Hãy nêu các việc làm thể hiện tính dân chủ và thiếu dân chủ trong thực tế cuộc - GV tóm tắt nội dung chính của bài học Hoạt động 3 : Hướng dẫn giải bài tập3. Nội dung bài học - Dân chủ l
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, Kn trình bày suy nghĩ, KN tư duy phê phán, KN
ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, phân tích trường hợp điển hình, dự án, trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Kể chuyện
- Phân tích, giảng giải
- Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn phân tích
truyện đọc
-GV yêu cầu HS đọc truyện.( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
Nội dung kiến thức
I Đặt vấn đề
- Tô Hiến Thành dùng người là căn cứvào khả năng gánh vác công việc của mỗingười, không vị nể tình thân qua đó thểhiện ông là người công bằng không thiên
Tiết: 1
Trang 21 Tô Hiến Thành có suy nghĩ ntn trong
việc dùng người và giải quyết công việc?
2 Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự
nghiệp cách mạng của chủ tịch Hồ Chí
Minh? Điều đó đã tác động ntn đến tình
cảm của ND ta đối với Bác?
3 Những việc làm của Tô Hiến Thành và
2 CCVT có ý nghĩa như thế nào?
3 HS phải rèn luyện CCVT như thế nào?
Thực hành, luyện tập: Hướng dẫn giải
bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
vị, hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chung
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng củaBác Hồ là một tấm gương sáng Bác đãgiành trọn cuộc đời mình cho đất nước,
Bác chỉ theo đuổi một mục đích là “Làm cho ích quốc, lợi dân ”
- Những việc làm của THT và Bác Hồđều biểu hiện phẩm chất CCVT Điều dómang lại lợi ích chung cho toàn XH, làmcho dân thêm giàu, nước thêm mạnh
- CCVT là phẩm chất đạo đức tốt đẹp,cần thiết cho tất cả mọi người Songphẩm chất đó không chỉ thể hiện qua lờinói mà phải thể hiện bằng việc làm hàngngày Chúng ta cần phải biết ủng hộnhững việc làm CCVT, phê phán, lên ánnhững việc làm thiếu CCVT
II Nội dung bài học
1 Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức
của con người, thể hiện sự công bằngkhông thiên vị, giả quyết công việc theo
lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung
2 Ý nghĩa
- Đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội
- Góp phần làm giàu đất nước, xã hộicông bằng
dân chủ văn minh
3 Rèn luyện chí công vô tư.
- Ủng hộ, quý trọng người có đức tính chícông vô tư
- Phê phán hành động trái chí công vô tư
Trang 3- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về CCVT hoặc thiếu CCVT.
- GV nêu kết luận toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà: HS làm bài tập 3, 4 và chuẩn bị bài : Tự chủ.
Trang 4- Thế nào là tự chủ, Biểu hiện của tính tự chủ.
- Ý nghĩa của tính tự chủ và sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ
3 Thái độ:
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng ra quyết định, KN kiên định, KN thể hiện sự tự tin, KN kiểm soát cảm xúc
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đống vai, động não, khăn trải bàn
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đàm thoại, kể chuyện, thuyết trình
- Thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
- SGK, SGV GDCD 9
- Mẫu chuyện, ví dụ thực tế
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là CCVT? Nêu VD về những việc làm CCVT trong thực tế cuộc sống?
HS cần rèn luyện p/c CCVT như thế nào?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích thông
tin trong mục đặt vấn đề
- Gv yêu cầu HS đọc 2 mẫu chuyên (SGK)
- GV nêu câu hỏi:
1 Bà tâm có thái độ NTN khi biết con
mình bị nhiểm HIV/AIDS?
Nội dung kiến thức
1 Đặt vấn đề
- Khi biết con mình bi nhiểm HIV?AIDS
Bà Tâm rất đau xót nhưng không khóctrước mặt con, bà đã nén chặt nỗi đau đểchăm sóc con và động viên những giađình có người bị nhiểm HIV khác không
xa lánh, hắt hủi người bị nhiểm HIV
Tiết: 2
Trang 55 Vì sao con người lại cần có tính tự chủ?
- HS thảo luận nhóm và trình bày
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
-GV tóm tắt theo nội dung bài học
Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
- N được bố mẹ nuông chiều , bạn bè xấu
rủ rê, hút thuốc, uống rượu bia, trốn học ,đua xe , thi trượt, buồn phiền, nghiện hút
và trộm cắp
- Bà tâm là người đã làm chủ được tìnhcảm, hành vi của mình, vượt qua được sựđau khổ
N không làm chủ được bản thân trướccám dỗ
- Tính tự chủ của một người là làm chủđược bản thân trước những tác động haymọi sự cám dỗ xung quanh
- Con người có tính tự chủ thì mới đứngvững được trước mọi hoàn cảnh Tính tựchủ giúp con người có tính tự tin và hànhđộng đúng đắn Nếu không có tính tự chủthì dễ bị sa ngã, hư hỏng
* Biểu hiện củ tự chủ và thiếu tự chủ
- Tự chủ: Bình tĩnh không nóng nảy,không vội vàng, luôn tự tin, không bịngười khác lôi kéo…
- Thiếu tự chủ: Suy nghĩ, hành động nóngnảy, không vững vàng trước cám dỗ…
II Nội dung bài học
1 Tự chủ là làm chủ bản thân, làm chủ
được những suy nghĩ, tình cảm, hành vicủa mình trong mọi điều kiện, hoàn cảnh
- Giúp con người sống đúng đắn, cư xử
có đạo đức có văn hóa
- Giúp con người vượt qua mọi khó khănthử thách và cám dỗ
Trang 6- Xem xét thái độ, lời nói, việc làm củamình đúng hay sai.
- Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa
3 Bài tập Bài 1: Em đồng ý với ý kiến: a, b, d, e
Bài 2: HS liên hệ thực tế để kể một câuchuyện về một người có tính tự chủ
4 Vận dụng:
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ hoặc thiếu tự chủ
- GV nêu kết luận toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: 3, 4
Trang 7
-Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật
- Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là cơhội, là điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH công bằngdân chủ văn mimh
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kỉ luật
- Biết nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện dânchủ và kỉ luật
- Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ
3 Thái độ
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính DC và kỉ luật Có thái độ ủng hộ những việc làm tốt, phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN
- Biết đánh giá nhận xét hành vi của bản thân và những người xung quanh
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phê phán, Kn trình bày suy nghĩ
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Kích thích tư duy, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, giảng giải
- SGK, SGV GDCD 9
- Các tình huống có nội dung liên quan
- Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Tự chủ là gì? Hãy nêu một số biểu hiện tự chủ của một bạn HS trong học tập và
Đàm thoại giúp HS bước đầu tìm hiểu.
Nội dung kiến thức
1 Đặt vấn đề
* Việc làm phát huy dân chủ ở lớp 9A:
Tiết: 3
Trang 8những biểu hiện của dân chủ và kĩ luật
- GV yêu cầu HS đọc tình huống ( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
1 Hãy nêu các việc làm phát huy dân chủ
và thiếu dân chủ trong các tình huống trên
2 Sự kết hợp biện pháp dân chủ của lớp 9A
được thể hiện như thế nào?
3 Tác dụng của việc phát huy dân chủ của
lớp 9A là gì?
4 Việc làm của giám đốc trong câu chuyện
thứ 2 có tác hại như thế nào?
- HS thảo luận trả lời
- GV nhận xét bổ sung và kết luận phần 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
1.Em hiểu thế nào là dân chủ ? Thế nào là
kỉ luật?
2 Hãy nêu các việc làm thể hiện tính dân
chủ và thiếu dân chủ trong thực tế cuộc
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học
Hoạt động 3 : Hướng dẫn giải bài tập.
-GV yêu cầu HS giải các bài tập, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
GVCN đề nghị lớp họp bàn XD kế hoạchhoạt động của lớp
- Việc làm thiếu DC của ông giám đốc
* Việc làm của giám đốc có tác hại: SXgiảm sút, công ti bị thua lỗ nặng
2 Nội dung bài học
- Dân chủ là: SGK
- Kỉ luật là: SGK
- Những việc làm thể hiện tính dân chủ:Đại biểu QH tiếp xúc và tiếp thu ý kiếncủa cử tri, nhà trường tổ chức cho HS góp
ý kiến vào bản nội quy của học sinh,trong các cuộc họp của thôn buôn bà conđược tự do phát biểu ý kiến…
- Những việc làm thiếu dân chủ của một
số cơ quan nhà nước hiện nay: Hạch sáchnhũng nhiễu nhân dân, không tôn trọng
và tiếp thu ý kiến nhân dân, người dânkhông được biết, được bàn bạc nhữngcông việc liên quan đến lợi ích chínhđáng của mình…
- DC và KL có mối quan hệ hữu cơ vớinhau: DC để mọi người phát huy khảnăng của mình vào công việc chung KL
là điều kiện để phát huy dân chủ
- DC và KL đem lại lợi ích cho việc pháttriển nhân cách của mỗi người và gópphần phát triển XH ( nêu ví dụ )
- Mọi người cần tự giác chấp hành KL,các tổ chức XH phải có trách nhiệm tạođiều kiện để mọi người phát huy đượctính dân chủ
Trang 94 Vận dụng:
- GV gợi ý để HS hiểu được ý nghĩa của chủ trương “ Dân biết, dân bàn, …kiểm tra ”
- GV nêu kết luận toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà:
Bài tập về nhà 3, 4 và chuẩn bị bài “ Bảo vệ hòa bình ”
Trang 10
-Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
2 Kĩ năng:
Tích cực tham gia các HĐ vì HB, chống CT do nhà trường hoặc địa phương tổ chức
3 Thái độ:
Biết cư xử một cách hòa bình thân thiện
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và
xử lí thông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, khăn trải bàn, trò chơi
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Tranh ảnh, bài báo, tư liệu về chiến tranh và các hoạt động bảo vệ hòa bình.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
- Dân chủ là gì? Nêu ví dụ? Kỉ luật là gì? Nêu ví dụ?
- Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: GV yêu cầu cả lớp hát bài: “ Trái đất này là của chúng mình ” yêu cầu
HS nêu ý nghĩa của bài hát để dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Phân tích thông tin, tình
huống
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và
quan sát ảnh để thảo luận trả lời câu hỏi
-GV chia lớp thành 3 nhóm ( mỗi nhóm
thảo luận 1 câu hỏi )
1 Em có suy nghĩ gì khi xem các hình ảnh
và đọc các thông tin trên?
2 Chiến tranh đã gây ra những hậu quả như
Nội dung kiến thức
I Đặt vấn đề
- Qua các thông tin và hình ảnh trên
chúng ta thấy được sự tàn khốc của chiếntranh, giá trị của hòa bình và sự cần thiếtphải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
- Hâu quả của chiến tranh:
+Cuộc CT TG lần thứ nhất đã làm 10triệu người chết CTTG lần thứ hai có 60triệu người chết
Tiết: 4
Trang 11thế nào?
3 Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn chiến
tranh, bảo vệ hòa bình?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhận xét và kết luận: Hòa bình đem
lại cho con người những điều tốt đẹp Đó là
hạnh phúc, là khát vọng của loài người
Ngày nay, các thế lực phản động hiếu chiến
vẫn đang có âm mưu phá hoại hòa bình,
gây chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới
Vì vậy, bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
là trách nhiệm của mọi người, mọi dân tộc,
mọi quốc gia trên thế giới
Hướng dẫn phân tích làm rõ nội dung
-GV nêu câu hỏi:
1 Nêu sự đối lập giữa CT và hòa bình
2 Hãy phân biệt giữa CT chính nghĩa và
CT phi nghĩa
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nêu kết luận: Chúng ta phải biết ủng
hộ các cuộc CT chính nghĩa, lên án, phản
đối các cuộc CT phi nghĩa
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi
1 Hòa bình là như thế nào? Thế nào là bảo
vệ hòa bình?
2 VÌ sao ngày nay vẫn phải tiếp tục bảo vệ
hòa bình, chống chiến tranh?
3 Vì sao nhân dân Việt Nam lại yêu hòa
bình và luôn phản đối chiến tranh?
4 Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hòa bình,
chống chiến tranh?
Hướng dẫn giải bài tập
-GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3, 4
- HS chuẩn bị bài và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
+ Từ 1900-2000 CT đã làm hơn 2 triệutrẻ em chết, 6 triệu trẻ em bị thương, 20triệu trẻ em phải bơ vơ, hơ 300000 trẻ embuộc phải đi lính ,cầm súng giết người
- Để bảo vệ hòa bình, chống CT chúng tacần phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng,thân thiện, bình đẳng giữa con người vớicon người, giữa các dân tộc, giữa cácquốc gia trên thế giới
- Hòa bình đem lại sự bình yên, ấm no,hạnh phúc cho con người Còn chiếntranh đem lại đau thương, nghèo nàn, lạchậu, bất hạnh cho con người
- Chiến tranh chính nghĩa là các nước tiếnhành CT chống xâm lược, bảo vệ nền độclập tự do, bảo vệ hòa bình Còn CT phinghĩa là CT xâm lược, xung đột sắc tộc,khủng bố
II Nội dung bài học
1 Hòa bình là tình trạng không có
chiến tranh hay xung đột vũ trang, là mốiquan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng vàhợp tác giưã quốc gia dân tộc, giữa conngười với con người, là khát vọng củatoàn nhân loại
2 Biểu hiện của bảo vệ hòa bình.
- Giữ gìn cuộc sống bình yên
- Dùng thượng lượng để đàm phán…
- Không để xảy ra xung đột vũ trang haychiến tranh
3 Trách nhiệm của chúng ta.
- Toàn nhân loại cần bảo vệ hòa bình,ngăn chăn chiến tranh Lòng yêu hòa bìnhthể hiện mọi nơi, mọi lúc
- Dân tộc ta đã, đang và sẽ tích cực thamgia vì sự nghiệp bảo vệ hòa bình và công
lí trên thế giới
III.Bài tập
Bài 1: Các hành vi thể hiện lòng yêu
Trang 12chuộng hòa bình : a, b, d, e, h, i.
Bài 2: Tán thành ý kiến : a, c Bài 3: HS tìm hiểu các hoạt động bảo vệhòa bình, chống chiến tranh do trường ,lớp, địa phương , nhân dân trong nước tổchức giới thiệu cho các bạn biết
4.Vận dụng:
- Tổ chức cho HS vẽ cây “Hòa bình”
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động vì hòa bình
- GV nêu kết luận toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc nội dung bài học, làm bài tập SGK, chuẩn bị trước bài 5
Trang 13
-Tiết 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Biết ủng hộ các chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm, động não, đống vai, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9
- Bản đồ về quan hệ hữu nghị giữa nước ta với các dân tộc khác
- Bài hát, mẫu chuyện vầ tình đoàn kết, hữu nghị
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Hãy nêu các hoạt động bảo vệ hòa bình
chống chiến tranh mà em có thể tham gia?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: GV nêu ví dụ về một hoạt động có ý nghĩa xây dựng tình hữu nghị giữa các
dân tộc trên thế giới để dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Phân tích thông tin phần
đặt vấn đề
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và
quan sát ảnh trong SGK
- GV nêu câu hỏi:
1 Qua các thông tin, sự kiện và hình ảnh
trên em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị
giữa VN với các dân tộc khác?
Nội dung kiến thức
1 Đặt vấn đề
- Tính đến tháng 10/2002 VN đã có QHvới 47 tổ chức song phương và đaphương Đến tháng 3/2003, VN có quan
hệ ngoại giao với 167 quốc gia, trao đổingoại giao với 61 quốc gia trên thế giới
- Việt Nam có mối quân hệ hữu nghi vớicác nước Trung Quốc Cam-pu chia, Lào,Thái Lan, Cu-ba…Nước ta có mối quan
Tiết: 5
Trang 142 Nờu vớ dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa
VN với cỏc dõn tộc khỏc mà em biết
HS: Liờn hệ thực tế về tỡnh hữu nghị giữa
nước ta với cỏc dõn tộc khỏc trờn thế giới
Hoạt động 2: Tỡm hiểu nội dung bài học
GV nờu cõu hỏi:
1 Tỡnh hữu nghi… là như thế nào?
2.Quan hệ hữu nghị…cú ý nghĩa như thế
Bài 1: Cỏc việc làm thể hiện tỡnh hữu
nghị với bạn bố và người nước ngoài
- Viết thư thăm hỏi bạn bố quốc tế
- Tham gia giao lưu văn húa thể thao
- Tham gia quyờn gúp cỏc nước gặp khú
khăn
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài
hệ với cỏc tổ chức, cỏc diễn đàn hợp tỏctrong khu vực và trờn thế giới
* HS cỏc nhúm trỡnh bày tư liờu đó sưutầm
2 Nội dung bài học
a Khái niệm tình hữu nghị
Là quan hệ bạn bè thân thiét giữa nớc nàyvới nớc khác
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gâycăng thẳng, mâu thuẫn, dẫn đến nguy cơchiến tranh
4 Vận dụng:
- Gv nờu kết luận toàn bài,
- Hướng dẫn HS lập kế hoach hoạt động thể hiện tỡnh hữu nghị với HS trường khỏc
5 Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị trước bài “ Hợp tỏc cựng phỏt triển ”
Trang 15- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác.
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, tráchnhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2 Kĩ năng:
HS có tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung
3 Thái độ:
HS biết ủng hộ chính sách hòa bình hữu nghị và hợp tác của Đảng và Nhà nước ta
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN hợptác
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, hỏi chuyên gia, dự án
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9
- Tranh ảnh, băng hình, bài báo có chủ đề liên quan
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
-HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: GV nêu một công trình xây dựng hoặc một công trình khoa học mà đó là kết quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác để từ đó dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Phân tích thông tin
-GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK
-GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu câu hỏi:
1 Qua các thông tin tình huống trên, em có
Nội dung kiến thức I.Đặt vấn đề
-Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổchức quốc tế tên nhiều lĩnh vực: Thươngmại, y tế, lương thực, giáo dục
- Chúng ta cần hợp tác vì: Này nay thế
Tiết: 6
Trang 16nhận xét gì về QHHT giữa nước ta với các
nước trong khu vực và trên thế giới?
2 Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho nước
ta và các nước khác? Vì sao lại phải hợp tác
3 Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương như
thế nào trong vấn đề hợp tác với các nước
khác? Sự hợp tác phải dựa trên những
nguyên tắc nào?
-HS các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhận xét và nêu kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu ND bài học
-GV nêu câu hỏi:
1.Em hiểu thế nào là hợp tác?
2.Hợp tác phải dựa trên những nguyên tắc
- GV yêu cầu HS nêu các biểu hiện của tinh
thần hợp tác trong cuộc sống trong các mối
quan hệ hàng ngày( thể hiện trong cách xử
sự với mọi người)
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3 : Luyện tập:
Giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3
giới đang đứng trước những vấn đề bứcxúc mang tings toàn cầu, không có mộtdân tộc, một quốc gia riêng rẻ nào có thểgiải quyết được Sự hợp tác quốc tế gópphần thúc đẩy kinh tế nước ta và cácnước khác phát triển Cùng nhau giảiquyết những vấn đề bức xúc của khu vực
và thế giới
- Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăngcường quan hệ hợp tác với cácnướcXHCN, các nước trong khu vực vàtrên thế giới dựa trên nguyên tắc tôntrọng, bình đẳng, các bên cùng có lợi, giảiquyết bất đồng tranh chấp bằng thươnglượng hòa bình, tránh dùng vũ lực, ápđặt , cường quyền
II Nội dung bài học 1.Khái niệm về hợp tác:
- Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗtrợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào
* HS các nhóm thảo luận và trình bày.VD: Nhà máy thủy điện Hòa Bình,nhàmáy lọc dầu Dung Quất
* HS trình bày
Trang 17III Bài tập
Bài 2: HS tự nờu sự hợp tỏc của bảnthõn trong cụng việc chung và kết quảcủa sự hợp tỏc đú
Bài 3: HS giới thiệu những tấmgương hợp tỏc tốt của cỏc bạn trongtrường, trong lớp hoặc ở địa phương
4.Vận dụng: Hệ thống bài học bằng sơ đồ đó chuẩn bị từ trước.
5 Hướng dẫn về nhà: Học thuộc nội dung bài học, làm bài tập SGK, chuẩn bị trước bài
1.Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác
- Đờng lối của Đảng và nhà nớc ta trong vấn đề hợp tác với các nớc khác Trách nhiệm củahọc sinh trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác trong học tập, lao động, hoạt động xã hội2.Kĩ năng:
Biết hợp tác với bạn bè và mọi ngời trong các hoạt động chung
3.Thái độ: Tuyên truyền, vận động mọi ngời ủng hộ chủ trơng, chính sách của Đảng và nhà nớc về hợp tác cùng phát triển
II Kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài:
KN xỏc định giỏ trị, KN tư duy phờ phỏn, KN tỡm kiếm và xử lớ thụng tin, KN hợptỏc
III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học:
Phương phỏp kớch thớch tư duy; phương phỏp thảo luận nhúm; phương phỏp nờu vàgiải quyết vấn đề; phương phỏp tổ chức trũ chơi; phương phỏp đối thoại
IV Chuẩn bị:
Tiết: 7
Trang 18- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án
Tranh ảnh, bài báo, câu chuyện liờn quan
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.
V.Tiến trình d ạ y h ọ c :
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Giới thiệu bài mới:
3.Bài mới:
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
H: Chủ trơng của nhà nớc trong đối ngoại?
Hoạt động 4: Thảo luận: Tìm hiểu về
traựch nhieọm cuỷa coõng daõn - hoùc sinh
H: HS rèn luyện tinh thần hợp tác bằng
cách nào?
- HS: Trỡnh baứy caực yự kieỏn caự nhaõn
- GV: GDHS moọt soỏ kú naờng hụùp taực ủeồ
tỡm hieồu, hoùc hoỷi caực giaựi trũ vaờn hoựa,
KHKT pheõ phaựn tử tửụỷng hụùp taực ủeồ lụùi
duùng vaỏn ủeà hụùp taực laứm baứi kieồm tra
cuỷa hoùc sinh
Hoạt động 5: Luyện tập
- HS làm bài tập 2;3 ở SGK
- GV: Goùi hs sửỷa baứi, nhaọn xeựt, ủaựnh giaự
Cuỷng coỏ:
- Neõu khaựi nieọm vaứ yự nghúa cuỷa tỡnh hửừu
nghũ giửừa caực daõn toọc treõn theỏ giụựi?
- Chớnh saựch ủoỏi ngoaùi cuỷa ẹaỷng vaứ Nhaứ
4 Trỏch nhiệm của HS:
- Luụn rốn luyện tinh thần hợp tỏc với bạn
bố, mọi người xung quanh trong học tập, lao động, hoạt động tập thể và XH
- ễn taọp laùi noọi dung caực baứi ủaừ hoùc
- Xaõy dửùng moọt tieồu phaồm theồ hieọn sửù hụùp taực trong lao ủoọng cuỷa hoùc sinh
= > Tieỏt sau oõn taọp
Tiết: 8