Cách xử lí đúnglà: + Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn đểchép bài và giảng cho bạnnhững chỗ không hiểu - Thực hiện yêu cầu của GV - Các nhóm HS thảo luận vàđưa ra các cách giải quyết c
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
HỌC KỲ I LỚP : 2/4
Hai
03/11/2008
1131325111
Đạo đứcTập đọcTập đọcToánHát
Quan tâm giúp đỡ bạnBà cháu
Bà cháuLuyện tậpHọc bài: Cộc cạch tùng cheng
Ba
04/11/2008
21115221
Chính tảTNXHToánThể dục
Bà cháuGia đình
12 trừ đi một số 12 - 8
Tư
05/11/2008
33531122
Tập đọcToánMỹ thuậtThể dục
Cây xoài của Ông em
38 - 2Vẽ the mẫu, vẽ họa tiết
Năm
06/11/2008
22541111
Chính tảToánLuyện từTập viết
Cây xoài của Ông em
52 - 28Từ ngữ chỉ đồ dùng và công việc … Chữ hoa I: Ích nước lợi nhà
Sáu
07/11/2008
11551111
Tập làm vănToán
Kể chuyệnThủ công
Chia buồn an ủiLuyện tậpBà cháuGấp cắt dán hình tròn
GVCN
Lê Thị Gành
Trang 2Tuần 8: Ngày soạn: 02/11/2008
Ngày dạy: 03/11/2008
MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT 31: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc: HS đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: Làng, nuôi nhau, giàu sang, sungsướng, màu nhiệm, lúc nào, ra lá …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảymầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu lá, không thay được,buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo
- Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ + Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết
2 Kỹ năng:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắnbó sâu sắc giữa bà và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quýgiá hơn vàng bạc
Trang 3- Gọi HS đọc bài Thương ông
- Bé Việt đã làm gì để giúp và an
ủi ông?
- Tìm những câu thơ cho thấy nhờ
bé Việt mà ông hết đau
- Chân ông đau như thế nào?
- Qua bài tập đọc con học tập được
từ bạn Việt đức tính gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các
nhân vật ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ
Tuy sống trong nghèo nàn mà ba bà
cháu vẫn sung sướng Câu chuyện ra
sao chúng mình cùng học bài tập đọc
Bà cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s)
Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc phân
biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ
khó ở đoạn 1, 2
Phương pháp: Giảng giải
ĐDDH: Tranh
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng
to, rõ ràng, thong thả và phân
biệt giọng của các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầmtheo, sau đó HS đọc phần chúgiải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọcđồng thanh các từ ngữ: làng,nuôi nhau, lúc nào, sungsướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôinhau, / tuy vất vả / nhưngcảnh nhà / lúc nào cũng đầmấm /
Trang 4c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu
cần luyện ngắt giọng và nhấn
giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân,
cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc từng câu
d) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong
nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2
Qua đó giáo dục tình bà cháu
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống
của ba bà cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí
trong gia đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây
đào phát triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ
mang đến điều gì? Cuộc sống của
+ Hạt đào vừa reo xuống đãnảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/kết bao nhiêu là trái vàng, tráibạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu,đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn
1, 2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượttừng HS đọc, các em còn lạinghe bổ sung, chỉnh sửa chonhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sốngkhổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lênmộ bà, các cháu sẽ được giàusang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảymầm, ra lá, đơm hoa, kết baonhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
Trang 5hai anh em ra sao? Chúng ta cùng
học tiếp
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 32: BÀ CHÁU (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om,
iên) Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc
phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa
từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó,
câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và
luyện đọc câu khó ngắt giọng
- Hát
- 2 HS đọc bài
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.Chú ý luyện đọc các từ: màunhiệm, ruộng vườn
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiềntừ,/ dang tay ôm hai đứa cháuhiếu thảo vào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
Trang 6- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn
trước lớp
d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4
Qua đó giáo dục tình bà cháu
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống
của hai anh em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào
khi đã trở nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung
sướng mà hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần
gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra
được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về
nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiềuvàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồnbã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạckhông thay được tình cảm ấmáp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và khôngcần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, mómmém, dang rộng hai tay ômcác cháu, còn ruộng vườn, lâuđài, nhà của thì biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vaicô tiên, hai anh em, người dẫnchuyện
- Tình cảm là thứ của cải quýnhất./ Vàng bạc không qúybằng tình cảm con người
Trang 7MÔN: TOÁN TIẾT 51: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15
- Tìm số hạng trong một tổng
2 Kỹ năng:
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ)
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước
3 Thái độ:
- Tính toán nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị
trừ và số trừ lần lượt là:
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi
tên lên bảng
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép
trừ có nhớ ở hàng chục
Phương pháp: Luyện tập
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS làm bài sau đó nối tiếp
Trang 8- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài,
mỗi HS làm 2 con tính Cả lớp
làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính
và thực hiện các phép tính sau:
71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về
tìm số hạng trong 1 tổng rồi cho
các em làm bài
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ
để vận dụng vào toán có lời văn
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1
HS lên bảng tóm tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu
kilôgam táo ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
vào Vở bài tập rồi gọi 1 HS đọc
- Làm bài cá nhân Sau đónhận xét bài bạn trên bảngvề đặt tính, thực hiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớpnhận xét
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấytổng trừ đi số hạng kia
Tóm tắt Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗtrống
- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15
Trang 9- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi:
Cần điền dấu gì, + (cộng) hay –
(trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi
3 HS đọc chữa bài, mỗi HS đọc
chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để
thấy rằng: Ta luôn điền dấu + vào
các phép tính có các số thành phần
nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu –
vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn
kết quả
4 Củng cố, dặn dò:( 4’ )
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho
HS chơi trò chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc
giấy hình hạt gạo có ghi các phép
tính chưa có kết quả hoặc các số
có 2 chữ số Chẳng hạn:
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi Mỗi
đội có 5 chú kiến Các đội chọn
tên cho đội minh (Kiến vàng/
Kiến đen ) Khi vào cuộc chơi,
GV hô to một số là kết quả của 1
trong các phép tính được ghi
trong các hạt gạo, chẳng hạn
“sáu mươi sáu” (hoặc hô 1 phép
tính có kết quả là số có kết quả là
số ghi trên hạt gạo, chẳng hạn
“31 trừ 7”) Sau khi GV dứt tiếng
- Không vì 9 – 6 = 3, khôngbằng 15 như đầu bài yêu cầu
- Làm bài sau đó theo dõi bàichữa của bạn, kiểm tra bàimình
- HS thi đua chơi
Trang 10hô, mỗi đội cử 1 bạn kiến lên tìm
mồi, nếu tìm đúng thì được tha
mồi về tổ Kết thúc cuộc chơi, đội
nào tha được nhiều mồi hơn là
đội thắng cuộc
- Chuẩn bị: 12 - 8
MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 11: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sàng giúp bạn khi bạn gặp khó khăn
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 Thái độ:
- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành: Chăm chỉ học
tập
- Kể về việc học tập ở trường cũng
như ở nhà của bản thân
- GV nhận xét
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
Trang 113 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ
xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử
trong 1 tình huống cụ thể có liên quan
đến việc quan tâm giúp đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận,
đóng vai
ĐDDH: Tranh vẽ, phiếu ghi nội
dung thảo luận
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị
ốm, không đi học được Nếu là
bạn của Hà em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi
HS khác nhận xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị
ốm, các em nên đến thăm hoặc
cử đại diện đến thăm và giúp bạn
hoàn thành bài học của ngày phải
nghỉ đó Như vậy là biết quan
tâm, giúp đỡ bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải
quan tâm giúp đỡ bạn bè xung
quanh Như thế mới là bạn tốt và
được các bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của
quan tâm, giúp đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và
đưa ra các cách giải quyết cho tình
huống sau:
Tình huống:
- Thảo luận cặp đôi và nêucách xử lí Cách xử lí đúnglà:
+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn đểchép bài và giảng cho bạnnhững chỗ không hiểu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Các nhóm HS thảo luận vàđưa ra các cách giải quyết chotình huống của GV
Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế làsai Mặc dù Hạnh có lỗinhưng các bạn cũng khôngnên vì thế mà đã vội vàng phê
Trang 12- Hạnh học rất kém Toán Tổng
kết điểm cuối kì lần nào tổ của
Hạnh cũng đứng cuối lớp về kết
quả học tập Các bạn trong tổ phê
bình Hạnh
Theo em:
1 Các bạn trong tổ làm thế đúng
hay sai? Vì sao?
2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp
bạn phải làm gì?
- GV kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa
là trong lúc bạn gặp khó khăn, ta
cần phải quan tâm, giúp đỡ để
bạn vượt qua khỏi
Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến
thức, kỹ năng đã học
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận,
đàm thoại
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- HS sắm vai theo phân công của
nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ
bạn, em cảm thấy như thế nào?
Kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều
cần thiết và nên làm đối với các
em Khi các em biết quan tâm
đến bạn thì các bạn sẽ yêu quý,
quan tâm và giúp đỡ lại khi em
khó khăn, đau ốm
bình Hạnh Nếu phê bìnhmạnh quá, có thể làm choHạnh buồn, chán nản Cáchtốt nhất là phải giúp đỡ Hạnh
2 Để giúp Hạnh nâng cao kếtquả học tập, nhất là mônToán, các bạn trong tổ nênkết hợp cùng với GVCN vàvới cả lớp để phân công bạnkèm cặp Hạnh Có như thếHạnh mới bớt mặc cảm và cốgắng trong học tập được
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sunggiữa các nhóm
- HS diễn tiểu phẩm
- HS trả lời theo vốn hiểu biếtvà suy nghĩ của từng cá nhân
Ví dụ:
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,
em cảm thấy rất vui sướng,hạnh phúc
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,
em thấy mình lớn lên nhiều + Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,
em thấy rất tự hào
- HS trao đổi, nhận xét, bổsung
Trang 134 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một
câu chuyện về quan tâm, giúp đỡ
bạn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
Ngày soạn: 03/11/2008 Ngày dạy: 04/11/2008
MÔN: CHÍNH TẢ TIẾT 21: BÀ CHÁU
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết
HS dưới lớp viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ chính tả hôm nay lớp
mình sẽ chép lại phần cuối của
bài tập đọc Bà cháu Ôn lại một
số quy tắc chính tả
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
Trang 14Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn:
Hai anh em cùng nói … ôm hai đứa
cháu hiếu thảo vào lòng
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp,
thực hành
ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS
đọc đoạn cần chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu
chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong
đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết
với dấu câu nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có
dâu chấm Chữ cái đầu câu phải
viết hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ
lẫn, khó và viết bảng các từ này
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
- “Chúng cháu chỉ cần bà sốnglại”
- 2 HS viết bảng lớp HS dướilớp viết bảng con
- Tìm những tiếng có nghĩa đểđiền vào các ô trống trong
Trang 15 Mục tiêu: Phân biệt được g/gh; s/x;
ươn /ương
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng cài, bút dạ
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc mẫu
- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho
HS ghép chữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ
viết gh mà không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ
viết g mà không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên
bảng làm Dưới lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy
tắc chính tả g/gh
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
bảng dưới đây
- ghé, gò
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé /ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ /gở / gỡ; ga / gà / gá / gả /gã / gạ; gu / gù / gụ; gô / gò /gộ; gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă,
â, o, ô, ơ, u, ư
- Điền vào chỗ trống s hay x,ươn hay ương
a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan;siêng năng
b) vươn vai; vương vãi, baylượn; số lượng
- HS nhận xét : Đúng / Sai
Trang 16MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
- HS: SGK: Xem trước bài
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập: Con người và sức
khoẻ
- Hãy nêu tên các cơ quan vận
động của cơ thể?
- Hãy nêu tên các cơ quan tiêu
hoá?
- Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh,
nên ăn uống ntn?
- Làm thế nào để đề phòng bệnh
giun?
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Trong lớp mình có bạn nào biết
những bài hát về gia đình không?
- Các em có thể hát những bài hát
đó được không?
- Nói về bố, mẹ, con cái và cangợi tình cảm gia đình
Trang 17- Những bài hát mà các em vừa
trình bày có ý nghĩa gì? Nói về
những ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới
Giới thiệu:
- Gia đình
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Nêu được từng việc làm
hằng ngày của từng thành viên trong
gia đình
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: Một tờ giấy A3, bút dạ
Bước 1:
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận
theo yêu cầu: Hãy kể tên những
việc làm thường ngày của từng
người trong gia đình bạn
Bước 2:
- Nghe các nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
theo nhóm
Mục tiêu: Ý thức giúp đỡ bố, mẹ
Phương pháp: Thảo luận, trực quan
ĐDDH: SGK.Tranh
Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
chỉ và nói việc làm của từng người trong
gia đình Mai
- Các nhóm HS thảo luận: Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm được phát một tờ giấy A3, chia sẵn các cột; các thành viên trong nhóm lần lượt thay nhau ghi vào giấy Việc làm hằng ngày của:
Oâng , bà ………… ………
Bố , mẹ ………
………
Anh, chị ………
………
Bạn ………
………
- Đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm HS thảo luận miệng (Ông tưới cây, mẹ đón Mai; mẹ nấu cơm, Mai nhặt rau, bố sửa quạt)
-1, 2 nhóm HS vừa trình bày kết quả thảo luận, vừa kết hợp chỉ tranh (phóng to) ở trên bảng
Trang 18Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình bày
kết quả
Bước 3: Chốt kiến thức : Như vậy mỗi
người trong gia đình đều có việc làm phù
hợp với mình Đó cũng chính là trách
nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình.
- Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình
không làm việc, không làm tròn trách
nhiệm của mình thì việc gì hay điều gì
sẽ xảy ra?
- Chốt kiến thức: Trong gia đình,
mỗi thành viên đều có những
việc làm – bổn phận của riêng
mình Trách nhiệm của mỗi thành
viên là góp phần xây dựng gia
đình vui vẻ, thuận hoà
Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm
Mục tiêu: Nêu lên được ý thức trách
nhiệm của thành viên
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp
ĐDDH: Tranh, bảng phụ
Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo
luận để nói về những hoạt động của
từng người trong gia đình Mai trong
lúc nghỉ ngơi
Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm
vừa chỉ tranh, vừa trình bày
Bước 3: GV khen nhóm thắng cuộc
- Hỏi: Vậy trong gia đình em,
những lúc nghỉ ngơi, các thành
viên thường làm gì?
Hỏi: Vào những ngày nghỉ, dịp lễ
- Thì lúc đó sẽ không được gọilà gia đình nữa
- Hoặc: Lúc đó mọi ngườitrong gia đình không vui vẻvới nhau …
- Các nhóm HS thảo luậnmiệng
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày Nhóm nào vừa nói đúng,vừa trôi chảy thì là nhómthắng cuộc
- Một vài cá nhân HS trìnhbày
+ Vào lúc nghỉ ngơi, ông emđọc báo, bà em và mẹ emxem ti vi, bố em đọc tạp chí,
em và em em cùng chơi vớinhau
+ Vào lúc nghỉ ngơi, bố mẹ vàông bà cùng vừa ngồi uốngnước, cùng chơi với em
- Được đi chơi ở công viên, ởsiêu thị, ở chợ hoa …
- HS đọc lại nội dung cần ghinhớ đã ghi trên bảng phụ
Trang 19Tết … em thường được bố mẹ cho
đi đâu?
- GV chốt kiến thức (Bằng bảng
phụ):
+ Mỗi người đều có một gia đình
+ Mỗi thành viên trong gia đình
đều có những công việc gia đình
phù hợp và mọi người đều có trách
nhiệm tham gia, góp phần xây dựng gia
đình vui vẻ, hạnh phúc
+ Sau những ngày làm việc vất
vả, mỗi gia đình đều có kế hoạch nghỉ
ngơi như: họp mặt vui vẻ, thăm hỏi
người thân, đi chơi ở công viên, siêu thị,
vui chơi dã ngoại
Hoạt động 4: Thi giới thiệu về gia
đình em
Mục tiêu: Biết được các công việc
thường ngày của từng người trong gia
- GV khen tất cả các cá nhân HS
tham gia cuộc thi và phát phần
thưởng cho các em
- Hỏi: Là một HS lớp 2, vừa là một
người con trong gia đình, trách
nhiệm của em để xây dựng gia
đình là gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Đồ dùng trong gia
đình
- 5 cá nhân HS xung phongđứng trước lớp, giới thiệutrước lớp về gia đình mình vàtình cảm của mình với giađình
- Phải học tập thật giỏi
- Phải biết nghe lời ông bà,cha mẹ
- Phải tham gia công việc giađình
Trang 20MÔN: TOÁN TIẾT 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1 trừ đi một số
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Trong giờ học toán hôm nay chúng
ta cùng học về cách thực hiện phép
trừ có nhớ dạng 12 – 8, lập và học
thuộc lòng các công thức 12 trừ đi
một số Sau đó áp dụng để giải các
bài tập có liên quan.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
Trang 21 Phương pháp: thảo luận, đàm thoại.
ĐDDH: Bộ thực hành Toán
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính
ta làm thế nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để
tìm kết quả và thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại
mấy que tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép
tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính
và thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện phép tính
- Yêu cầu một vài HS khác nhắc
lại
Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ
đi một số
Mục tiêu: Tự lập và học thuộc bảng
các công thức 1 trừ đi một số
Phương pháp: Thực hành, học nhóm
ĐDDH: bảng phụ
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết
quả các phép tính trong phần bài
học Yêu cầu HS thông báo kết
quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trảlời: 12 que tính, bớt 8 que tính,còn lại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sauđó tháo bỏ que tính và bớt đi 6que nữa (vì 2 + 6 = 8) Vậycòn lại 4 que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – vàkẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng
4 viết 4 thẳng cột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìmkết quả và ghi vào bài học.Nối tiếp nhau thông báo kếtquả của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng côngthức 12 trừ đi một số
Trang 22một số cho HS học thuộc.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
quả phần a
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết
quả 3+9 và 9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết
9 + 3 = 12 có thể ghi ngay kết
quả của 12 – 3 và 12 – 9 mà
không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7
có kết quả bằng 12 – 9
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm
hiệu khi đã biết số bị trừ rồi làm
bài Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện các phép tính trong bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và
giải, cả lớp làm bài vào Vở bài
tập
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểmtra bài mình
- Vì khi đổi chỗ các số hạngtrong tổng thì tổng không đổi
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạngnày sẽ được số hạng kia 9 và
3 là các số hạng, 12 là tổngtrong phép cộng 9+3=12
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HSđọc chữa bài cho cả lớp kiểmtra
- Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7
- HS làm bài, 2 em ngồi cạnhnhau đổi vở kiểm tra bài chonhau
- HS làm bài, sửa bài
- HS trả lời
- Đïọc đề
- Bài toán cho biết có 12quyển vở, trong đó có 6 quyểnbìa đỏ
- Tìm số vở có bìa xanh
Tóm tắtXanh và đỏ:12 quyển Đỏ : 6 quyển Xanh : … quyển?
Bài giải Số quyển vở có bìaxanh là:
12 – 6 = 6
Trang 234 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các
công thức 12 trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc
bảng công thức trong bài
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 33: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
- Hiểu nghĩa các từ mới: lẫm chấm, đu đưa, đậm đà, trảy
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tả cây xoài cát do ông trồng và tình cảm thương yêu, lòng biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất
II Đồ dùng dïạy – Học
- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK
- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài
- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc
Trang 24III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bà cháu.
- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu
- Cuộc sống của hai anh em trước
và sau khi bà mất có gì thay đổi?
- Cô tiên có phép màu nhiệm như
- Đưa bức tranh hay quả xoài thật
và hỏi: Đây là quả gì?
- Xoài là một loại hoa quả rất thơm
và ngon Nhưng mỗi cây xoài lại
có đặc điểm và ý nghĩa khác
nhau Chúng ta cùng học bài Cây
xoài của ông em để hiểu thêm về
điều này
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc cả bài nghỉ hơi câu
dài Đọc đúng từ khó(vần oai, ay)
Nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm Hiểu
nghĩa từ khó
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu
khó
a) Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá
đọc lại
- Chú ý: giọng nhẹ nhàng, chậm,
tình cảm Nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả gợi cảm
- Hát
- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lờicâu hỏi:
- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- Đọc toàn bài và trả lời câuhỏi
Trang 25b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
- Gọi HS đọc từng câu của bài
sau đó tìm các từ khó, dễ lẫn
trong câu.
- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó đã
ghi lên bảng
- Giải nghĩa một số từ HS không
hiểu
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu luyện đọc (đã
chép trên bảng) yêu cầu HS tìm
cách đọc
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc cả bài
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc
trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
- g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài Qua đó
giáo dục tình cảm gia đình
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
ĐDDH: SGK Tranh
- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời
các câu hỏi
- Cây xoài ông trồng thuộc loại
xoài gì?
- Những từ ngữ hình ảnh nào cho
thấy cây xoài cát rất đẹp
- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu
sắc như thế nào?
em cũng chọn những quả chínvàng/ và to nhất,/ bày lên bànthờ ông./
Aên quả xoài cát chín trảy từcây của ông em trồng,/ kèmvới xôi nếp hương,/ thì đối với
em / không thứ quả gì ngonbằng./
- Nhấn giọng ở các từ đượcgạch chân và từ: lẫm chẫm,nở trắng cành, quả to, đu đưa,càng nhớ ông, dịu dàng, đậmđà, đẹp, to
- 3 đến 5 HS đọc trước lớp, cảlớp theo dõi và nhận xét
- Từng HS lần lượt đọc bàitrong nhóm, các bạn trongnhóm theo dõi và chỉnh sửalỗi cho nhau
- Xoài cát
- Hoa nở trắng cành, từngchùm quả to đu đưa theo giómùa hè
- Có mùi thơm dịu dàng, vịngọt đậm đà, màu sắc vàngđẹp
- Để tưởng nhớ, biết ơn ông đãtrồng cây cho con cháu có quảăn
- Vì ông đã mất
- Vì xoài cát rất thơm ngon,bạn đã ăn từ nhỏ Cây xoài lạigắn với kỉ niệm về người ôngđã mất
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu
Trang 26- Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng
chọn những quả xoài ngon nhất
bày lên bàn thờ ông?
- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại
càng nhớ ông?
- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả
xoài cát nhà mình là thứ quà
ngon nhất
- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài,
vừa nói vừa chỉ vào tranh minh
họa
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?
- Qua bài văn này con học tập
được điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học lại bài và
chuẩn bị: Đi chợ
cầu của GV
- Tình cảm thương nhớ của haimẹ con đối với người ông đãmất
- Phải luôn nhớ và biết ơnnhững người đã mang lại chomình những điều tốt lành
MÔN: TOÁN TIẾT 53: 32 – 8
- GV: Bộ thực hành toán Que tính
- HS: Vở, bảng con Que tính
Trang 27III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 12 - 8
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng công thức 12 trừ đi một số
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài học hôm nay chúng ta
học về phép trừ có nhớ dạng 32 –
8
- Yêu cầu HS so sánh để tìm phép
trừ 32 – 8 tương tự như đã học
trước đó (31 – 5)
- Ghi đầu bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 32 – 8
Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng
32 -8
Phương pháp: Học nhóm, hỏi đáp
ĐDDH: Bộ thực hành toán
Bước 1: Nêu vấn đề
- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua
tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que
tính chúng ta phải làm như thế
nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau
thảo luận, tìm cách bớt đi 8 que
tính và nêu số que còn lại
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm thế nào để tìm ra 24 que
tính?
- Hát
- HS đọc, bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại đề toán
- Chúng ta phải thực hiện phéptrừ
32 - 8
- Thảo luận theo cặp Thao táctrên que tính
- Còn lại 24 que tính
- Có 3 bó que tính và 2 quetính rời Đầu tiên bớt 2 quetính rời Sau đó, tháo 1 bóthành 10 que tính rời và bớttiếp 6 que tính nữa Còn lại
2 bó que tính và 4 que tínhrời là 24 que tính (HS có thể
Trang 28- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính
còn bao nhiêu que tính?
- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính
(kỹ thuật tính)
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau
đó yêu cầu nói rõ cách đặt tính,
cách thực hiện phép tính
- Em đặt tính như thế nào?
- Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm
to kết quả của từng bước
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách
đặt tính và thực hiện phép tính
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS
lên bảng làm bài
- Nêu cách thực hiện phép tính: 52
– 9, 72 – 8, 92–4
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Để tính được hiệu ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm
trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên
- Viết 32 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – vàkẻ vạch ngang
- Tính từ phải sang trái 2không trừ được 8 lấy 12 trừ 8bằng 4, viết 4, nhớ 1, 3 trừ 1bằng 2 viết 2
- Làm bài cá nhân
- HS trả lời
- Đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ _ 72 _ 42 _ 62
7 6 8
65 36 54
- Nhận xét từng bài cả về cáchđặt tính cũng như thực hiệnphép tính
- 3 HS lần lượt trả lời
Trang 29- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại
cách đặt tính và thực hiện phép
tính của mình
- Nhận xét và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và
giải
Bài 4:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- x là gì trong các phép tính của
bài?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng
lớp Sau đó nhận xét, cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính 32 –
8
- Nhận xét và tổng kết giờ học
- Đọc đề bài
- Nghĩa là bớt đi, trừ đi
- HS thực hiện
- Tóm tắt Có : 22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại: ……… nhãn vở?
Bài giải Số nhãn vở Hòa còn lại là:
22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở
Trang 30MÔN: TẬP VIẾT TIẾT 11: I – ÍCH NƯỚC LỢI NHÀ.
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.
- Viết I (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết
đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định
2 Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ,
phát triển tư duy
3 Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu I Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: -H
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Hai sương một nắng
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các
chữ cái viết hoa sang chữ cái viết
thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớpviết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
Trang 31* Gắn mẫu chữ I
- Chữ I cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ I và miêu tả:
Gồm 2 nét:
Nét 1: kết hợp 2 néùt cơ bản
-cong trái và lượn ngang
- Nét 2: móc ngược trái, phần
cuối lượn vào trong
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Giống nét 1 của chữ H
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét
1, đổi chiều bút, viết nét móc ngược
trái, phần cuố uốn vào trong như nét
1 của chữ B, dừng bút trên đường kẻ
2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại
cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng
Mục tiêu: Nắm được cách viết câu
ứng dụng, mở rộng vốn từ
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Ích nước lợi nhà
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng
- Dấu sắc (/) trên I, ơ
- Dấu nặng (.) dưới ơ
- Dấu huyền ( `) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
Trang 32- GV nhận xét và uốn nắn.
Hoạt động 3: Viết vở
Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ,
trình bày cẩn thận
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng phụ
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ
đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữđẹp trên bảng lớp
Ngày soạn: 05/11/2008 Ngày dạy: 06/11/2008
MÔN: CHÍNH TẢ TIẾT 22: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
- Viết đoạn đầu trong bài Cây xoài của ông em
- Củng cố qui tắc chính tả phân biệt g/gh, s/x, ươn/ương
3 Thái độ:
- Giáo dục kính yêu ông bà
Trang 33II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài chính tả và bài tập 2 2 băng giấy khổA2 viết bài tập 3
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bà cháu.
- Gọi 4 HS lên bảng
- Nhận xét bài HS trên bảng Nhận
xét chung
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài viết hôm nay, chúng ta
sẽ viết đoạn đầu trong bài Cây
xoài của ông em Củng cố về qui
tắc chính tả g/gh, s/x, ươn/ương
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
tả
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn
văn Cây xoài của ông em
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ, từ
a/ Ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn cần chép
- Tìm những hình ảnh nói lên cây
xoài rất đẹp?
Mẹ làm gì khi đến mùa xoài
chín?
b/ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích này có mấy câu?
- Gọi HS đọc đoạn trích
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- Hát
- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng g,
gh, s, x
- HS dưới lớp viết vào nháp
- Theo dõi bài viết
- Hoa nở trắng cành, chùm quả
to, đu đưa theo gió đầu hè,quả chín vàng
- Mẹ chọn những quả thơmngon nhất bày lên bàn thờông
- 4 câu
- 2 HS đọc
- Đọc: trồng, lẫm chẫm, nở,quả, những
Trang 34- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn và
khó viết Các từ: trồng, lẫm
chẫm, nở, quả, những
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm
d/ Viết chính tả
e/ Soát lỗi
g/ Thu và chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập
chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS tự
- Khen HS tiến bộ
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ qui tắc
chính tả, nhắc HS viết xấu về nhà
chép lại bài
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
viết vào bảng con
- Điền vào chỗ trống g/gh
- 2 HS lên bảng, dưới lớp làmVở bài tập
- 2 nhóm làm bài tập 3a 2nhóm làm bài tập 3b
- Đáp án: sạch, sạch, xanh,xanh, thương, thương, ươn,đường
Trang 35- GV: Bộ số: Que tính Bảng phụ.
- HS: Que tính, vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 32 - 8
- Gọi 2 HS lên bảng thực
hiện các yêu cầu sau:
- Nêu cách đặt tính và thực
- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài
rồi ghi lên bảng Có thể yêu cầu
học sinh nêu phép tính cùng dạng
với 52 – 28 đã học (51 – 15)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 52 – 28
Mục tiêu: HS nắm được cách trừ
dạng 52 - 28
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Bộ số, bảng phụ
Trang 36Bước 1: Nêu vấn đề
- Có 52 que tính Bớt đi 28
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu
que tính tả phải làm thế nào?
- Viết lên bảng: 52 – 28
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy ra 5 bó 1
chục và 2 que tính rời Sau đó tìm
cách lấy bớt đi 28 que tính và
thông báo kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm thế nào để ra 24
que tính?
- Vậy 52 que tính bớt đi 28
que tính thì còn lại bao nhiêu que
tính?
- Vậy 52 – 28 bằng bao
nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và tính
- Yêu cầu HS lên bảng đặt
tính, nêu cách thực hiện phép
tính
- Gọi KH khác nhắc lại
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
- Thao tác trên que tính 2 HS ngồi
cạnh nhau thảo luận với nhau để tìm kết quả.
- Còn lại 24 que tính
- Có 52 que tính là 5 bó 1 chụcvà 2 que tính rời Bớt đi 28 quetính là bớt đi 2 chục và 8 quetính rời Đầu tiên bớt đi 2 quetính rời sau đó tháo 1 bó quetính bớt tiếp 6 que nữa, còn lại
4 que rời 2 chục ứng với 2 bóque tính Bớt tiếp 2 bó quetính Còn lại 2 bó que tính và 4que tính rời là 24 que tính (HScó thể làm cách bớt khác, đềuđược coi là đúng nếu vẫn cókết quả là 24 que tính)
- Còn lại 24 que tính
- 52 trừ 28 bằng 24
52
- 28 24 + 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ
8, bằng 4, viết 4, nhớ 1.
+ 2 thêm 1 là3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2
- Làm bài tập Nhận xét bài bạn trên bảng.
- HS trả lời
Trang 37 Mục tiêu: HS áp dụng ngay vào bài
tập
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS
lên bảng làm bài
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các
phép tính 62 – 19; 22 – 9; 82 –
77
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Muốn tính hiệu ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài: 3 HS lên
bảng làm bài Sau khi làm bài
xong yêu cầu lớp nhận xét
- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu cách
đặt tính và thực hiện phép tính
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và trình
bày bài giải vào Vở bài tập
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính 52 –
- Đặt rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
72 82 92
27 38 55
45 44 37
- HS trả lời
- Đọc đề bài
- Đội hai trồng 92 cây, đội một trồng ít hơn 38 cây.
- Số cây đội một trồng.
- Bài toán về ít hơn
Tóm tắt Đội hai : 92 cây Đội một ít hơn đội hai: 38 cây Đội một : ……….cây?
Bài giải Số cây đội một trồng là:
92 – 38 = 54 (cây)
Đáp số: 54 cây
- HS nêu
Trang 38- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà luyện thêm
phép trừ có nhớ dạng 32 – 8; đặt
rồi tính: 42 – 17; 52 – 38; 72 –
19; 82 – 46
- Chuẩn bị: Luyện tập
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
TIẾT 11: TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG & CÁC VẬT TRONG
NHÀ.
I Mục tiêu
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến đồ dùng và tácdụng của chúng
- Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt động
II Đồ dùng dạy – Học
- Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK
- 4 bút dạ, 4 tờ giất khổ A3
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- 2 HS lên bảng
- 1 HS đọc bài tập 4
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong tiết học này các em sẽ
được mở rộng vốn từ về đồ dùng
- Hát
- HS 1: Tìm những từ chỉ ngườitrong gia đình, họ hàng của họngoại
- HS 2: Tìm những từ chỉ ngườitrong gia đình họ hàng của họnội
- Đọc miệng
Trang 39và hiểu tác dụng của chúng, biết
được một số từ ngữ chỉ hoạt động
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Mục tiêu: Hệ thống hoá cho HS vốn
từ liên quan đến đồ dùng và tác dụng
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ và
yêu cầu viết thành 2 cột: tên đồ
dùng và ý nghĩa công dụng của
chúng
- Gọi các nhóm đọc bài của mình
và các nhóm có ý kiến khác bổ
sung
Lời giải :
- 1 bát hoa to để đựng thức ăn 1
cái thìa để xúc thức ăn 1 chảo có
tay cầm để rán, xào thức ăn 1
bình in hoa (cốc in hoa) đựng
nước lọc 1 chén to có tai để uống
trà 2 đĩa hoa để đựng thức ăn 1
ghế tựa để ngồi 1 cái kiêng để
bắc bếp 1 cái thớt để thái, 1 con
dao để thái 1 cái thang giúp trèo
cao, 1 cái giá treo mũ áo, 1 cái
bàn đặt đồ vật và ngồi làm việc
1 bàn HS, 1 cái chổi để quét nhà
1 cái nồi có hai tai (quai) để nấu
thức ăn 1 đàn ghi ta để chơi
nhạc
- Tìm các đồ vật được ẩn trongbức tranh và cho biết mỗi đồvật dùng để làm gì?
- Quan sát
- Hoạt động theo nhóm Cácnhóm tìm đồ dùng và ghi cácnội dung vào phiếu theo yêucầu
- Đọc và bổ sung
Trang 40 Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu: Bước đầu hiểu các từ ngữ
chỉ hoạt động
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
ĐDDH: Bảng phụ
Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc bài thơ Thỏ thẻ
- Tìm những từ ngữ chỉ những việc
mà bạn nhỏ muốn làm giúp ông?
- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp
những việc gì?
- Những việc bạn nhỏ muốn làm
giúp ông nhiều hơn hay những
việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn?
- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong
gia đình em?
- Em thường làm gì để giúp gia
đình?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia
ai ngồi tiếp khách?
- Tùy câu trả lời của HS Càngnhiều HS nói càng tốt
HS nêu
Thứ ngày tháng năm