Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập + Khái niệm “thống nhất” trong quy luật có nghĩa là 2 mặt đối lập liên hệ nhau, ràng buộc nhau và quy định nhau, mặt này lấy mặt kia làm t
Trang 1Câu 1 Trình bày khái niệm và
các hình thức cơ bản của thế
giới quan Khái quát lịch sử
phát triển của thế giới quan
duy vật?
* Định nghĩa Thế giới quan là
toàn bộ những quan điểm, quan
niệm của con người về thế giới,
về bản thân con người, về cuộc
sống và vị trí của con người
trong thế giới ấy
* Những hình thức cơ bản của
thế giới quan
- Thế giới quan huyền thoại có
nội dung pha trộn giữa thực với
ảo, giữa người với thần đặc trưng
cho tư duy nguyên thuỷ giải
thích các lực lượng tự nhiên
trong tưởng tượng và nhờ trí
tưởng tượng
- Thế giới quan tôn giáo có
niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh
của lực lượng siêu nhiên đối với
thế giới, đối với con người, được
thể hiện qua các hoạt động có tổ
chức để suy tôn, sùng bái lực
lượng siêu nhiên ấy Đặc trưng
chủ yếu của thế giới quan tôn
giáo là niềm tin vào một thế giới
khác hoàn mỹ làm giảm nỗi khổ
trần gian
- Thế giới quan triết học thể
hiện bằng hệ thống lý luận thông
qua các khái niệm, phạm trù, quy
luật Thế giới quan triết học
không chỉ nêu ra các quan điểm,
quan niệm của con người về thế
giới, mà còn chứng minh chúng
bằng lý luận Triết học là hạt
nhân lý luận của thế giới quan, là
bộ phận quan trọng nhất của triết
học bởi vì nó chi phối các quan
điểm, quan niệm còn lại của thế
giới quan như các quan niệm về
đạo đức, thẩm mỹ, kinh tế, chính
trị, văn hoá v.v
- Thế giới quan khoa học và thế
giới quan phản khoa học Thế
giới quan khoa học phản ánh thế
giới và định hướng cho hoạt
động nhận thức và hoạt động
thực tiễn của con người trên cơ
sở tổng kết những thành tựu của
nghiên cứu, thực nghiệm và dự
báo khoa học Nó không ngừng
được bổ sung, hoàn thiện và phát
triển; thông qua hoạt động thực
tiễn của con người, thế giới quan
khoa học được hiện thực hoá, trở
thành sức mạnh vật chất Thế
giới quan phản khoa học, ngược
lại do không phản ánh đúng bản
chất của thế giới nên dễ rơi vào
thế giới quan duy tâm
* Lịch sử phát triển của thế
giới quan duy vật
- Thế giới quan duy vật chất phác
Thế giới quan duy vật chất phác
là thế giới quan thể hiện trình độ nhận thức ngây thơ, chất phác của những nhà triết học duy vật + Thế giới quan duy vật chất phác thừa nhận bản chất của thế giới là vật chất, nhưng quy vật chất vào một hay một số dạng cụ thể đầu tiên sản sinh ra vũ trụ
Trong triết học phương Đông và phương Tây, chất đầu tiên ấy là những vật thể cụ thể như Anu (Nyaya); đất, nước, lửa, không khí v.v (Lokayata); Âm dương, ngũ hành Trung Quốc), nước (Talét), apeyrôn (Anaximan), lửa (Hêraclít), nguyên tử (Đêmôcrít, Lơxíp) v.v Con người được tạo nên từ âm dương, ngũ hành, là sản phẩm của khí, là sự kết hợp của các nguyên tử v.v
+ Hạn chế và giá trị của thế giới quan duy vật chất phác là nhận thức mang nặng tính trực quan, phỏng đoán Đồng nhất chất hay một số chất với vật chất Duy vật không triệt để.Chỉ giải thích thế giới mà chưa cải tạo thế giới Thế giới quan duy vật cổ đại đánh dấu bước chuyển từ dựa vào thần linh sang dựa vào tự nhiên để giải thích thế giới Là cơ sở và đã đặt ra nhiều vấn đề để thế giới quan duy vật ở các giai đoạn sau tiếp tục hoàn thiện, phát triển
- Thế giới quan duy vật siêu hình
Thế giới quan duy vật siêu hình xuất hiện từ thời cổ đại với đặc điểm tuyệt đối hoá mặt vận động, phát triển hay tuyệt đối hoá mặt tĩnh tại, đứng im của sự vật, hiện tượng trong thế giới
+ Thế giới quan duy vật siêu hình thể hiện rõ vào thế kỷ XVII-XVIII Do sự phát triển của khoa học chuyên ngành còn hạn chế;
chỉ coi các định luật cơ học là duy nhất đúng với hoạt động nhận thức; tuyệt đối hoá phương pháp phân tích để tách cái toàn thể thành cái bộ phận để nghiên cứu và chính phương pháp đó đã mang lại những thành tựu to lớn trong những lĩnh vực cụ thể nên hầu hết các nhà triết học tây Âu thời kỳ này chịu ảnh hưởng của phương phán tư duy này Thế giới quan duy vật siêu hình coi thế giới do vô số những sự vật cụ thể tồn tại cạnh nhau trong không gian trống rỗng, vô tận
+ Hạn chế và giá trị của thế giới quan duy vật siêu hình Tư duy máy móc, không nhận thức được
thế giới là kết quả của quá trình phát triển của vật chất trong các mối liên hệ phức tạp, đa dạng và trong trạng thái vận động không ngừng.Chống thế giới quan duy tâm, tôn giáo.Trong những lĩnh vực hẹp, cụ thể thế giới quan duy vật siêu hình góp phần giúp đạt hiệu quả cao
- Thế giới quan duy vật biện chứng
+ Nguồn gốc của thế giới quan duy vật biện chứng Kế thừa tinh hoa các quan điểm duy vật về thế giới trong các học thuyết triết học trước đó Sử dụng các thành tựu khoa học tự nhiên để chứng minh những mối liên hệ tồn tại trong bản thân giới tự nhiên;
chuyển khoa học từ kinh nghiệm sang khoa học lý luận Tổng kết các sự kiện diễn ra ở các nước tây Âu, khi phương thức sản xuất
tư bản chủ nghĩa đã phát triển và bộc lộ những mặt mạnh, mặt hạn chế của nó
+ Thế giới quan triết học duy vật biện chứng coi vật chất sinh ra và quy định ý thức, nhưng ý thức tồn tại độc lập tương đối và tác động ngược trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
+ Nội dung, bản chất của thế giới quan duy vật biện chứng đem lại bức tranh trung thực về thế giới;
giúp định hướng, tạo phương pháp tư duy khoa học để nhận thức và cải tạo thế giới
Câu 2 Nội dung cơ bản và bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng? Tại sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?
* Nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng
a Quan điểm duy vật biện chứng về thế giới (chuyên đề vật
chất, ý thức)
- Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là thực tại khách quan, tồn tại độc lập, quy định ý thức và được ý thức phản ánh; thế giới thống nhất ở tính vật chất
+ Vật chất là thực tại khách quan; tồn tại độc lập với ý thức, quy định ý thức và được ý thức phản ánh Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.Thế giới đó tồn tại khách quan, vĩnh viễn và vô tận
+ Mọi sự vật, hiện tượng trên thế giới đều là những dạng cụ thể, hoặc là các tính chất của vật chất Thế giới không có gì khác ngoài vật chất đang vận động
+ Các sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất thống nhất với nhau; vận động và phát triển theo các quy luật khách quan, chuyển hoá lẫn nhau; là nguồn gốc và là nguyên nhân và kết quả của nhau
- Ý thức là đặc tính, là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người (chuyên đề ý thức)
- Vật chất và ý thức có mối quan
hệ biện chứng
b, Nội dung cơ bản quan điểm duy vật về xã hội thể hiện:
- Xã hội là một bộ phận đặc thủ của tự nhiên: Sự phát triển lâu
dài của giới tự nhiên đã dẫn đến
sự ra đời của con người và xã hội loài người Xã hội là sản phẩm phát triển cao nhất và là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên Tính đặc thù của xã hội thể hiện
ờ chỗ xã hội có những quy luật vận động, phát triển riêng và sự vận động, phát triển của xã hội phải thông qua hoạt động có ý thức của con người đang theo đuổi những mục đích nhất định
- Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội, phương thức sản xuất quyết định quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung; tồn tại xã hội quyết đinh ý thức xã hội.
- Sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử -tự nhiên:
Trang 2Một xã hội trọn vẹn trong từng
giai đoạn lịch sử cụ thể là một
hìn thái kinh tế-xã hội Mỗi hình
thái kinh tế -xã hội gồm nhứng
mặt cơ bản là lực lượng sản xuất,
quan hệ sản xuất(mà những quan
hệ sản xuất này tạo nên kết cấu
kinh tế hay cơ sở hạ tầng xã hội
và kiến trúc thượng tầng Trong
quá trình sản xuất lực lượng sản
xuất thường xuyên phát triển.Khi
lực lượng sản xuất phát triển đến
một mức độ nhất định thì quan
hệ sản xuất phải thay đổi cho phù
hợp với trình độ mới của lực
lượng sản xuất.Lúc này kết cấu
kinh tế -tức cơ sở hạ tầng của xã
hội thay đổi.Sự thay đổi cơ sở hạ
tầng sẽ dẫn đến sự thay đổi của
kiến trúc thượng tầng.Đến đây tất
cả các mặt cơ bản của một hình
thái kinh tế-xã hội thay đổi Hình
thái kinh tế xã hội này đã chuyển
sang một hình thái kinh tế -xã hội
khác cao hơn
- Quần chúng nhân dân là chủ
thể chân chính sáng tạo ra lịch
sử: Quần chúng nhân dân là lực
lượng trực tiếp sản xuất ra của
cải vật chất, là động lực cơ bản
của mọi cuộc cách mạng xã hội,
là người sáng tạo ra các giá trị
văn hóa tinh thần Trong đó đánh
giá cao vai trò của lãnh tụ trong
việc nắm bắt xu thế của thời đại
Định hướng, chiến lược, sách
lược
c Quan điểm duy vật biện
chứng về nhận thức (chuyên đề
Phép biện chứng duy vật và Lý
luận nhận thức)
- Nhận thức (ý thức) là tính chất
của dạng vật chất cao là não
người; là sự phản ánh vật chất có
mục đích, chủ động và sáng tạo
- Nhận thức (ý thức) tồn tại độc
lập tương đối và tác động (thông
qua thực tiễn) trở lại quá trình
vận động, phát triển của các quá
trình vật chất
- Nhận thức (ý thức) là một quá
trình biện chứng; trải qua hai giai
đoạn là trực quan sinh động
(nhận thức cảm tính) và tư duy
trừu tượng (nhận thức cảm tính);
nhờ đó con người nhận thức, giải
thích và cải tạo được thế giới
*Bản chất của chủ nghĩa duy
vật biện chứng với tư cách là
hạt nhân của thế giới quan
khoa học
Bản chất của chủ nghĩa duy vật
biện chứng được thể hiện ở việc
giải quyết đúng đắn vấn đề cơ
bản của triết học trên quan điểm
thực tiễn, ở sự thống nhất hữu cơ
giữa thế giới quan duy vật với
phép biện chứng, ở quan niệm duy vật triệt để và tính thực tiễn –cách mạng của nó
Giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn.
Vẫn đề cơ bản của triết học là mỗi quan hệ giữa tư duy và tồn tại.Ở đây mối quan hệ này được hiểu là mối quan hệ giữa ý thức
và vật chất Chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối hóa vai trò của ý thức , coi ý thức là nguồn gốc của vật chất, sản sinh ra vật chất, thì với việc khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, chủ nghĩa duy vật trước mác đã góp phần không nhỏ vào việc chống lại chủ nghĩa duy tâm, đặt nền móng cho sự phát triển của chủ nghĩa duy vật sau này Song, hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật trước Mác
là duy vật không triệt để (duy vật
về tự nhiên nhưng duy tâm về xã hội) và không thấy được sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất.Nguyên nhân là thiếu quan điểm thực tiễn
Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật với phép biện chứng
Trước Mác, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng về cơ bản bị tách rời nhau Chủ nghĩa duy vật tuy có chứa đựng một số tư tưởng biện chứng nhất định, nhưng nhìn chung là biện chứng siêu hình Không hiểu về mối liên hệ phổ biến và sự thống nhất
và nối tiếp nhau của các sự vật hiện tượng trong thế giới vật chât Với việc kế thừa các tư tưởng hợp lý và tổng kết các thành tựu khoa học-kỹ thuật của
xã hội đương thời C Mác và Ph.Awngghen đã giải thoát thế giới quan duy vật khỏi hạn chế siêu hình và cứu phép biện chứng khỏi phép duy tâm thần bí để hình thành nên chủ nghĩa duy vật biện chứng với sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật với phép biện chứng Sự thống nhất này đã đem lại cho con người một quan niệm hoàn toàn mới về thế giới- quan niệm thế giới là một quá trình với tính cách là vật chất không ngừng vận động, chuyển hóa và phát triển
Quan niệm duy vật triệt để.
Các nhà duy vật trước Mác do không hiểu đúng về vật chất, thiếu quan điểm thực tiễn, thiếu
tư duy biện chứng và một số hạn chế khác nên giải quyêt những vấn đề về xã hội đã lấy các yếu
tố tinh thần, tình cảm., ý chí
làm nền tảng Vì vậy chủ nghĩa duy vật trước mác là chủ nghĩa duy vật không triệt để
Khẳng định nguồn gốc vật chất của xã hội;.Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khắc phục được tính không triệt để của chủ nghĩa duy vật cũ
Tính thực tiễn-cách mạng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là
vũ khí lý luận của giai cấp vô sản: chủ nghĩa duy vật biện
chứng ra đời đã được giai cấp vô sản tiếp nhận như một công cụ định hướng cho hành động, như
vũ khí lý luận trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình và giải phóng toàn thể nhân loại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng không chỉ giải thích thế giới mà còn đóng vai trò cải tạo thế giới:
Sức mạnh cải tạo thế giới thể hiện ở mối quan hệ mật thiết với hoạt động thực tiễn của quần chúng nhân nhân, với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản trên mọi lĩnh vực Đưa ra phương hướng hành động, phản ánh đúng thế giới, định hướng hoạt động cho con người phù hợp với quy luật, được quần chúng nhân dân tin và hành động theo
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định sự tất thắng của cái mới
Chỉ có một thê giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất; trong thế giới vật chất, vật chất
là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, xong ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Trang 3Câu 3 Phân tích nội dung, ý
nghĩa phương pháp luận của
các quy luật cơ bản của phép
biện chứng duy vật và sự vận
dụng nó trong nhận thức và
hoạt động thực tiễn
* Phân tích nội dung quy luật
mâu thuẫn của phép biện
chứng duy vật? Ý nghĩa
phương pháp luận của sự nhận
thức quy luật này trong việc
phát hiện và phân tích mâu
thuẫn ở nước ta.
Trả lời
Phân tích nội dung quy luật
mâu thuẩn của phép biện
chứng duy vật
Vị trí: Quy luật thống nhất và
đấu trang của các mặt đối lập,
còn gọi là quy luật mâu thuẫn, là
“ hạt nhân” của phép biện
chứng duy vật nó vạch ra nguồn
gốc bên trong sự vận động và
phát triển của sự vật hiện tượng
Khái niệm.
Đối lập, mặt đối lập là một phạm
trù triết học dùng để chỉ những
mặt có những đặc điểm, những
thuộc tính, những khuynh hướng
biến đổi trái ngược nhau tồn tại
một cách khách quan trong tự
nhiên, xã hội và tư duy;
* Mâu thuẫn biện chứng là sự tác
động theo hướng vừa thống nhất,
vừa bài trừ phủ định, vừa chuyển
hóa lẫn nhau giữa hai mặt đối
lập Mâu thuẫn này quy định sự
biến đổi của các mặt đối lập nói
riêng và của sự vật, hiện tượng
nói chung
Sự thống nhất giữa các mặt đối
lập là sự nương tựa vào nhau, đòi
hỏi có nhau của các mặt đối lập,
sự tồn tại của mặt này là tiền đề
cho sự tồ tại của mặt kia; chúng
luôn tác động qua lại và đấu
tranh lẫn nhau theo xu hướng bài
trừ và phụ định lẫn nhau giữa các
mặt đối lập
Nội dung quy luật
Trong mỗi sự vật hiện tượng hay
quá trình nào đó luôn chứa đựng
những mặt, những khuynh hướng
đối lập nhau tạo thành những
mâu thuẫn trong bản thân mình;
sự thống nhất và đấu tranh giữa
các mặt đối lập tạo thành động
lực nội tại của sự vận động và
phát triển, dẫn tới sự mất đi của
cái cũ, và nhường chỗ cho sự ra
đời của cái mối
Phân tích nội dung quy luật
Mâu thuẫn là hiện tượng khách quan và mang tính phổ biến, là nguồn gốc của sự vận động và phát triển
+ Những nhà triết học theo quan điểm siêu hình phủ nhận mâu thuẫn bên trong của sự vật hiện tượng, chỉ thừa nhận có sự đối kháng nhau,sự xung đột bên ngoài giữa các sự vật hiện tượng với nhau, nhưng không cho đó là
có tính quy luật + Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng, mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều tồn tại mâu thuẫn bên trong; mỗi sự vật hiện tượng đều là một thể thống nhất giữa các mặt, các thuộc tính, các khuynh hướng đối lập nhau, những mặt đối lập nhau nhưng lại ràng buộc nhau nên nó tạo thành mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn chẳng những là hiện tượng khách quan mà còn là hiện tượng phổ biến; mâu thuẫn tồn tại khách quan trong thế giới
tự nhiên, xã hội và trong tư duy con người; tồn tại phổ biến chẳng những ở mọi sự vật, hiện tượng
mà còn phổ biến trong suốt quá trình vận động và phát triển của chúng; mâu thuẫn này mất đi thì mâu thuẫn khác lại được hình thành
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
+ Khái niệm “thống nhất” trong quy luật có nghĩa là 2 mặt đối lập liên hệ nhau, ràng buộc nhau và quy định nhau, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề để tồn tại và phát triển (ví dụ đồng hóa, dị hóa, giai cấp vô sản và giai cấp tư sản trong xã hội tư bản)
+ Khái niệm “thống nhất” trong quy luật mâu thuẫn còn đồng nghĩa với khái niệm “đồng nhất”, đó là sự thừa nhận những khuynh hướng mẫu thuẫn, bài trừ lẫn nhau trong tất cả các hiện tượng, các quá trình của tự nhiên,
xã hội và tư duy;Song đồng nhất còn có ý nghĩa khác, đó là sự chuyển hóa lãn nhau giữa các mặt đối lập, và như vậy sự “đồng nhất” là không tách rời với sự khác nhau và đối lập ( ví dụ một vật vừa là nó lại vừa không phải
là nó) + Trong một mâu thuẫn, sự thống nhất của các mặt đối lập không thể tách rời sự đấu tranh bài trừ nhau, phủ định nhau giữa chúng;
hình thức đấu tranh được thể hiện trong thế giới vật chất rất đa dạng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
* Ý nghĩa phương pháp luận của sự nhận thức quy luật này trong việc phát hiện và phân tích mâu thuẫn ở nước ta hiện nay
Ý nghĩa(vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn)
Quy luật mâu thuẫn đem lại phương pháp khoa học cho việc xem xét và giải quyết các vấn đề phương pháp phân tích và giải quyết mâu thuẫn
Phải thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn Phải xuất phát từ những mâu thuẫn đang có trong thực tế để nhận thức và giải quyết
Đỗi với mỗi mâu thuẫn cần phân tích cụ thể trong từng điều kiện hoản cảnh cụ thể và có phương pháp giải quyết đối với từng mâu thuẫn
Phải nẵm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn, bất kỳ mâu thuẫn nào, bất kỳ giai đoạn nào của mâu thuẫn cũng chỉ được giải quyết bằng con đường đấu tranh gữa các mặt đối lập chứ không phải bằng con đường điều hòa giữa chúng Các biện pháp, con đường có thể khác nhau tùy vào hoàn cảnh, tránh thủ tiêu mâu thuẫn
Trong nhận thức và giải quyết mâu thuẫn phải tránh hai xu hướng.Một là tuyệt đối hóa thống nhất dẫn đến khuynh hướng điều hòa.Hai là tuyệt đối hóa mẫu thuẫn dẫn đến việc cứng nhắc và cực đoan khi giải quyết mâu thuẫn
Phân tích mâu thuẫn ở nước ta hiện nay
Mâu thuẫn giữa một bên là lực lượng sản xuất đang phát triển và đang tự tìm con đường giải phóng mình với bên kia là quan
hệ sản xuất đang kìm hãm nó (trong số ấy ngoài các quan hệ tiền tư bản chủ nghĩa, mang tính chất tự chất tự cấp tự túc, còn có
cả yếu tố QHSX đã hình thành trong ba thập kỷ vừa qua đi quá
xa so với trình độ phát triển của LLSX Đó là hình thức biểu hiện
cụ thể của mâu thuẫn cơ bản chung của lịch sử: mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX
Mâu thuẫn giữa một bên là yêu cầu thỏa mãn các nhu cầu vật chất và văn hóa ngày càng tăng của nhân dân và bên kia là nền sản xuất quá thấp kém, còn đang
ở trình độ của nền sản xuất hàng hóa giản đơn và mang nhiều tín
tự cấp tự túc Đó là hình thức biểu hiện cụ thể của mâu thuẫn
cơ bản chung của lịch sử: mâu thuẫn giữa sản xuất và nhu cầu Mâu thuẫn giữa một bên là sự phát triển tự phát đi lên chủ nghiã tư bản và bên kia là sự can thiệp tự giác của chúng ta nhằm hướng sự phát triển ấy theo con đường dẫn tới chủ nghĩa xã hội
Mâu thuẫn cơ bản ở nước ta hiện nay là mẫu thuẫn giữa khuynh hướng TBCN và XHCN
mà nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hướng là nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng kinh tế hiện đại, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân giữ vững độc lập tự chủ để làm cho nước ta trở thành nước XHCN phồn vinh
Biểu hiện của mâu thuẫn
+) Mâu thuẫn giữa việc đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân với tình trạng quan liêu của hệ thống chính trị
+) Mâu thuẫn giữa quá trình từng bước hình thành, hoàn thiện nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc với tình trạng xuống cấp
về văn hóa, sự suy đồi về đạo đức, sự vong ngoại do tác động tiêu cực của những mặt trái thuộc
cơ chế thị trường và mặt trái của việc mở rộng giao lưu quốc tế
* Phân tích nội dung quy luật
từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận của sự nhận thức quy luật này trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Trả lời Phân tích nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Vị trí: Quy luật này chỉ ra cách
thức vận động và phát triển của
sự vật, hiện tượng
Khái niệm
Chất: Chất là phạm trù triết học
dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính làm cho nó là
nó mà không phải là cái khác
Lượng: Lượng là phạm trù triết
học chỉ tính quy định vốn có của
sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật cũng như các thuộc tính của nó
Độ: Giới hạn trong đó những
thay đổi về lượng của sự vật chưa gây ra những thay đổi căn bản về chất được gọi là độ
Trang 4Điểm nút: Những thay đổi về
lượng vượt quá giới hạn độ sẽ
làm cho chất của sự vật biến đổi
căn bản Điểm mà tại đó sự thay
đổi căn bản về chất được thực
hiện gọi là điểm nút
Bước nhảy: Là bước thay đổi
căn bản về chất của sự vật do sự
thay đổi về lượng trước đó gây
ra
Phân tích nội dung quy luật
lượng-chất
Những thay đổi về lượng dẫn
đến những thay đổi về chất
+) Quá trình vận động, phát triển
của sự vật diễn ra bằng cách
lượng đổi dẫn đến chất đổi.Sự
vật tồn tại trong sự thống nhất
giữa chất và lượng.Chất lượng
tương đồng qua lại lẫn nhau
Lượng biến đổi dẫn đến tăng
hoặc giảm trong giới hạn đó
Lượng phát triển đến một mức
độ nhất định hết giới hạn đó thì
đó chính là điểm nút ở đây xảy ra
nhảy vọt.Đó là sự chuyển biến về
chất, chất cũ mất đi chất mới ra
đời thay thế cho sự vật cũ mất đi
sự vật mới ra đời Nhảy vọt kết
thúc một giai đoạn biến đổi về
lượng, nó là sự gián đoạn trong
quá trình vận động liên tục của
sự vật, nhưng nó không chấm dứt
sự vận động mà chỉ chấm dứt
một dạng tồn tại của sự vật, chấm
dứt một giai đoạn vận động này
sang một giai đoạn vận động
khác
Chất mới ra đời tác động đến sự
biến đổi của lượng.
+) Chất mới hình thành quy định
sự biến đổi của lượng.Sự ảnh
hưởng của chất đến lượng coàn
có thể biểu hiện ở quy mô, mức
độ, nhịp điệu phát triển của
lượng mới Trong sự vật mới
lượng lại tiếp tục biến đổi dẫn
đến hết giới hạn đó, đó là điểm
nút, ở đây lại xảy ra nhảy vọt và
có sự chuyển biến về chất, chất
mới ra đời, sự vật cũ mất đi, sự
vật mới ra đời thay thế cho nó
Sự ra đời của chất mới lại tác
động đến sự biến đổi của lượng
mới, cứ như vậy, hiện tượng vận
động, phát triển lúc thì dẫn đến
lượng, lúc thì nhảy vọt về chất
Ý nghĩa phương pháp luật
Nắm được nội dung quy luật này
sẽ tránh nôn nóng, đốt cháy giai
đoạn tích lũy về lượng
Tránh được tư tưởng tuyệt đối
hóa sự thay đổi vể lượng, không
kịp thời chuyển những thay đổi
về lượng sang những thay đổi về
chất, từ những thay đổi mang
tính tiến hóa sang những thay đổi
mang tính cách mạng và ngược lại không biết sử dụng chất mới
để thúc đẩy lượng tiếp tục phát triển
Trong hoạt động thực tiễn nhất là trong đáu tranh cách mạng phải biết chớp thời cơ và tận dụng thời cơ nhằm tạo nên sự phát triển
Chống quan điểm sai lầm của chủ nghĩa cải lương, chủ nghĩa xét lại hữu khuynh cũng như chủ nghĩa vô chính phủ tả khuynh Nắm vững quy luật này có ý nghĩa to lớn tỏng việc xem xét và giải quyết những vấn đề của công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay
Việc thực hiện thành công quá trình đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội sẽ tạo ra bước nhảy về chất của toàn bộ xã hội nước ta nói chung
* Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định? Ý nghĩa phương pháp luận của
sự nhận thức quy luật này trong việc xây dựng nền văn hóa mới tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta hiện nay
Trả lời Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định
Vị trí Quy luật này chỉ ra khuynh
hướng phát triền của của sự vật
Khái niệm
Phủ định: là sự thay thế bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển
Phủ định biện chứng: là quá trình khách quan, tự thân, là quá trình kế thừa cái tích cực đã đạt được từ cái cũ, là mắt khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời của
sự vật hiện tượng mới cao hơn, tiến bộ hơn
Tính chất
Tính khách quan:
+) Nguyên nhân của phủ định nằm trong bản thân của sự vật, hiện tượng, nó là quá trình đấu tranh, giải quyết mâu thuẫn tất yếu bên trong bản thân sự vật, tạo khả năng ra đời cái mới thay thế cái cũ, nhờ đó tạo nên xu hướng phát triển của chính bản thân sự vật
Tính kế thừa:
+) Tính kế thừa của phủ định được thể hiện mà trong đó cái mới hình thành và phát triển tự tân thông qua quá trình chọn lọc, loại bỏ, những mặt tiêu cực, lỗi thời, giữ lại những nội dung tích cực
Nội dung phủ định của phủ định
Quy luật phủ định của phủ định biểu hiện sự phát triển cảu sự vật
là do mẫu thuẫn trong bản thân
sự vật quyết định Mỗi lần phủ định là kết quả của đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật- giữa mặt khẳng định và phủ định
Sự phủ định lần thứ nhất diễn ra cho sự vật cũ chuyển thành cái đối lập với mình (cái phủ định, phủ định cái bị phủ định, cái bị phủ định là tiền đề là cái cũ, cái phủ định là cái mới xuất hiện sau cái phủ định là cái đối lập với cái
bị phủ định Cái phủ định sau khi phủ định cái bị phủ định, cái phủ định lại tiếp tục biến đổi và tạo
ra chu kỳ phủ định lần thứ hai)
Sự phủ định lần thứ hai được thực hiện dẫn tới sự vật mới ra đời.Sự vật này đối lập với cái được sinh ra ở lần phủ định thứ nhất Nó dường như lặp lại cái ban đầu nhưng nó được bổ sung nhiều nhân tố mới cao hơn, tích cực hơn
Như vậy sau hai lần phủ định sự vật dường như quay trở lại cái
cũ, nhưng trên cơ sở mới cao hơn
là đặc điểm quan trọng nhất của
sự phát triển biện chứng thông qua phủ định của phủ định Phủ định của phủ định làm xuất hiện sự vật mới là kết quả cảu sự tổng hợp tất cả các nhân tố tích cực đã có và đã phát triển trong cái khẳng định ban đầu và trong những lần phủ định tiếp theo Do vậy, sự vật mới với tư cách là kết quả của phủ định của phủ định có nội dung toàn diện hơn, phong phú hơn, có cái khẳng định ban đầu và kết quả của sự phủ định lần thứ nhất
Kết quả của của sự phủ định của phủ định là điểm kết thúc cảu một chu kỳ phát triển và cũng là điểm khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp theo Sự vật lại tiếp tục phủ định biện chứng chính mình
để phát triển Cứ như vậy sự vật mới ngày càng mới hơn
Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu tiến lên của sự vật- xu hướng phát triển Song phát triển đó không theo hướng thẳng và theo đường
“ xoáy ốc”
Sự phát triển ‘xoáy ốc” là sự biểu thị rõ ràng đầy đủ các đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng của sự vật: tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên Mỗi vòng của đường xoáy ốc dường như thể hiện sự lặp lại, nhưng cao hơn, thể hiện trình độ cao
hơn của sự phát triển Tính vô tận của sự phát triển từ thấp đến cao được thể hiện ở sự nối tiếp nhau từ dưới lên của các vòng trong đường “ xoáy ốc”
Ý nghĩa phương pháp luận của
sự nhận thức quy luật này trong việc xây dựng nền văn hóa mới tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta hiện nay.
Quy luật này có ý nghĩa phương pháp luận to lớn trong quá trình thay thế cái cũ bằng cái mới Nó đòi hỏi phải xuất phát từ nhwungx điều kiện khách quan cho phép, phải tạo ra điều kiện, tiền đề cho cái mới chiến thắng cái cũ, phải biết kế thừa và phát triển sáng tạo những cái tích cực
đã đạt được từ cái cũ Phải thấy được tính chất quanh
co phức tạp trong quá trình ra đời cái mới
Quá trình phủ định mang tín đi lên vì vậy trong hoạt động thực tiễn cần phải có niềm tin vào xu hướng phát triển
Tru kỳ sau bao giờ cũng tiến bộ hơn tru kỳ trước, trong sự thay thế đố có sự tác động của các nhân tố chủ quan của con người,
vì vậy trong hoạt động thực tiễn cần phải phát huy tính năng động sáng tạo, phát hiện những cái mới thay thế những cãi lỗi thời Phủ định mang tính kế thừa vì vậy trong hoạt động thực tiễn kế thừa những nhân tố tích cực Kế thừa phát triển những tinh hoa văn hóa của dân tộc và tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại Loại bỏ những hủ tục lạc hậu, những tư tưởng lỗi thời mang tính bảo thủ
Trong quá trình xây dựng nền văn hóa mới tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta cũng vậy Chúng ta không ngừng phát huy những tinh hoa văn hóa dân tộc
và tiếp thu học hỏi tinh hoa văn hóa của thế giới, của nhân loại Không ngừng đấu tranh, bài trừ những tập tục văn hóa lạc hậu lỗi thời, bài trừ những nhân tố, mặt trái du nhập từ bên ngoài vào
Việc xây dựng nền văn hóa mới của nước ta hiện nay là dựa trên
cơ sở của nền văn hóa cũ, chúng
ta lính hội những nhân tố tích cực của nền văn hóa cũ trên cơ
sở đó phát huy chúng đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại phủ hợp với điều kiện hoàn cảnh của đất nước để xây dựng nền văn hóa mới tiên tiến
Trang 5đậm đà bản sắc dân tộc mang
đậm chất Việt Nam
Tuy nhiên trong hoạt động nhận
thức và thực tiễn chúng ta cần
vận dụng tổng hợp tất cả các quy
luật một cách đầy đủ, sâu sắc,
sáng tạo, phù hơp với từng điều
kiện hoản cảnh, từng thời kỳ cụ
thể có như vậy chúng ta mới có
thể có được nền văn hóa xứng
đáng tầm vóc và mang đậm chất
Việt Có như vậy nền kinh tế đất
nước mới phát triển lành mạnh
hiệu quả
Câu 4 Khái niệm phương
pháp và phương pháp luận.
Trình bày nội dung những
nguyên tắc phương pháp luận
cơ bản của phép biện chứng
duy vật đối với quá trình nhận
thức khoa học?
1 Phương pháp và phương
pháp luận
a Khái niệm phương pháp và
các cấp độ phương pháp
- Định nghĩa phương pháp.
Phương pháp là hệ thống những
nguyên tắc dùng để điều chỉnh
hoạt động nhận thức và hoạt
động thực tiễn nhằm thực hiện
mục tiêu nhất định; là cách thức
xây dựng và tạo lập cơ sở cho
các hệ thống triết học và tri thức
khoa học; là tổng số cách tiếp
nhận và hành động chinh phục
thế giới hiện thực bằng lý luận
hay thực tiễn
- Nguồn gốc của phương pháp.
Phương pháp bắt nguồn từ thực
tiễn, phản ánh những quy luật
khách quan đã được nhận thức và
diễn đạt bằng lý luận và lý luận
đó là hạt nhân, là cốt lõi để từ đó
các nguyên tắc tạo nên nội dung
của phương pháp được xây dựng
- Vai trò của phương pháp Các
nhà kinh điển của chủ nghĩa
Mác-Lênin đặc biệt coi trọng vai
trò của phương pháp, nhất là
trong hoạt động cách mạng bởi
vấn đề không chỉ là chân lý mà
con đường đi tới chân lý cũng
phải có tính chân lý
- Các cấp độ của phương
pháp.tiêu chí khác nhau, được
chia thành các nhóm có quan hệ
tác động qua lại với nhau là
phương pháp riêng, phương pháp
chung, phương pháp phổ biến và
phương pháp nhận thức, phương
pháp thực tiễn
- Phương pháp biện chứng duy
vật là hệ thống các nguyên tắc
được hình thành trên cơ sở các
nguyên lý, quy luật và phạm trù
của phép biện chứng duy vật
b Khái niệm phương pháp luận và các cấp độ của phương pháp luận
- Định nghĩa Phương pháp luận
là hệ thống những quan điểm, qnguyên tắc xuất phát định hướng chủ thể trong việc xác định, lựa chọn phương pháp cũng như trong việc xác định phạm vi, khả năng áp dụng chúng một cách hợp
lý, có hiệu quả tối đa
- Nguồn gốc, vai trò của phương pháp luận Trong thực
tiễn, để đạt được mục đích đề ra con người có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để giải quyết một công việc nào đó, gọi
là sự lựa chọn phương pháp
Xuất hiện vấn đề làm thế nào để xác định được phương pháp đúng, khoa học từ đây xuất hiện nhu cầu tri thức về phương pháp
và đó cũng là lý do để khoa học
về phương pháp, tức là lý luận về phương pháp hay còn gọi là phương pháp luận ra đời
Như vậy, phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là khoa học về phương pháp.Nhiệm vụ của phương pháp luận là giải quyết những vấn đề như phương pháp là gì?Bản chất, nội dung, hình thức của phương pháp ra sao?Phân loại phương pháp cần dựa vào những tiêu chí gì?Vai trò của phương pháp trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?v.v
- Các cấp độ của phương pháp luận Phương pháp luận được
phân chia thành các cấp độ khác nhau gồm phương pháp luận bộ môn, phương pháp luận chung và phương pháp luận chung nhất (phương pháp luận triết học)
- Phương pháp luận biện chứng duy vật là hệ thống các
nguyên tắc, các phương pháp tổ chức và xây dựng hoạt động lý luận và hoạt động thực tiễn, đồng thời cũng chính là học thuyết về
hệ thống đó, là phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và của các khoa học chuyên ngành
- Phương pháp và phương pháp luận vừa độc lập vừa thống nhất với nhau Phương
pháp là cách thức hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cụ thể của con người còn phương pháp luận là những quan điểm, nguyên tắc xuất phát chỉ đạo chủ thể xác định phương pháp một cách đúng đắn Như vậy, phương pháp luận- thuần tuý lý luận còn
phương pháp gồm cả lý luận và thực tiễn
2 Một số nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật
a Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn
- Khái niệm toàn diện Toàn diện
là sự phản ánh trạng thái tồn tại của sự vật trong mối liên hệ chỉnh thể, nghĩa là xem xét bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, các mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp của sự vật đó; nghiên cứu mối tổng hoà những quan hệ của sự vật ấy với các sự vật khác
- Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, theo đó, các sự vật, hiện tượng tồn tại trong sự quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau và tách biệt nhau
- Nội dung của nguyên tắc toàn diện
+ Nguyên tắc toàn diện phản ánh mối liên hệ bản chất, chủ yếu để rút ra những mặt, những mối liên
hệ tất yếu của sự vật, hiện tượng đó; nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ bởi chỉ như vậy, nhận thức mới có thể phản ánh đầy đủ nhất sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính, nhiều mối liên hệ, quan hệ và tác động qua lại của các sự vật, hiện tượng
+ Nguyên tắc toàn diện xem xét mối liên hệ bản chất gắn với nhu cầu thực tiễn; không ảo tưởng bởi mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu của con người rất đa dạng, trong mỗi hoàn cảnh, chỉ phản ánh được mối liên hệ nào đó phù hợp với nhu cầu của con người nên nhận thức về sự vật, hiện tượng cũng mang tính tương đối, không đầy đủ, không trọn vẹn
+ Nguyên tắc toàn diện xem xét mối liên hệ đồng bộ; nghĩa là trong thực tiễn, phải áp dụng đồng bộ một hệ thống các biện pháp, các phương tiện khác nhau
để tác động làm thay đổi các mặt, các mối liên hệ tương ứng của sự vật, hiện tượng
Nguyên tắc toàn diện dự báo được khả năng vận động, phát triển; tránh trì trệ, bảo thủ
b Nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn
- Định nghĩa Phát triển là một trong những hình thức của vận động; là khái niệm dùng để khái quát quá trình vận động đi lên và
trong sự phát triển, sẽ nảy sinh những tính quy định mới, cao hơn về chất, nhờ đó làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức tồn tại
và vận động của sự vật cùng chức năng vốn có của nó ngày càng hoàn thiện hơn
- Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật
- Nội dung của nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn + Nguyên tắc phát triển xem xét
sự vật, hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi, chuyển hoá để không chỉ nhận thức sự vật, hiện tượng trong trạng thái hiện tại, mà còn phải thấy được khuynh hướng phát triển của nó trong tương lai Cần chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển là mâu thuẫn, còn động lực của sự phát triển là đấu tranh giữa các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng đó
+ Nguyên tắc phát triển coi phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Mỗi giai đoạn phát triển lại có những đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau; bởi vậy, phải phân tích cụ thể để tìm ra những hình thức, phương pháp tác động phù hợp để hoặc, thúc đẩy, hoặc kìm hãm sự phát triển đó
+ Nguyên tắc phát triển đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải nhạy cảm với cái mới, sớm phát hiện
ra cái mới, ủng hộ cái mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho cái mới phát triển; phải chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến v.v Trong quá trình thay thế cái cũ bằng cái mới phải biết kế thừa những yếu tố tích cực đã đạt được từ cái cũ mà phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
c Nguyên tắc lịch sử-cụ thể trong nhận thức và thực tiễn
- Phạm trù lịch sử chỉ quá trình xuất hiện, tồn tại rồi diệt vong và chuyển hóa của sự vật, hiện tượng với đặc điểm là quá trình
đó diễn ra theo trật tự thời gian
và trong không gian cụ thể;
- Bản chất của nguyên tắc này nằm ở chỗ, trong quá trình nhận thức sự vật, hiện tượng, trong sự vận động, trong sự chuyển hoá qua lại của nó, phải tái tạo lại được sự phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, sự vận động của chính nó, đời sống của chính nó
Trang 6Đặc trưng cơ bản của nguyên tắc
này là xem xét sự hình thành, tồn
tại và phát triển của sự vật, hiện
tượng trong lịch sử, trong điều
kiện, môi trường, hoàn cảnh v.v
cụ thể
- Cơ sở lý luận của nguyên tắc
lịch sử-cụ thể là toàn bộ nội dung
phép biện chứng duy vật và
nguyên tắc chân lý là cụ thể của
lý luận nhận thức duy vật biện
chứng
- Nội dung của nguyên tắc lịch
sử-cụ thể trong nhận thức và thực
tiễn được V.I Lênin nêu rõ là
“phải xem xét mỗi vấn đề theo
quan điểm sau đây: một hiện
tượng nhất định đã xuất hiện
trong lịch sử như thế nào, hiện
tượng đó đã trải qua những giai
đoạn phát triển chủ yếu nào, và
đứng trên quan điểm của sự phát
triển đó để xét xem hiện nay nó
đã trở thành như thế nào” Như
vậy, nguyên tắc lịch sử-cụ thể tái
tạo lại sự vật, hiện tượng thông
qua lăng kính của những bước
quanh co, những gián đoạn theo
tình tự không gian và thời gian
trong sự hình thành sự vật, hiện
tượng; nhờ đó mà có thể phản
ánh được sự vận động đa dạng và
nhiều vẻ của các hình thức biểu
hiện cụ thể của sự vật, hiện
tượng để qua đó, nhận thức được
bản chất của nó
+ Nguyên tắc lịch sử-cụ thể yêu
cầu phải nhận thức được vận
động có tính phổ biến, là phương
thức tồn tại của vật chất; nghĩa là
phải nhận thức được rằng, vận
động làm cho sự vật, hiện tượng
xuất hiện, phát triển theo những
quy luật nhất định và hình thức
của vận động quyết định bản chất
của nó
+ Nguyên tắc lịch sử-cụ thể yêu
cầu phải chỉ rõ được những giai
đoạn mà nó đã trải qua trong quá
trình phát triển của mình; phải
biết phân tích mỗi tình hình cụ
thể trong nhận thức và thực tiễn,
để nhận thức và giải thích được
những thuộc tính, những mối liên
hệ tất yếu đặc trưng, những chất
và lượng vốn có của sự vật, hiện
tượng
+ Nguyên tắc lịch sử-cụ thể còn
yêu cầu chỉ ra được mối liên hệ,
các quy luật khách quan quy định
sự vận động, phát triển của sự
vật, hiện tượng, quy định sự tồn
tại hiện thời và khả năng chuyển
hoá thành sự vật, hiện tượng mới
thông qua phủ định; chỉ ra được
rằng, thông qua phủ định của phủ
định, sự vật, hiện tượng mới là
sự kế tục sự vật, hiện tượng cũ,
là sự bảo tồn sự vật, hiện tượng
cũ trong dạng đã được lựa chọn
và cải tạo cho phù hợp với sự vật, hiện tượng mới
+ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn luôn quán triệt nguyên tắc lịch sử-cụ thể để nhận thức sự vật, hiện tượng với đầy đủ các mối liên hệ trong sự tồn tại khách quan vốn có của nó,
để nhận thức được vị trí, vai trò của từng mối liên hệ quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
d Mối liên hệ giữa các nguyên tắc phương pháp luận trên
- Sự thống nhất giữa các nguyên tắc phương pháp luận trên
- Sự khác nhau giữa các nguyên tắc phương pháp luận trên
- Vận dụng đồng bộ các nguyên tắc phương pháp luận vào mọi hoạt động./
Câu 5 Khái niệm thực tiễn và
lý luận? Những yêu cầu cơ bản
và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa
lý luận và thực tiễn?Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong cách mạng Việt Nam.
- Phạm trù thực tiễn trong triết học Mác-Lênin
+ Định nghĩa.Thực tiễn là toàn
bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình
+ Tính chất của thực tiễn Thực tiễn là hoạt động vật chất, có tính lịch sử - cụ thể; có tính xã hội; có tính tất yếu; phong phú và đa dạng
+ Các hình thức thực tiễn cơ bảnlà hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị xã hội;
hoạt động thực nghiệm khoa học
và một số lĩnh vực của thực tiễn như hoạt động giáo dục, nghệ thuật, y tế v.v, trong đó hoạt động sản xuất vật chất là hình thức cơ bản, quy định các hình thức và lĩnh vực còn lại
- Định nghĩa Lý luận là hệ
thống tri thức được khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, những quy luật vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng; là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người, là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử
- Nguồn gốc của lý luận Lý
luận hình thành nhờ quá trình nhận thức kinh nghiệm và nhận
thức lý luận do các thế hệ trước
để lại
+ Nhận thức kinh nghiệm được hình thành nhờ quá trình quan sát những diễn biến xẩy ra của các
sự vật, hiện tượng
+ Nhận thức lý luận được hình thành nhờ tri thức kinh nghiệm khoa học và lý luận do các thế hệ trước để lại
- Các cấp độ lý luận Lý luận ngành và lý luận triết học
+ Lý luận ngành là lý luận khái quát những quy luật hình thành
và phát triển của một ngành; có vai trò là cơ sở lý luận để sáng tạo, đông thời là phương pháp luận của ngành đó (lý luận văn học, nghệ thuật v.v)
+ Lý luận triết học là hệ thống những quan niệm chung nhất về thế giới, về vị trí và vai trò của con người trong thế giới ấy, đồng thời là thế giới quan và phương pháp luận của hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
- Các chức năng cơ bản của lý luận
+ Chức năng phản ánh hiện thực kh.quan thể hiện qua những quy luật chung nhất
+ Chức năng phương pháp luận cho hoạt động thực tiễn
* Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
1 Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và tiêu chuẩn của lý luận; lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn
+) Thực tiễn là cơ sở của lý luận:
Những tri thức được khái quát thành lý luận là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn của con người
- Thực tiễn là động lực của lý
luận:+ Hoạt động thực tiễn là
nguồn gốc để con người hoàn thiện mình và hoàn thiện các mối quan hệ với tự nhiên, với xã hội; + Hoạt động thực tiễn tạo cơ sở
để con người khái quát tri thức thành lý luận, làm lý luận phản ánh hiện thực ngày càng đầy đủ, phong phú và sâu sắc hơn Nhờ vậy, thực tiễn thúc đẩy sự hình thành lý luận
- Thực tiễn là mục đích của lý
luận Mục đích chủ yếu của lý
luận là nâng cao năng lực hoạt động của con người và mục đích
đó chỉ được thực hiện thông qua hoạt động thực tiễn tạo vai trò đáp ứng nhu cầu hoạt động thực tiễn của lý luận
Trang 7- Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý
của lý luận:+ Tính chân lý của lý
luận là sự phản ánh phù hợp của
lý luận với hiện thực khách quan
mà nó phản ánh và đã được thực
tiễn kiểm nghiệm Giá trị của lý
luận phải được thực tiễn chứng
minh;+ Không phải mọi thực tiễn
đều là tiêu chuẩn của lý luận, bởi
thực tiễn cũng vận động, phát
triển và chuyển hoá Nếu lý luận
chỉ phản ánh một giai đoạn nào
đó của thực tiễn, thì lý luận chỉ
mới chỉ là tương đối; chỉ có
những lý luận nào phản ánh được
thực tiễn trong tính toàn vẹn của
nó mới đạt đến chân lý
2 Thực tiễn phải được chỉ đạo
bởi lý luận; ngược lại, lý luận
phải được vận dụng vào thực
tiễn, tiếp tục bổ sung và phát
triển trong thực tiễn
- Lý luận có khả năng soi đường
cho thực tiễn bằng các chức năng
định hướng mục đích; xác định
lực lượng, phương pháp và biện
pháp thực hiện mục đích
+ Lý luận định hướng mục đích
Ban đầu, hoạt động chỉ để đáp
ứng nhu cầu tồn tại và thông qua
đó, khái quát thành lý luận; về
sau hoạt động muốn có hiệu quả
cần có lý luận soi đường, hoạt
động từ bản năng chuyển sang tự
giác;
+ Lý luận có khả năng xác định
lực lượng, phương pháp và biện
pháp thực hiện mục đích;
+ Lý luận dự báo khả năng phát
triển, những khả năng có thể xẩy
ra trong quá trình hoạt động, bởi
vậy lý luận không những giúp
hoạt động hiệu quả, mà còn là cơ
sở để khắc phục những hạn chế
và tăng cường năng lực hoạt
động của con người
- Lý luận có vai trò giác ngộ
mục tiêu, lý tưởng; liên kết các
cá nhân thành cộng đồng, tạo ra
sức mạnh trong cải tạo tự nhiên,
xã hội
- Lý luận phải trở lại chỉ đạo
hoạt động thực tiễn, kiểm
nghiệm trong thực tiễn và tiếp
tục bổ sung, phát triển trong thực
tiễn; chống lý luận suông và sự
lạc hậu của lý luận so với thực
tiễn
*Ý nghĩa phương pháp luận
của quan niệm này :
Lý luận phải luôn bám sát thực
tiễn, phản ánh được yêu cầu
của thực tiễn, khái quát được
những kinh nghiệm của thực
tiễn
Thực tiễn là cái được phản ánh,
lý luận là cái phản ánh, bản thân
thực tiễn luôn luôn vận động, phát triển , biến đổi Quá trình
đó có lúc tuân theo quy luật có lúc không, có lúc khá phức tạp
Để hình thành lý luận, nhận thức phải bám sát quá trình đó Bám sát thực tiễn không chỉ đơn giản phản ánh phù hợp thực tiễn đương đại mà còn phải so sánh, đối chiếu, phân tích, chọn lọc
Kinh nghiệm hoạt động của con người là cơ cở hình thành lý luận Lý luận phải khái quát được kinh nghiệm của loài người thì mới có tính khoa học và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn
Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm thực tiễn Việt Nam và Quốc tế để tiếp tục hoàn thiện lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam chính là thể hiện cụ thể thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong hoạt động cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
Từ thực tiễn xây dựng CNXH ở nước ta và lịch sử phát triển của CNXH thế giới Địa hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, khẳng định “ con đường đi lên của nước
ta là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ quan chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc thượng tầng TBCN, nhưng tiếp thu kế thừa những thành tựu mà nhân loại đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt là khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại
Hoạt động thực tiễn phải lấy lý luận chỉ đạo, khi vận dụng lý luận phải phù hợp với điều kiện lịch sử-cụ thể
Lý luận được hình thành không chie là sự tổng kết thực tiễn mà còn là mục đích cho hoạt động thực tiễn tiếp theo Sự phát triển của hoạt động thực tiễn trong lịch
sử luôn được lý luận khái quát
Từ khi ra đời đến nay, Đảng cộng sản VN lấy chủ nghĩa Mác Lê nin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam co hành động cách mạng của mình Kiên định lập trưởng
đó Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng CSVN khẳng định “ đảng và nhân dân ta quyết tâm xây dựng đất nước VN theo con đường XHCN trên nền tảng chủ nghĩa Mac- Lê nin và tư tường HCM
Lý luận Mác không chỉ có tính khoa học mà còn có tính cách mạng
Trong điều kiện hiện nay ở nước
ta coi trọng lý luận chính là vận dụng sáng tạo các tri thức khoa học nhân loại đã đạt được vào điều kiện cụ thể của đất nước
Thành tựu của khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến các lĩnh vực của đời sống loài người
Không có quốc gia nào đứng ngoài sự tác động đó
Quán triệt quan điểm lịch sư-cụ thể, đồng thời chúng ta cần tiếp thu nhưng thành tựu của tư duy nhân loại trong xây dựng nền kinh tế thị trường, xây dựng bộ máy nhà nước pháp quyền, chế
độ quản lý khoa học công nghê, văn hóa, xã hội
*Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong cách mạng Việt Nam.
Khắc phục bệnh kinh nghiệm
và bệnh giáo điều
Bệnh kinh nghiệm: là sự tuyệt đối
hóa những kinh nghiệm thực tiễn trước đây và qáp dụng một cách máy móc vào hiện tại khi điều kiện đã thay đổi
+) Bệnh kinh nghiệm xuất phát
từ tri thức kinh nghiệm thông thường
+) Nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu, trình độ khoa học công nghệ rất thấp Đó là thực trạng của nền kinh tế truyền thống-kinh tế chỉ dựa vào thống-kinh nghiệm Điều này dẫn đến phong cách tư duy, hoạt động chỉ dựa vào kinh nghiệm.Truyền thống là một trong những nguyên nhân sâu xa của bệnh kinh nghiệm Cơ chế kế hoach hóa tập trung bao cấp được thực hiện trong thời gian dài ở nước ta đã triệt tiêu mọi sáng tạo, tạo tâm lý ỉ lại, dựa dẫm – là nguyên nhân của bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa
Bệnh giáo điều: là tuyệt đối hóa
lý luận, tuyệt đối hóa kiến thức
đã có trong sách vở, coi nhẹ kinh nghiệm thực tiễn, vận dụng lý luận một cách máy móc, không tính đến điều kiện lịch sử mỗi nơi mỗi lúc
+) biểu hiện là bệnh “ tầm chương trích cú” coi lý luận được hình thành là bất di bất dịch, không hiểu tính cụ thể, tương đối,tuyệt đối của chân lý
+) áp dụng máy móc kinh nghiệm của nước khác, nơi khác vào nước mình, vào địa phương mình
+) nguyên nhân là do hiểu lý luận còn nông cạn, chưa nắm chắc thực chất lý luận
+) Để khắc phục chúng ta phải quán triệt sâu sắc nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Câu 6 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất? Sự vận dụng mối quan hệ này trong quá trình đổi mới ở Việt Nam? Biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất
- Vị trí, vai trò của quy luật trong
lý luận hình thái kinh tế-xã hội + Là một trong hai quy luật kinh tế-xã hội cơ bản
+ Sự liên hệ, tác động lẫn nhau giữa quan hệ sản xuất (cái thứ hai) với lực lượng sản xuất (cái thứ nhất) tạo nên quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Nội dung quy luật + Các khái niệm Sản xuất vật chất được tiến hành trong điều kiện tự nhiên, môi trường địa lý; dân số, mật độ dân
số và phương thức sản xuất vật chất Trong đó, phương thức sản xuất là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội Định nghĩa: Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện để sản xuất vật chất, là sự thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất ở những giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người Cấu trúc: Mỗi phương thức sản xuất thể hiện sự thống nhất cụ thể giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định với quan
hệ sản xuất tương ứng
Trang 8Các hình thức thể hiện của
phương thức sản xuất: Trong lịch
sử đã tồn tại phương thức sản
xuất nguyên thủy và sẽ xuất hiện
phương thức sản xuất cộng sản
chủ nghĩa; lịch sử xã hội loài
người cũng đã tồn tại hình thái
kinh tế - xã hội nô lệ, phong
kiến, tư bản Đó là những nấc
thang chính trong sự phát triển
của xã hội loài người
* Lực lượng sản xuất
Định nghĩa: Lực lượng sản xuất
là nền tảng vật chất - kỹ thuật
của mỗi hình thái kinh tế - xã
hội; là mối quan hệ giữa con
người với giới tự nhiên trong quá
trình sản xuất vật chất, thể hiện
năng lực thực tế chinh phục giới
tự nhiên bằng sức mạnh tổng hợp
của con người trong quá trình đó
Các yếu tố của lực lượng sản
xuất là tư liệu sản xuất (công cụ
lao động, đối tượng lao động,
phương tiện lao động); người lao
động (thể lực, trí lực, đạo đức
nghề nghiệp v.v) và khoa học
Vai trò của lực lượng sản xuất:
Sự phát triển của lực lượng sản
xuất quy định sự hình thành, tồn
tại và chuyển hoá giữa các hình
thái kinh tế-xã hội, từ hình thái
thấp, ít tiến bộ lên hình thái tiến
bộ hơn
* Quan hệ sản xuất
Định nghĩa Quan hệ sản xuất
thể hiện mối quan hệ giữa người
với người trong quá trình sản
xuất; là quan hệ kinh tế ban đầu,
cơ bản nhất của hình thái kinh
tế-xã hội, quy định mọi quan hệ tế-xã
hội khác và mỗi kiểu quan hệ sản
xuất tiêu biểu cho bản chất kinh
tế, là tiêu chuẩn khách quan để
phân biệt các chế độ xã hội của
mỗi hình thái kinh tế-xã hội nhất
định; phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất, tạo
thành cơ sở hạ tầng của xã hội
Tính vật chất của quan hệ sản
xuất thể hiện ở chỗ, nó tồn tại
khách quan, độc lập với ý thức
con người Tuy vậy, trong quy
luật này, quan hệ sản xuất mang
tính thứ hai, do lực lượng sản
xuất quy định
* Mối quan hệ biện chứng giữa
lực lượng sản xuất với quan hệ
sản xuất
Nội dung quy luật QHSX phù
hợp với trình độ phát triển của
LLSX
- LLSX và QHSX tồn tại không
tách rời nhau, thống nhất biện
chứng với nhau trong phương
thức sản xuất nhất định
+) Trong hai mặt đó LLSX là nội dung, thường xuyên biến đổi,phát triển, QHSX là hình thức xã hội của sản xuấ, tương đối ổn đinh Sự tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng giữa hai mặt đó tạo thành quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX.Quy luật cơ bản nhất của
sự vận động phát triển xã hội
+) Sự phát triển của LLSX bắt nguồn từ đòi hỏi khách quan của
sự phát triển xã hội là phải không ngừng phát triển sản xuất, nâng cao năng suất lao động Để thực hiện điều này con người không ngừng cải tiến và đổi mới công
cụ lao động, đồng thời với quá trìn này trình độ người lao động cũng không ngừng nâng cao, phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc,do đó LLSX không ngừng phát triển
+) Sự phát triên của LLSX được đánh dấu bằng trình độ của LLSX Trình độ LLSX biểu hiện
ở trình độ công cụ lao động, trình
độ người lao động, , trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội, trình độ ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuât.Trình độn LLSX trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người trong giai đoạn lịch sử đó
+) Gắn liền với trình độ của LLSX là tính chất của LLS Khi LLSX là công cụ thủ công, phân công lao động xã hội kém phát triển thì LLSX chủ yếu có tính chất cá nhân Khi LLSX đạt tới trình độ cơ khí, hiện đại thì phân công lao động xã hội phát triển thì LLSX có tính chất xã hội hóa
- Sự vận động phát triển của LLSX quyết định quan hệ sản xuât, làm cho QHSX biến đổi phù hợp với nó
+) Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phù hợp với tình độ phát triển của LLSX.Sự phù hợp này
là trạng thái mà trong đó, QHSX
là “hình thức phát triển” của LLSX.Trong trạng thái này tất cả các mặt của QHSX đều “tạo địa bản đầy đủ” cho LLSX phát triển Điều đó có nghĩa là QHSX tạo điều kiện sử dụng và kết hợp một cách tối ưu giữa người lao động với TLSX và do đó thúc đẩy LLSX phát triển
+) Song sự phát triển của LLSX đến một trình độ nhất định lại làm cho QHSX từ chỗ phù hợp thành không phù hợp với sự phát
triển của LLSX.Khi đó QHSX trở thành “xiêng xích” của LLSX làm kìm hãm LLSX phát triển.Yêu cầu khách quan của sự phát triển LLSX tất yếu sẽ dẫn đến thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển.Thay thế QHSX mới bằng QHSX cũ cũng có nghĩa là phương thức sản xuất cũ mất đi phương thức sản xuất mới thay thế
- LLSX quyết định quan hệ sản xuất nhưng QHSX cũng có tính đôc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của LLSX
+) QHSX quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ của con người trong lao động trong sản xuất, đến tổ chức phân công lao động xã hôi, đến phát triển và ứng dụng khoa học vảo sản xuất do đó tác động đến sự phát triển của LLSX
+) QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là động lực thúc đẩy LLSX phát triển +) Ngược lại QHSX lỗi thời, lạc hậu, hoặc tiên tiến một một cách giả tạo so với trình độ phát triển của LLSX sẽ kìm hãng sự phát triển của LLSX
+) Khi QHSX kìm hãm sự phát triển của LLSX thì theo quy luật chung , QHSX cũ sẽ được thay thế bằng QHSX mới phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, để thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển Tuy nhiên việc giải quyết mối quan hệ giữa LLSX và QHSX không hề đơn giản Nó phải thông qua hoạt động nhận thức và cải tạo xã hội của con người Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội Quy luật về sự phủ hợp cảu QHSX với trình độn phát triển của LLSX là quy luật cơ bản, phổ biến của xã hội Nó chi phối
sự vận động, phát triển của toàn
bộ tiến trình lịch sử nhân loại
Vận dụng quy luật này luận chứng tính tất yếu của sự tồn tại và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
Sự hình thành và các thành phần kinh tế
Trong thời kỳ qua độ lên chủ nghĩa xã hội , LLSX phát triển chưa cao và có nhiều trình độ khác nhau do đó trong nền kinh
tế tồn tại ba hình thức sở hữu TLSX cơ bản: sở hữu toàn dân,
sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân
Trên cơ sở ba hình thức sở hữu
đó hình thành 5 thành phần kinh tế
+) kinh tế nhà nước +) Kinh tế tập thể +) kinh tế tư nhân+
+) kinh tế tư bản nhà nước +) kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tính tất yếu khách quan
Khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền, tiếp quản nền kinh tế chủ yểu dựa trên chế độ tư hữu về TLSX
Sự phát triển kinh tế mỗi quốc gia do đặc điểm lịch sử, điều kiện chủ quan, khách quan nên tất yếu
có sự phát triển không đồng đều giữa LLSX và các nghành, vùng, doanh nghiệp chính sự phát triển không đồng đều đó quy định QHSX , trước hết hình thức, quy
mô và quan hệ sở hữu phải phù hợp với nó Nghĩa là tồn tại QHSX không giống nhau đó là
cơ sở hình thành các thành phần kinh tế khác nhau
Để phát triển kinh tế, củng cố kinh tế-chính trị-xã hội, nhà nước sây dựng những cơ sở kinh tế mới, hình thành thành phần kinh
tế nhà nước Mặt khác, trong điều kiện quốc tế hóa đời sống kinh tế thông qua hợp tác và đầu
tư nước ngoài nhà nước cùng các nhà Tư bản, công ty trong nước
và ngoài nước, hình thành kinh tế
tư bản nhà nước
Phát huy lợi thế của mọi chủ thể trong xã hôi, đồng thời đáp ứng trình độ LLSX ở mức độ khác nhau nhằm tận dụng mọi tiềm năng thúc đẩy nền kin tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không ngừng phát triển
Trang 9Câu 7.Hãy phân tích mối quan
hệ biện chứng giữa cơ sở hạ
tâng và kiến trúc thượng tầng
xã hội? Vận dụng mối quan hệ
này đê phân tích vai trò lãnh
đạo của Đảng cộng sản việt
nam đối với sự phát triển của
xã hội ở nước ta và luận chứng
cho tính tất yếu cải cách nến
hành chính quốc gia ở nước ta
hiện nay
Trả lời
- Vị trí, vai trò của quy luật trong
lý luận hình thái kinh tế-xã hội
+ Là một trong hai quy luật kinh
tế-xã hội cơ bản
+ Mỗi xã hội cụ thể đều có một
kiểu quan hệ vật chất, kinh tế
nhất định và phù hợp với nó là
quan hệ tư tưởng, chính trị v.v
Những quan hệ này được thể
hiện qua những tổ chức xã hội
tương ứng (đảng phái, nhà nước
v.v) Mối liên hệ, tác động lẫn
nhau giữa quan hệ vật chất, kinh
tế (cái thứ nhất) với quan hệ tư
tưởng, tinh thần (cái thứ hai)
được phản ánh trong mối quan hệ
biện chứng giữa CSHT với
KTTT
- Các khái niệm
+ Cơ sở hạ tầng (hạ tầng các mối
quan hệ vật chất, kinh tế) dùng để
chỉ toàn bộ những quan hệ sản
xuất tạo nên cơ cấu kinh tế của
một xã hội nhất định;
Các thành phần cơ bản của một
cơ sở hạ tầng cụ thể gồm quan hệ sản xuất thống trị trong phương thức sản xuất; quan hệ sản xuất tàn dư của phương thức sản xuất trước đó; quan hệ sản xuất mầm mống của phương thức sản xuất tương lai và những kiểu quan hệ kinh tế khác, trong đó quan hệ sản xuất thống trị giữ vai trò chủ đạo, chi phối các thành phần kinh tế và các kiểu quan hệ sản xuất khác và quy định tính chất của cơ sở hạ tầng Sự đối kháng giai cấp và tính chất của sự đối kháng đó bắt nguồn từ cơ sở hạ tầng
+ Kiến trúc thượng tầng (thượng tầng các mối quan hệ tư tưởng, chính trị) là toàn bộ những quan điểm xã hội (chính trị, pháp luật, tôn giáo, nghệ thuật, khoa học, đạo đức v.v) với những tổ chức tương ứng (đảng phái, nhà nước, giáo hội, các đoàn thể xã hội v.v) và những mối quan hệ nội tại giữa các yếu
tố đó của kiến trúc thượng tầng;
Các thành phần cơ bản của một kiến trúc thượng tầng cụ thể gồm những quan điểm xã hội và thiết chế tương ứng của giai cấp thống trị; tàn dư những quan điểm xã hội của xã hội trước; quan điểm
và tổ chức xã hội của các giai cấp mới ra đời; quan điểm và tổ chức
xã hội của các tầng lớp trung gian Trong đó, những quan điểm
xã hội và thiết chế tương ứng của giai cấp thống trị quy định tính chất kiến trúc thượng tầng.Bộ phận có quyền lực mạnh nhất của kiến trúc thượng tầng là nhà nước- công cụ vật chất của giai cấp thống trị về mặt kinh tế, chính trị và pháp luật.Giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế và nắm chính quyền nhà nước thì tư tưởng và các tổ chức của giai cấp
đó cũng giữ địa vị thống trị trong
xã hội
- Mối quan hệ biện chứng giữa
cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng
+ Cơ sở hạ tầng quy định kiến trúc thượng tầng thông qua:
1) Tính chất của kiến trúc thượng tầng do tính chất của cơ sở hạ tầng quy định
2) Những biến đổi trong cơ sở hạ tầng sẽ dẫn đến những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng và sự phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng thể hiện
đa dạng + Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng thông qua
1) Trong mỗi kiến trúc thượng tầng mới còn kế thừa một số yếu
tố của kiến trúc thượng tầng cũ 2) Nhà nước là yếu tố vật chất có tác động mạnh nhất đối với cơ sở
hạ tầng 3) Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng như chính trị, pháp luật tác động trực tiếp, còn triết học, đạo đức, tôn giáo v.v tác động gián tiếp đối với cơ sở hạ tầng
4) Sự tác động tích cực của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng được thể hiện ở chức năng
xã hội của nó là bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó; đấu tranh xoá bỏ
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũ
Tác dụng những tác động của kiến trúc thượng tầng lên cơ sở
hạ tầng sẽ là tích cực khi tác động đó cùng chiều với sự vận động của các quy luật kinh tế khách quan, nếu trái lại, sẽ gây trở ngại cho sự phát triển sản xuất, cản đường phát triển của xã hội Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh, nhưng không thể thay thế được yếu tố vật chất, kinh tế Nếu kiến trúc thượng tầng kìm hãm sự phát triển của kinh tế - xã hội, sớm hay muộn, bằng cách này hay cách khác, kiến trúc thượng tầng đó sẽ được thay thế bằng kiến trúc thượng tầng mới, thúc đẩy kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển
Vận dụng mối quan hệ này đê phân tích vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản việt nam đối với
sự phát triển của xã hội ở nước
ta và luận chứng cho tính tất yếu cải cách nến hành chính quốc gia ở nước ta hiện nay
Nước ta đang trong giai đoạn quá
độ nên chủ nghĩa xã hội, thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc và triệt để, là một giai đoạn lịch sử chuyển tiếp Cho nên cơ
sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng với đẩy đủ đăc trưng của nó
Bởi vỉ, cơ sở hạ tầng mang tính chất quá độ với một kết cấu kinh
tế nhiều thành phần đan xen của nhiều loại hình kinh tế xã hội khác nhau Còn kiến trúc thượng tầng có sự đối kháng về tư tưởng
và có sự đấu tranh giữa giai cấp
vô sản và giai cấp tư sản trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa
Bởi vậy công cuộc cải cách kinh
tế và đổi mới thể chế chính trị là một quá trình mang tính cách mạng lâu dài và phức tạp mà
thực chất là cuộc đấu tranh gay
go, quyết liệt giữa con đường TBCN vad XHCN Chính vì những lý do đó mà nước ta từ một nước thuộc địa nửa phong kiến với nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ là chủ yếu, đi lên CNXH ( bỏ qua chế độ phát triển TBCN) chúng ta đã gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng CNXH Cơ sở hạ tầng thời kỳ quá độ ở nước ta bao gồm các thành phần kinh tế như: kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế
cá thể, kinh tế tư bản tư nhân, cùng các kiểu quan hệ sản xuất gắn liền với hình thức sở hữu khac nhau, thậm chí đối lập nhau cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất Đó
là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng XHCN Các thành phần đó vừa khác nhau về vai trò, chức năng, tính chất lại vừa thống nhất với nhau trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất, chúng vừa cạnh tranh với nhau, vừa liên kết với nhau, bổ xung với nhau
Để định hướng XHCN đối với các thành phần kinh tế này, nhà nước phải sử dụng tổng thể các biện pháp kinh tế hành chính và giáo dục, Trong đó biện pháp kinh tế váo vai trò quan trọng nhất nhằm từng bước xã hội hóa nến sản xuất với hình thức và bước đi thích hợp theo hướng: Kinh tế quốc doanh được củng
cố và phát triển vươn lên giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể dưới hình thức thu hút phần lớn những người sản xuất nhỏ trong các nghành nghề, các hình thức xí nghiệp, công ty cổ phần phát triển mạnh, kinh tế tư nhân và gia đình phát huy được mọi tiềm năng để phát triển LLSX, xây dựng cơ sở kinh tế hợp lý Trong văn kiện Hội nghị đaiị biều Đảng nhiệm kỳ khóa VII, Đảng ghi rõ “ phải tập chung nguồn vốn đầu tư nhà nước cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội và một số công trình công nghiệp then chốt đã được chuẩn bị vốn và công nghệ, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông, sân bay, bến cảng, thông tin liên lạc, giáo dục và đào tạo, y tế” Đồng thời văn kiện Đảng cũng ghi rõ “ Từ nay tới cuối thập kỷ, phải quan tâm tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn, phát trienr toàn diện nông,
Trang 10lâm, ngw nghiệp gắn với công
nghiệp chế biến nông lâm thủy
sản, công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng và hàng xuất khẩu”
Về kiến trúc thượng tầng Đảng ta
khẳng định: lấy chủ nghĩa
Mác-Lê nin và tư tưởng HCM làm
kim chỉ nam cho mọi hoạt động
của toàn Đảng toàn dân, nội dung
cốt lõi là tư tưởng về sự giải
phóng con người khỏi chế độ bóc
lột thoát khỏi nỗi nhục của mình
là đi làm thuê bị đánh đập,, lương
ít
Xây dựng hệ thống chính trị, xã
hội chủ nghĩa mang bản chất giai
cấp công nhân, do Đảng cộng sản
lãnh đạo bảo đảm cho nhân đan
là người chủ thực sự của xã hội
Toàn bộ quyền lực của xã hội
thuộc về nhân dân thực hiện dân
chủ XHCN đảm bảo phát huy
mọi khả năng sáng tạo, tích cực
chủ động của mọi cá bnhân
Trong cương lĩnh xây dựng đất
nước thời kỳ quá độ lên CNXH,
Đảng ghi rõ “xây dựng nhà nước
XHCN, nhà nước của dân, do
dân, vì dân, liên minh giai cấp
công- nông và tầng lớp trí thức
dưới sự lãnh đạo của Đảng” Như
vậy tất cả các tổ chức, bộ máy
tạo thành hệ thống chính trị- xã
hội, không còn mục đích tư nhân
mà vì nhân dân lao động
Cùng với sự tồn tại khách quan
của các thanh phần kinh tế phải
xây dựng kiến trúc thượng tầng
tương ứng phù hợp Nền kinh tế
của nước ta không ngừng biến
đổi phát triển cùng với nhu cầu
hội nhập thì hệ thống trính trị
pháp luật hay nền hành chính cũ
không còn phù hợp Do đó việc
cải cách nền hành chính và sửa
đổi bổ sung hệ thống pháp luật
cho phù hợp với trình độ phát
triển của nền kinh tế là cần thiết
và yêu cầu khách quan không thể
chối bỏ
Câu 8 Phân tích luận điểm của C.Mác “sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử-tự nhiên”
+ Định nghĩa Hình thái kinh
tế-xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật biện chứng dùng
để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho
xã hội đó, phù hợp với một trình
độ nhất định của lực lượng sản xuất, với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
(Là kiểu hệ thống xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định; Là sự thống nhất giữa tất cả các yếu tố;
Có cơ cấu hoàn chỉnh và luôn vận động);
Xhội loài người phát triển trải qua nhiều hình thái KTXH nối tiếp nhau Trên cơ sở phát hiện ra các quy luật vận động, phát triển khách quan của xã hội , CMác đã
đi đến kết luận “sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử-tự nhiên”
Khẳng định “sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử-tự nhiên” là khẳng định: các hình thái KT
-XH vận động, phát triển theo các quy luật khách quan, chứ không phải theo ý muốn chủ quan của con người
Cụ thể:- Sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội vừa tuân theo quy luật khách quan phổ biến (3 quật của phép biện chứng duy vật), vừa chịu sự chi phối của các quy luật riêng (2 quy luật của hình thái kinh tế-xã hội), đặc thù (chỉ của từng dân tộc)
- Nguồn gốc sâu xa của sự thay thế nhau theo khuynh hướng phát triển của các hình thái kinh tế
-xã hội là do sự phát triển của lực lượng sản xuất
-lịch sử phát triển của nhân loại vừa tuân theo những quy luật chung , vừa rất phong phú, đa dạng
- Quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội vừa diễn ra tuần tự, vừa bao hàm cả
sự bỏ qua một vài hình thái kinh
tế - xã hội nào đó
Câu 9 Trình bày nội dung cơ bản và vai trò phương pháp luận của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của triết học Mác-Lênin Sự vận dụng lý luận hình thái kinh tế-xã hội đối với việc nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
Nội dung:
+ Định nghĩa Hình thái kinh
tế-xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật biện chứng dùng
để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho
xã hội đó, phù hợp với một trình
độ nhất định của lực lượng sản xuất, với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
(Là kiểu hệ thống xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định; Là sự thống nhất giữa tất cả các yếu tố;
Có cơ cấu hoàn chỉnh và luôn vận động);
Xã hội loài người phát triển trải qua nhiều hình thái kinh tế xã hội nối tiếp nhau Trên cơ sở phát hiện ra các quy luật vận động,
phát triển khách quan của xã hội , CMác đã đi đến kết luận “sự phát triển các hình thái kinh tế
-xã hội là một quá trình lịch sử-tự nhiên” Khẳng định “sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử-tự nhiên” là khẳng định: các hình thái kinh tế - xã hội vận động, phát triển theo các quy luật khách quan, chứ không phải theo
ý muốn chủ quan của con người
vai trò phương pháp luận của
lý luận hình thái kinh tế - xã hội
a Tính khoa học của lý luận hình thái kinh tế - xã hội
- Chỉ ra bản chất của một xã hội
cụ thể- nghiên cứu xã hội về mặt loại hình
- Chỉ ra tính lặp lại, tính liên tục, bước quá độ, sự chuyển tiếp, thay thế nhau giữa các hình thái kinh tế - xã hội- nghiên cứu xã hội về mặt lịch sử
b Vai trò phương pháp luận của lý luận hình thái kinh tế
-xã hội
- Cho phép xác định những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội (đời sống xã hội phải được giải thích từ sản xuất, từ phương thức sản xuất)
- Khẳng định phương pháp biện chứng khi nghiên cứu quan hệ giữa các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội (xã hội là một tổ chức sống, các yếu tố của nó thống nhất, tác động lẫn nhau)
- Xem sự phát triển xã hội là một tiến trình lôgíc, tuần tự; đồng thời là một tiến trình đa dạng, phong phú (sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội là quá trình lịch sử-tự nhiên; quy luật phát triển chung của xã hội loài người và quy luật đặc thù của mỗi dân tộc)
C.Mác, Ph.Ăngghenvận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội:
a C.Mác, Ph.Ăngghen dự báo
về sự ra đời của hình thái cộng sản chủ nghĩa
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của
dự báo (chủ nghĩa tư bản đã tạo
ra nền đại công nghiệp cơ khí và giai cấp vô sản cách mạng-những yếu tố xoá bỏ chủ nghĩa tư bản để xây dựng xã hội mới)
- Nội dung dự báo (Để đi đến xã hội cộng sản, phải trải qua cách mạng vô sản; cuộc cách mạng đó
sẽ đồng thời xẩy ra ở trong các nước tư bản phát triển (Anh, Mỹ, Pháp, Đức)