thực phẩm dinh dưỡng
cao cấp ngày càng cao
4 mở rộng thị trường xuất khẩu khi gia
nhập AFTA, WTO
1 Sự thâm nhập thị trường của đối thủ cạnh tranh mới từ nước ngoài khi gia nhập AFTA, WTO
2 Sự gia tăng đầu tư vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bánh kẹo trong nước
3 Sự di chuyển nguồn nhân lực cao cấp sang các công ty nước ngoài trong tình hình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng cao
1 Thương hiệu mạnh, được người tiêu
dùng tín nhiệm
2 Mạng lưới phân phối rộng
3 Hệ thống máy móc và dây chuyền sản
xuất hiện đại
4 Hoạt động nghiên cứu và phát triển
4 Chiến lược phát triển của KDC 7 :
7 Nguồn tham khảo: http://www.kinhdo.vn/investor.html
Trang 10Dựa trên nền tảng chiến lược “Food and Flavor”, tập trung hoàn thiện về cách vận hành hiệu quả của hệ thống.Về sản phẩm, tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm cả về chiều rộng và chiều sâu, hướng đến các sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người tiêu dùng.
Dựa trên thành công và những trải nghiệm trong năm 2012 sẽ cải thiện đáng kể danh mục sản phẩm hiện hữu và sẵn sàng phát triển chiến lược “Food and Flavor” với quy mô lớn Điều này sẽ được thực hiện thông qua tăng trưởng
từ nội lực của Công ty, sự mở rộng các ngành hàng và tăng trưởng từ bên ngoài thông qua chiến lược mua bán sáp nhập chuẩn bị thực hiện
Đối với Chiến lược mua bán sáp nhập, khi hệ thống của Công ty trở nên
ổn định hơn và đạt được quy mô cần thiết, sẽ xem xét lại chiến lược mua bán sáp nhập như một phần quan trọng hơn trong chiến lược tăng trưởng chung
Năm 2013, tiếp tục tập trung vào cải thiện hiệu quả và tăng trưởng nội tại đồng thời chuẩn bị các bước căn bản cho chiến lược mua bán sáp nhập trong năm
2014 với các tiêu chí rất rõ ràng cho chiến lược này
Nhận xét: Qua những phân tích tổng quan về môi trường kinh tế vĩ mô, ngành,
công ty, chúng ta có thể thấy được ngành bánh kẹo là thị trường tiềm năng cho sự phát triển của công ty cổ phần Kinh Đô Tuy vậy, thị trường cũng luôn ẩn chứa nhiều thách thức đòi hỏi mỗi công ty tham gia thị trường nói chung, KDC nói riêng cần có một sự chuẩn bị vững chắc cho công ty.Với những điều kiện như vậy, việc đánh giá tiềm năng cũng như phát triển của KDC trong thị trường bánh kẹo thong qua những phân tích tổng quan là chưa thực sự đầy đủ, chúng ta sẽ tiến hành phân tích sâu hơn, cụ thể là thông qua các báo cáo tài chính để hiểu rõ hơn những gì công ty đã, đang và sẽ đạt được trên thị trường bánh kẹo
III PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1 Phân tích khả năng sinh lợi:
ROA KDC VÀ NGÀNH
Trang 11QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Biểu đồ : ROA của KDC so với ngành
Dựa vào bảng số liệu ta thấy, ROA của KDC8 và ngành đều có xu hướng tăng, cụ thể:
KDC: ROA năm 2009 đạt cực đại là 11% trong khi năm 2008 đạt -5 %, sau đó giảm dần theo các năm 2010, 2011 và có dấu hiệu tăng nhẹ ở năm 2012( đạt 6%, trong khi năm 2011 đạt 4%)
Trong khi đó, ROA của ngành có tỉ lệ cao hơn, cụ thể: đạt 11% ở năm 2008 sau
đó tăng dần, đột ngột giảm vào năm 2011(từ 16% xuống 12%) và đạt cao nhất ở năm 2012 ( 21%)
Qua đó thấy được thu nhập trên đầu tư của công ty thấp hơn nhiều so với các công ty trong ngành, chúng ta sẽ phân tích Dupont để hiểu rõ hơn về vấn đề này
Phân tích Dupont ROA
8 Nguồn: ty-co-phan-kinh-do.chn
Trang 12http://s.cafef.vn/bao-cao-tai-chinh/KDC/IncSta/2013/2/0/0/ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh-cong-Biểu đồ : Phân tích Dupont ROA
Dễ dàng thấy rằng ROA của KDC có xu hướng tăng qua 5 năm, thể hiện khá rõ nét trong giai đoạn 2008-2009 (từ -5% lên đến 11%) và 2011-2012( tăng 2%) do ảnh hưởng của 2 yếu tố:
+ Vòng quay tổng tài sản tăng từ 49% lên đến 78% qua 5 năm
+ Trong khi đó lợi nhuận ròng biên lại có dấu hiệu giảm nhẹ, cụ thể : liên tục giảm trong các năm 2010, 2011 và đến năm 2012 chỉ đạt 8% trong khi trước
đó có bước nhảy vọt trong năm 2009( từ -6% đến 31%)
Có thể kết luận rằng việc tăng ROA của KDC chủ yếu là do sự tăng lên của vòng quay tổng tài sản
ROE KDC và ngành
Trang 13QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Biểu đồ : ROE của KDC so với ngành
Quan sát biểu đồ ta có thể thấy được: ROE của KDC9 và ngành đang có xu hướng tăng trong 5 năm gần đây
+ ROE của KDC đạt rất thấp ở năm 2008(-7%) và có sự bùng nổ trong năm 2009 (20%) nhưng có xu hướng giảm mạnh từ năm 2009 – 2012 ( 20% - 9%)
+ Trong khi đó ROE ngành có mặt bằng chung cao hơn hẳn, biên độ dao động của các năm từ 2008-2011 nằm trong khoảng 16%-27%, và đạt cực đại ở năm 2012 với 29%, để hiểu rõ hơn về vấn đề này, ta tiến hành phân tích Dunpont
Phân tích Dupont ROE
Với mô hình này, môt doanh nghiệp có chỉ số ROE cao hơn một doanh nghiệp khác khi và chỉ khi ít nhất một trong ba nguyên nhân sau xảy ra: hoặc là doanh nghiệp sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính hơn hoặc doanh nghiệp sử dụng tài sản
9 Nguồn: ty-co-phan-kinh-do.chn
Trang 14http://s.cafef.vn/bao-cao-tai-chinh/KDC/IncSta/2013/2/0/0/ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh-cong-hiệu quả hơn thông qua vòng quay tổng tài sản và hoặc là doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lớn hơn.
Biểu đồ : Phân tích Dunpont ROE
Dễ dàng thấy được ROE của KDC đang có dấu hiệu biến động theo xu hướng tăng nhẹ trong 5 năm gần đây trong khi lợi nhuận ròng biên giảm tương đối mạnh, đỉnh điểm là năm 2009 đạt 31% nhưng đến năm 2012 chỉ còn 8% Cũng theo xu hướng đó, số nhân vốn chủ giảm nhanh từ năm 2009-2012 (giảm 0,36) mặc dù trước đó đã tăng khá mãnh liệt trong giai đoạn 2008-2009(tăng 0,32) Nhưng vòng quay tổng tài sản lại tăng rất mạnh,cụ thể: biến động nhẹ trong các năm 2008 – 2010 trong khoảng 36% - 49%, nhưng bùng nổ mạnh trong 2 năm tiếp theo, đặc biệt năm 2011 đạt cao nhất với 78%
Có thể thấy rằng sự tăng trưởng của chỉ tiêu ROE qua 5 năm chủ yếu là do
sự tăng mạnh của vòng quay tài sản, mặc dù số nhân vốn chủ giảm mạnh (thể hiện doanh nghiệp sử dụng ít đòn bẫy tài chính hơn trong hoạt động của mình) và lợi nhuận ròng biên cũng giảm(cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty thấp)
2 Phân tích hiệu suất
Lợi nhuận biên
Trang 15QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Biểu đồ : Lợi nhuận biên của KDC
Qua biểu đồ ta dễ dàng nhận thấy xu hướng tăng cao của lợi nhuận gộp biên trong khi lợi nhuận hoạt động biên và lợi nhuận ròng biên dao động không
ổn định Sau 5 năm, lợi nhuận gộp biên tăng mạnh từ 25%(năm 2008) lên đến 44%( năm 2012), nguyên nhân xuất phát từ việc kiểm soát tốt giá vốn hàng bán (giá vốn hàng bán qua các năm tăng theo xu hướng tăng doanh thu và có mức tăng tương đối thấp hơn so với doanh thu, từ đó dẫn tới lợi nhuận gộp tăng).Ngoài ra, lợi nhuận hoạt động biên và lợi nhuận ròng biên dao động khá đồng đều nhau, đều tăng mạnh trong giai đoạn từ 2008-2009 nhưng bất ngờ giảm nhanh trong 3 năm 2009-2011 Nguyên nhân xuất phát từ việc công ty đầu tư cho việc quảng bá thương hiệu, mở rộng hình ảnh công ty, quản lý doanh nghiệp khiến phần chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tăng cao, khiến cho lợi nhuận hoạt động biên và lợi nhuận ròng biên có xu hướng phát triển khác so với lợi nhuận gộp biên
3 Phân tích Doanh thu – Chi phí
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DOANH THU
Trang 162011 và 2012.
BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG DOANH THU VÀ CHI PHÍ
Trang 17QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Kinh Đô có doanh thu tăng trưởng liên tục từ năm 2008 đến 2012,đặc biệt trong năm 2011,doanh thu Kinh Đô tăng trưởng rất mạnh, lên đến 292%, gấp 2,8 lần so với năm 2009 và trong tương lai,dự đoán doanh thu của công ty có xu hướng ngày càng tăng
Doanh thu Công ty liên tục tăng trong các năm qua do sản lượng tiêu thụ tăng, trong đó chủ yếu và dịp Tết Trung Thu và Tết Nguyên Đán.Dòng sản phẩm bánh trung thu,bánh bông lan, kem và sữa chua,cracker là những dòng sản phẩm mạng lại doanh thu cao cho KDC10
Nhận xét: Trong 5 năm, từ 2008 đến 2012, doanh thu và chi phí đều tăng trưởng
liên tục, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của doanh thu luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của chi phí
10 Nguồn: http://www.saigondautu.com.vn/Pages/20130415/Kinh-Do-Tap-trung-nganh-hang-cot-loi.aspx
Trang 18Sự tăng trưởng doanh thu này một phần là do sản phẩm của công y không ngừng cải tiến về cả chất lượng và bao bì, phù hợp với thu nhập và hương vị của người Việt Namvà là do công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh.
Sau khi chịu cảnh thô lỗ năm 2008 do hoạt động đầu tư tài chính, cùng với doanh thu,lợi nhuận sau thuế năn 2009 tăng rất ấn tượng,đạt hơn 522 ngàn tỷ
và tiếp tục tăng ở năm 2010 Tuy nhiên,trong những năm 2011-2012, lợi nhuận
có sự giảm sút, nguyên nhân một phần là do chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng11
11 Nguồn: http://www.vietfin.net/wp-content/uploads/TVSC-Bao-cao-nganh-banh-keo2010.pdf
Trang 19QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
CƠ CẤU CHI PHÍ
Giá vốn của KDC chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm trên 56% doanh thu trong giai đoạn 2008-2012
Tiếp theo đó là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, tỷ trọng dao động từ 17%-30% doanh thu từ 2008-2012
Chi phí tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm đáng kể do chiến lược của KDC là: (1) giảm bớt các hoạt động đầu tư tài chính để tập trung vào ngành hàng kinh doanh chính; (2) chú trọng vào các nhóm sản phẩm đem lại doanh thu và lợi nhuận tốt cho Công ty; (3) phát triển sản phẩm mới nhằm tận dụng tối đa ưu thế về thương hiệu và hệ thống phân phối
Trang 20BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG CHI PHÍ
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhưng tốc độ tăng trưởng nhỏ và nhỏ hơn so với doanh thu, đây chính là nguyên nhân làm cho lợi nhuận gộp biên tăng đều qua các năm Cụ thể với lợi nhuân biên năm 2008 (25%), năm 2009 (33%), năm 2010 (35%), năm 2011 (39%) và năm 2012 (44%)
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có xu hướng ngày càng tăng là đều đáng phải lưu ý, nếu như năm 2008 chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chiếm lần lượt là: 9.15% và 8.37% doanh thu thì năm 2012 con số đó đã tăng lên 65.86% và 23.56% Tốc độ tăng trưởng của chi phí bán hàng và quảng
lý doanh nghiệp bình quân tăng 155% và 45.25%.Việc tăng chi phí marketing đẩy mạnh thương hiệu, tiền lương tăng cộng thêm những chi phí điện, nhiên liệu, vận chuyển đã dẫn đến tình trạng như trên12
12
Trang 21QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Chi phí tài chính của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ bởi định hướng của công
ty tập trung vào kinh doanh ngành nghề cốt lõi, bỏ hoạt động đầu tư không hiệu quả, đặc biệt trong Q2/2012 KDC đã thanh lý một số khoản đầu tư dài hạn vào CTCP Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm (Nutifood), CTCP Nước giải khát Tribeco và một số cổ phiếu khác Cùng với đó, tốc độ tăng trưởng của chi phí tài chính cũng ít biến động Năm 2012 tăng so với 2011 bởi chi phí lãi vay tăng 16%
so với cùng kỳ năm ngoái cùng với đó là việc lỗ từ việc chuyển nhượng quyền cổ phiếu Tribeco
4 Phân tích tài sản
Cơ cấu và tốc độ tăng tài sản
Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty KDC tương đối cân bằng nhau Bình quân tài sản dài hạn chiếm khoảng 52 % trong tổng tài sản của công
ty Kinh Đô, tài sản dài hạn tăng mạnh từ năm 2009 đến năm 2011, từ năm 2009-
2010 là 56.5% nguyên nhân trong giai đoạn này công ty có xu hướng đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác Tốc độ tăng trưởng của tài sản qua các năm tương đối ổn định Tài sản dài hạn có xu hướng tăng mạnh hơn so với tài sản ngắn hạn
Trang 23QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của KDC thì các khoản phải thu ngắn hạn (35,4%), tiền và các khoản tương đương tiền (31,2%) chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của công ty Do đó công ty nắm giữ lượng tiền mặt tương đối lớn, và các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh chiếm
tỷ trọng cao
Từ năm 2010-2011 thì các khoản phải thu của công ty giảm từ 208% xuống còn 148%, cho thấy công ty đã có những chính sách chiến lược khá hiệu quả trong việc bán hàng và quản lý công nợ
Đối với hàng tồn kho, xu hướng chung của giai đoạn 2008-2012 này là tăng, xuất phát từ nguyên nhân xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh tham gia thị trường
Các khoản đầu tư tài chính của công ty Kinh Đô giảm mạnh trong năm
2010 từ 89% giảm còn 28%, và sau đó lại tăng vào năm 2011 Trong những năm 2010_2011, công ty đã dần thu hẹp các khoản đầu tư ngắn hạn Trên thực tế công
ty đã bán gần hết các chứng khoán đầu tư ngắn hạn thanh lý một phần hoặc toàn
bộ các khoản đầu tư, cụ thể năm 2010 lãi từ thanh lý các khoản đầu tư là lên tới 555,913,120,000đ
Tài sản dài hạn
Trang 24Trong cơ cấu tài sản dài hạn thì Tài sản cố định chiếm 46.4%, các khoản đầu tư tài chính chiếm 45% trong tổng tài sản dài hạn, tốc độ tăng trưởng tài sản
cố định cũng như các khoản đầu tư tài chính dài hạn qua các năm tương đối ổn định, cho thấy công ty KDC trong những năm gần đây không có xu hướng đầu
tư, mở rộng sản xuất
Trang 25QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Vòng quay tài sản đo lường tốc độ chuyển hóa của tổng tài sản để tạo ra doanh thu Vòng quay tài sản của KDC có xu hướng tăng qua các năm, đặc biệt trong giai đoạn từ năm 2010-2011, tăng từ 0.38 lên 0.73 điều này cho thấy gần đây công ty cũng có hiệu quả hơn trong việc sử dụng tổng tài sản để tạo ra doanh thu Nhưng so với ngành thì vòng quay tổng tài sản của Kinh Đô tương đối kém hơn so với ngành Từ những phân tích trước đây về hoạt động phải thu khách hàng và hàng tồn kho, chúng ta có thể tạm kết luận rằng đầu tư quá mức vào phải thu khách hàng và hàng tồn kho là nguyên nhân làm cho vòng quay tài sản thấp
Trang 26Từ biểu đồ vòng quay tài sản cố định của công ty Kinh Đô, một lần nữa ta nhận thấy trong những năm gần đây công ty cũng đã có những chính sách hiệu quả trong việt sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu Vì vậy doanh thu của Kinh Đô liên tục tăng lên.
5 Phân tích nguồn vốn
PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN
Vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng rất lớn trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp,trung bình chiếm 68,8%, và tăng mạnh, từ 2076 tỷ (2008) lên tới 4010 tỷ (2012) Điều này cho thấy việc chủ động trong hoạt động kinh doanh của Kinh
Đô, công ty hoạt động có hiệu quả từ nguồn vốn của mình
Trang 27QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thấp hơn và giảm dần qua các năm, trung bình chiếm 31,2% trong tổng nguồn vốn Trong đó, nợ dài hạn chỉ chiếm 3,4%, một tỉ lệ rất nhỏ trong cơ cấu nợ Năm 2012 tổng nợ là 1469
tỷ, giảm 7% so với cùng kì 2011,ứng với lượng giảm 490 tỷ đồng Với mức nợ khá thấp này, sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao, nhưng
nó lại làm mất đi lợi ích khi sử dụng nợ, không tạo ra đòn bẩy tài chính
Biểu đồ về cấu trúc và tăng trưởng nguồn vốn của Kinh Đô
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dùng vốn chủ sở hữu là chủ yếu với tốc độ tăng khá mạnh Tới 2012, tăng gần gấp đôi so với 2008
Trong khi đó, cơ cấu nợ cũng có nhiều thay đổi: nợ dài hạn có xu hướng giảm dần Báo cáo tài chính ghi nhận chuyện KDC dùng nhiều khoản vay ngân hàng để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển khá nhanh chóng của mình Năm 2011 khoản nợ ngắn hạn đã tăng 1,13 lần, tăng 749 tỷ đồng; còn
nợ dài hạn tăng 0,14 lần ứng với lượng 24,5 tỷ đồng so với năm 2010
Nợ ngắn hạn và VCSH của Kinh Đô đều tăng với tốc độ nhanh, chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty được đảm bảo
Thông số Nợ/VCSH