1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình hộ gia đình luật dân sự

45 474 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘ GIA ĐÌNH Điều 106, BLDS 2005 qui định: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc

Trang 2

6 Lê Mai Phương K155041472

7 Nguyễn Thị Thanh Thảo K155041482

8 Trần Thị Thu Thảo K155041483

9 Lê Anh Thy K155041491

10 Nguyễn Thị Thùy Trang K155041494

11 Lê Thị Thanh Truyền K155041495

Trang 3

NỘI DUNG

Khái niệm

Đặc điểm Năng lực chủ thể Đại diện và thành viên Trách nhiệm dân sự

So sánh BLDS 2005 & BLDS 2015

Trang 4

KHÁI NIỆM HỘ GIA ĐÌNH

Hộ gia đình có đồng

Trang 5

GIA ĐÌNH

 Gia đình là tập hợp những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng nhau trong cùng

một nhà.

Trang 6

HỘ GIA ĐÌNH

Điều 106, BLDS 2005 qui định: “Hộ gia đình mà các thành

viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt

động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc lĩnh vực này.”

 Còn trong BLDS 2015 thì không nêu rõ Hộ gia đình là gì

Trang 7

HỘ GIA ĐÌNH

 Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ được pháp luật

công nhận là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, gồm tập hợp các thành viên của gia đình, từ hai cá nhân trở lên, có tài sản chung đều hoạt động kinh tế chung trong các lĩnh

vực sản xuất, kinh doanh hoặc để tham gia vào các giao

dịch dân sự khác

Trang 8

Hộ gia đình là tập thể những người thân thích với nhau

và có hộ khẩu thường trú.

=> Sai Không nhất thiết phải có hộ khẩu chung (Đ106).

ĐÚNG HAY SAI?

Trang 9

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘ GIA

đó

Trang 10

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘ GIA

ĐÌNH

 Thành viên của hộ gia đình gồm nhiều người, số lượng tối thiểu là hai cá nhân trở lên, không hạn chế tối đa là bao nhiêu

Trang 11

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘ GIA

ĐÌNH Có tài sản chung hoặc cùng đóng góp công sức để

hoạt động kinh tế chung

Trang 12

các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ”.

Trang 13

TÀI SẢN CHUNG

 Khoản 1, điều 102, BLDS 2015: “ Việc xác định tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, quyền và nghĩa vụ đối với tài sản này được xác định theo qui định tại điều 212 Bộ luật này.”

Trang 14

TÀI SẢN CHUNG

Điều 212, BLDS 2015 Sở hữu chung của các thành viên gia đình

1.Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các

thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập theo quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

2 Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có qui định khác

Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp qui định tại Điều 213 của Bộ luật này.

Trang 15

CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG, ĐỊNH ĐOẠT TÀI

Trang 16

CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG, ĐỊNH ĐOẠT TÀI

SẢN CHUNG

 Khoản 2 Điều 212, BLDS 2015:

“2 Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản

là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành

vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có qui định khác

Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp qui định tại Điều 213 của Bộ luật này.”

Trang 19

ĐÓNG GÓP CÔNG SỨC

Trang 20

NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA HỘ GIA

ĐÌNH Gồm: Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi

dân sự

 Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của hộ gia đình cùng phát sinh đồng thời và cùng chấm dứt đồng thời.

Trang 21

NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Điều 106, BLDS 2005: “Hộ gia đình mà các thành viên có

tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh

tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một

số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy

định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc lĩnh

vực này”.

Đối với BLDS 2015, “Hộ gia đình” là chủ thể mở trong

quan hệ dân sự Nó được coi là chủ thể khi chỉ cần tham gia bất cứ giao dịch dân sự (không trái với pháp luật)

Trang 22

ĐẠI DIỆN CỦA HỘ GIA ĐÌNH

 Theo BLDS 2005, Điều 107 Đại diện của hộ gia đình.

“1 Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ.

Chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự.

2 Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả

hộ gia đình.”

Trang 23

ĐẠI DIỆN CỦA HỘ GIA ĐÌNH

 BLDS 2015, khoản 1 điều 101 quy định:

“Trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách

pháp nhân tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên của hộ gia

đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho

người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự Việc ủy quyền được lập thành văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Khi có sự thay đổi người đại diện thì phải thông báo cho bên tham gia quan hệ dân sự biết.

Trường hợp thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác

không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự do mình xác lập”.

Trang 24

Mọi giao dịch dân sự của chủ hộ đều làm phát sinh trách nhiệm dân sự đối với hộ gia đình.

=>SAI, trường hợp giao dịch dân sự của chủ hộ vì lợi ích của cá nhân mình thì không làm phát sinh trách nhiệm dân

sự đối với hộ gia đình (K2Đ107)

ĐÚNG HAY SAI?

Trang 25

THÀNH VIÊN CỦA HỘ GIA ĐÌNH

 Là các cá nhân có quan hệ thân thích cùng đóng góp tài sản công sức để tham gia hoạt động kinh tế hoặc cùng tham gia vào các quan hệ pháp luật khác

 Tiêu chuẩn: Pháp luật chưa định rõ

Trang 26

Thành viên của hộ gia đình không bao gồm người không có năng lực hành vi dân sự và người mất năng lực hành vi dân sự

=> Sai Vì theo ta thấy trong qui định điều 106 không đề cập đến sự xác định tư cách thành viên của hộ cũng như không đề cập đến năng lực chủ thể của các thành viên Tuy nhiên khoản 2 điều 109 BLDS 2005 đã chấp nhận một cách gián tiếp rằng thành viên hộ gia đình có thể là người có

năng lực hành vi dân sự đầy đủ, năng lực hành vi dân sự một phần thậm chí là không có năng lực hành vi dân sự.

ĐÚNG HAY SAI?

Trang 27

TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Trang 28

TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA HỘ GIA ĐÌNH

 Điều 110, BLDS 2005

“1 Hộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về thực hiện

quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện nhân danh gia đình.

2 Hộ gia đình chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản

chung của hộ, nếu tài sản chung không đủ để thực hiện

nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản của riêng mình”

Trang 29

TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Điều 103, BLDS 2015:

“1 Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ việc tham gia quan hệ dân sự của hộ

gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân được bảo đảm thực hiện bằng tài sản chung của các thành viên.

2 Trường hợp các thành viên không có hoặc không đủ tài sản chung để thực hiện nghĩa vụ chung thì người có quyền có thể yêu cầu các thành viên thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 288 của Bộ luật này.

3 Trường hợp các bên không có thỏa thuận, hợp đồng hợp tác hoặc

luật không có quy định khác thì các thành viên phải chịu trách nhiệm

dân sự quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo phần tương ứng với phần đóng góp tài sản của mình, nếu không xác định được theo

phần tương ứng thì xác định theo phần bằng nhau.”

Trang 30

Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình là trách nhiệm liên đới theo phần:

=>SAI, các thành viên phải chịu trách nhiệm liê đới bằng

tài sản riêng của mình (Đ110 ).

ĐÚNG HAY SAI?

Trang 31

SO SÁNH BỘ LUẬT DÂN SỰ 2005 - 2015

 Giống nhau:

- Chưa đưa ra khái niệm về Hộ gia đình.

- Giữ nguyên các quy định :

+ Tài sản chung: do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên.

+ Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên

+ Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ, nếu tài trong gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuậnsản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.

- Cả hai BLDS 2005 và BLDS 2015 đều chưa xác định rõ thành viên của Hộ gia đình phải thỏa mãn những tiêu chuẩn nào.

Trang 32

KHÁC NHAU

Trang 38

CÂU HỎI VÀ BÀI

TẬP

 1 Những nhận định sau đúng hay sai?

a.Thành viên của hộ gia đình không bao gồm người không có năng lực hành vi dân sự và người mất năng lực hành vi dân sự.

b.Khi tài sản của hộ gia đình không đủ để thanh toán nợ, người có quyền có thể yêu cầu bất cứ thành viên nào của hộ gia đình phải

thanh toán toàn bộ nợ chung của hộ gia đình bằng tài sản riêng của người được yêu cầu.

c Người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng đương nhiên

là thành viên của hộ gia đình

d Năng lực pháp luật của hộ gia đình mang tính chuyên biệt.

Trang 39

CÂU HỎI VÀ BÀI

TẬP

 2 Gia đình ông A có 3 người con, là chị B, anh C và anh D, sống trong 1 gia đình nhưng vợ chồng ông A không ưng vợ chồng chị B Ông A nói sẽ bán ngôi nhà đang ở chia cho anh C và anh D vậy nếu vợ

chồng ông A muốn bán nhà có cần sự kí tên của vợ chồng chị B hay không?

Trang 40

Thành viên của hộ gia đình không bao gồm người

không có năng lực hành vi dân sự và người mất năng

lực hành vi dân sự.

Sai Vì theo ta thấy trong qui định điều 106 không đề cập đến

sự xác định tư cách thành viên của hộ cũng như không đề cập đến năng lực chủ thể của các thành viên Tuy nhiên khoản 2

điều 109 BLDS 2005 đã chấp nhận một cách gián tiếp rằng

thành viên hộ gia đình có thể là người có năng lực hành vi dân

sự đầy đủ, năng lực hành vi dân sự một phần thậm chí là không

có năng lực hành vi dân sự.

Trang 41

Khi tài sản của hộ gia đình không đủ để thanh toán nợ, người có quyền có thể yêu cầu bất cứ thành viên nào

của hộ gia đình phải thanh toán toàn bộ nợ chung của

hộ gia đình bằng tài sản riêng của người được yêu cầu.

Đúng Vì theo điều 110 khoản 2 nếu tài sản chung của

hộ không đủ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình

Trang 42

Người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi

dưỡng đương nhiên là thành viên của hộ gia đình.

 Sai vì theo ta thấy trong qui định điều 106 không đề cập đến sự xác định tư cách thành viên của hộ cụ thể là không buộc các

thành viên của hộ phải có quan hệ quan hệ hôn nhân huyết thống hoặc nuôi dưỡng Việc xác định tư cách thành viên của hộ gia đình hiện này là không có, không có bằng chứng pháp lí cụ thể cho sự xác định tư cách pháp lí này ( ví dụ : chị A có chung con với anh B nhưng cả hai đều đã có gia đình và đứa con đó được nuôi dưỡng lớn lên bởi chị A và chồng chị A thì đứa trẻ đó được xác định là thành viên trong gia đình chị A chứ không thể xác định là thành viên trong gia đình anh B mặc dù đứa trẻ đó có

cùng huyết thống với anh B ).

Trang 43

Năng lực pháp luật của hộ gia đình mang tính

chuyên biệt.

SAI, một hộ gia đình có thể cùng tham gia vào các

ngành nghề kinh doanh khác nhau cùng lúc Ví dụ

như có thể kết hợp giữa trồng trọt, chăn nuôi và buôn bán

Trang 44

2 Gia đình ông A có 3 người con, là chị B, anh C và anh

D, sống trong 1 gia đình nhưng vợ chồng ông A không ưng

vợ chồng chị B Ông A nói sẽ bán ngôi nhà đang ở chia cho anh C và anh D vậy nếu vợ chồng ông A muốn bán nhà có cần sự kí tên của vợ chồng chị B hay không?

Trả lời: Nếu căn nhà trên thuộc sở hữu riêng của vợ chồng ông A thì quyền quyết định bán căn nhà

trên là của vợ chồng ông A, không cần vợ chồng

chị B đồng ý Còn nếu trong giấy chứng nhận

quyền sở hữu nhà có ghi cấp cho hộ gia đình thì

theo điều 106, 108, 109 BLDS, ông A cần phải có

sự đồng ý của vợ chồng chị B

Trang 45

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG

NGHE!

Ngày đăng: 01/10/2017, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w