Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết
Trang 1Bài 9
Đo công suất
Môn học: Đo lường điện
Trang 2Phần I : Khái niệm chung
Phần II : Các phương pháp đo
Trang 3PhÇn I
Kh¸i niÖm chung
Phép đo công suất
Các đơn vị đo công suất
Các loại công suất
Trang 4Phép đo công suất
CS là tham số quan trọng của các
thiết bị thu phát thông tin, đài điều
khiển tên lửa, trạm ra đa, động cơ
và máy phát điện, máy phát tín
hiệu đo lường
Phạm vi đo rộng:
Mỗi đối tượng đo có thành phần
công suất đặc trưng xác định
Trang 5CS quá thấp – Tín hiệu sẽ bị che lấp bởi tạp âm
Tầm quan trọng của các mức CS
CS quá cao
– Méo phi tuyến
– Tăng độ phức tạp thiết kế, giá thành
thiết bị, giảm độ tin cậy
CS ra là một chỉ tiêu quan trọng
trong thiết kế và đánh giá chất
lượng hoạt động của các hệ thống.
Trang 6Phép đo công suất ở các tần số khác nhau
DC: CS thường được đo gián tiếp
được đo trực tiếp
U và I thay đổi theo vị trí trên đường
truyền, trong khi P không thay đổi VInc
Trang 7Khái niệm công suất
Biên độ
t
p(t)
i(t) u(t)
I
R
U+ -
Thành phần DC (trung bình) của CS Thành phần AC của CS
Với tải tùy ý
số liên quan thấp nhất
Lý thuyết mạch: p(t) = u(t)i(t)
Trang 8Đơn vị CS: Oát (W)
1W = 1 joule/sec
Hệ SI : W là một đơn vị cơ bản 1 volt = 1 W/A
Số đo CS tương đối: dexibel (dB)
Dễ biểu diễn bằng số: VD +63 dB ÷ -153 dB gọn hơn so với
2 × 10+6 W ÷ 0.5 × 10-15 W
Dễ biểu diễn tăng ích - suy giảm của các hệ thống ghép
tầng: thay phép nhân (W) = phép cộng & trừ (dB)
Số đo CS tuyệt đối: dBm
Các đơn vị đo công suất
Trang 9Các loại công suất
Công suất trung bình (Average Power)
chế xung Công suất xung(Pulse Power)
Công suất đường bao đỉnh
(Peak Envelope Power)
Trang 10Công suất trung bình
(Average Power)
thời gian
Lấy trung bình qua một vài chu kỳ điều chế
Lấy trung bình qua nhiều xung thu được
Thông dụng, do thuận tiện về thiết bị đo và độ chính xác cao
Từ CS trung bình có thể suy ra CS xung và
CS đường bao đỉnh (nếu biết dạng sóng)
Trang 11Công suất xung (Pulse Power)
Biên độ đỉnh xung
Risetime Falltime
C/S trung bình
Biên độ đáy xung
T = CK lặp lại của xung
Trang 12Công suất xung (tiếp theo)
Lấy trung bình mọi biến đổi bất thường trên đỉnh xung
P P
f
P tb – chỉ số trên máy đo CS trung bình; f – tần số lặp lại của xung; t
-độ rộng của xung tính theo mức 0,5 chiều cao đỉnh xung
f t (Duty Cycle) – thời gian mức cao trong 1 chu kỳ
Dễ đo hơn ở RF
Đo CS trung bình, từ đó tính ra CS xung
(1)
(2)
CS xung cũng có thể đo bằng máy Phân tích CS đỉnh
(Peak Power Analyzer)
• Lý thuyết
Trang 13Xung Gauss và các loại CS khác nhau
Công suất đường bao đỉnh
(Peak Envelope Power)
CS đường
P xg tính theo (1)
điểm 50%
của biên độ CS tức thời ở t = t1
CS xung định nghĩa cho xung chữ nhật với các xung dạng khác (VD: xung Gauss), cần đo CS đường bao đỉnh
Trang 14CS đường bao đỉnh: giá trị cực đại của CS đường
CS đường bao: lấy trung bình CS trong khoảng thời gian << 1/ fm
fm là thành phần có tần số cao nhất của dạng sóng điều
chế
Yêu cầu về thời gian lấy trung bình:
(1) << chu kỳ của tần số điều chế cao nhất
(2) >> chu kỳ RF
Công suất đường bao đỉnh
(tiếp theo)
Trang 15Đo CS đường bao đỉnh bằng máy Phân tích CS
đỉnh ( Peak Power Analyzer )
Dùng MHS hiển thị liên tục CS đường bao (với một bộ
tách sóng có Ura ~ Pvào) hình ảnh là hồ sơ công suất
(power profile) của dạng xung
CS đường bao đỉnh là giá trị cực đại của CS đường bao
Khi các xung chữ nhật là hoàn hảo CS đường bao đỉnh = CS xung máy phân tích CS đỉnh có thể
dùng để lấy đặc tính đầy đủ của dạng sóng này
Công suất đường bao đỉnh
(tiếp theo)
Trang 16Tóm tắt về các loại công suất
Đối với tín hiệu liên tục:
CS trung bình = CS xung = CS đường bao đỉnh
CS trung bình thông dụng nhất vì thiết bị đo dễ
sử dụng; độ chính xác cao; các chỉ tiêu kỹ thuật
có thể theo dõi được
Thông thường, CS xung và CS đường bao đỉnh
có thể được tính ra từ CS trung bình (nếu biết
dạng sóng)
Trang 17Các thiết bị đo công suất RF và viba
Máy phân tích tín hiệu vec-tơ (Vector Signal Analyzer)
Máy phân tích phổ (Spectrum Analyzer)
Máy phân tích mạng RF (RF Network Analyzer)
Máy phân tích công suất (Power Analyzer)
Máy đo công suất dùng cảm biến (Power Meter with
Sensor), còn gọi là Oatmet (Wattmeter)
Máy đo CS dùng cảm biến (so với các thiết bị khác):
Thông thường, có ĐCX cao nhất
Không có khả năng chọn lọc tần số
Trang 18Đo CS hấp thụ và CS truyền thụng
Đo CS hấp thụ: Đo CS tiêu th ụ trên tải hòa hợp của PTĐ; Tải của PTĐ hấp thụ toàn bộ CS của nguồn phát khi nguồn phát đú không mắc tải ngoài
Nguồn
CS cần đo
Tải hấp thụ
Biến đổi năng lượng
Thiết bị chỉ thị
Đường truyền
Oỏt một 18/58
Đo CS truyền thông: Đo CS trên đờng truyền tới tải thực;
Tải của PTĐ chỉ hấp thụ một phần năng lợng của nguồn phát
Nguồn
CS
cần đo
Tải hấp thụ
Biến đổi năng lượng
Thiết bị chỉ thị
Bộ phận ghộp
Tải thực
Đường truyền Đường truyền
Oỏt một
Trang 19Phần II
Các phơng pháp đo công suất
2.1 PP nhiệt lợng
2.2 PP dùng chuyển đổi Hall
2.3 PP đo điện áp trên tải thuần trở
2.4 PP dựa trên tác động cơ học của sóng điện từ
2.5 PP dùng điện trở nhiệt
Đặc điểm chung của đo CS ở tần số cao:
Biến đổi CS về một đại lượng trung gian rồi đo đại lượng đú
Trang 21Phơng pháp nhiệt lợng mét
Các thành phần của nhiệt lợng mét:
Nguồn nớc tạo ra dòng nớc chảy qua phần tử nung
(tải hấp thụ)
Thiết bị đo hiệu nhiệt độ (2 cặp nhiệt)
Thiết bị đo lu tốc nớc
Trang 22V - thể tích nớc chảy qua phần tử nung
T o - hiệu nhiệt độ của nớc chảy ra và chảy vào
Theo định luật Jule-Lens: nhiệt lợng tỏa ra từ phần tử
nung có điện trở R do dòng điện I chạy qua trong thời
Trang 23Phơng pháp nhiệt lợng
Nếu giữ v = const CS cần đo đợc xác định trực tiếp
thông qua hiệu hai nhiệt độ T o có thể khắc độ trực
tiếp thang đo của microampemét theo CS
Sai số (tổng cộng khoảng 5 – 10%)
Lu tốc nớc không ổn định
Sai số của phép đo hiệu nhiệt độ
Phối hợp trở kháng giữa nguồn CS và vật nung
Truyền nhiệt ra môi trờng xung quanh
Trang 252.2 Phơng pháp sử dụng hiệu ứng Hall
Bộ chuyển đổi Hall: Bản
Trang 26dÉn vµ nhiÖt m«i trêng
B là tõ c¶m cña cuén d©y
B = K i i L = K u uL
víi K i vµ K u - c¸c hÖ sè tû lÖ
Do vËy
e H = K H K i i L i = K H K u u L i
Trang 27Phơng pháp sử dụng hiệu ứng Hall
Trong mạch điện một chiều, nếu:
Điện áp trên tải U t cấp cho L
Dòng điện qua tải I t cấp cho D-D
suất điện động Hall: e H = K H K U P t
Trong mạch điện xoay chiều hình sin, nếu:
Điện áp trên tải U t (t) = U m sin t cấp cho L
Dòng điện qua tải I t (t) = I m sin (t - ) cấp cho D-D
(điện áp trên tải và dòng điện qua tải lệch pha nhau một góc )
suất điện động Hall:
e H = K H K U U m I m sin t sin (t - )
= K H K U U.I cos - K H K U UI cos (2t - )
Trang 28Phơng pháp sử dụng hiệu ứng Hall
Mắc CCĐ từ điện vào hai cực áp H-H chỉ số của
CCĐ sẽ tỷ lệ với CS trung bình trong mạch dòng xoay
chiều cú thể khắc độ trực tiếp thang đo của cơ cấu
đo từ điện theo CS
Sơ đồ với u L ~ I t và i ~ U t
Trang 29Phơng pháp sử dụng hiệu ứng Hall
Đặc điểm:
u điểm: Kích thớc nhỏ; hầu nh không có quán tính
(đo nhanh); dải tần rộng (đo tới tần số siêu cao ≥
4000 MHz)
Nhợc điểm: suất điện động Hall phụ thuộc mạnh vào
nhiệt độ bên ngoài
Sai số (nhỏ nhất khoảng 0.5%):
Do cấu tạo mạch đo
Do biến thiên nhiệt độ môi trờng xung quanh
Do biến thiên tần số của nguồn đo CS
Trang 302.3 Phương phỏp đo điện ỏp
trờn tải thuần trở
Nguyên tắc : đo CS thông qua đo điện áp trên
cấu trúc đặc biệt
Trang 31Phương phỏp đo điện ỏp
trờn tải thuần trở
Tải mẫu:điện trở bề mặt
có cấu trúc đặc biệt:
hình trụ lõi bằng gốm, phủ than chì đặc biệt;
màn chắn phối hợp nằm dọc theo chiều dài của phần điện trở,
đường kính biến thiên theo hàm mũ
Thiết kế đảm bảo phối
Oát mét tách sóng
Đầu cắm
cao tần
Màn chắn phối hợp
Trang 32Phương pháp đo điện áp
trên tải thuần trở
Quan hệ giữa điện áp đo được trên vôn mét tách sóng
và điện áp trên tải
Như vậy, công suất trên tải được xác định qua U đo như sau
®o
t m
Trang 33Phương pháp đo điện áp
trên tải thuần trở
Trang 342.4 Phơng pháp dựa trên tác động
cơ học của sóng điện từ
Nguyên tắc: đo CS thông qua đo áp suất của sóng điện
từ tác động lên bề mặt của ống dẫn sóng khi lan truyền
Theo lý thuyết trờng điện từ:
Sóng điện từ lan truyền trong ống dẫn sóng có thiết
diện hình chữ nhật gây ra một áp suất không đổi trênthành hẹp và biến đổi theo quy luật hình sin trên
Trang 35Phơng pháp dựa trên tác động
cơ học của sóng điện từ
Đặt 1 lá thép mỏng đàn hồi trên thành hẹp của ống dẫn
sóng, gắn chuyển đổi áp điện hay điện dung tín hiệu ra
của chuyển đổi này tỷ lệ với áp suất (CS cao tần)
Trang 36Đo công suất dùng điện trở nhiệt
Bôlômét:
P(mW) 10
100 150
200
Rb(Ω)
a,
Rb=f(P) (D©y b¹ch kim)
b,
P(mW) 80
0 20
60
Rb(Ω)
Rb=f(P) (D©y Volfram) 40
Bôlômét là sợi dây rất mảnh làm từ bạch kim hay
Volfram đặt trong bình thủy tinh chứa khí trơ có độ chân
không cao để giảm sự truyền nhiệt ra môi trương
Trang 37Đo công suất dùng điện trở nhiệt
400 600 800 1000
Rt(Ω)
60 0 C
20 0 C
0 0 C -40 0 C
Trang 38Đo cụng suất dựng điện trở nhiệt dựa trờn mạch cầu khụng cõn bằng
• Trớc khi đo ta cần thay đổi điện trở Tesmitor
bằng nhiệt năng của dòng điện qua chuyển
đổi (thay đổi Rdc) để cầu cần bằng Lúc đó
μA chỉ “0”
• Khi có nguồn công suất cao tần tác động lên
Tesmitor làm cho điện trở của nó giảm dẫn
đến cầu mất cân bằng Lúc này μA xuất hiện
dòng điện với thang khắc độ trực tiếp qua
công suất
• Sai số của Oát mét này khoản 10% phụ thuộc
vào sự thay đổi nhiệt độ của ôi trờng, sự
không phối hợp trở kháng của Oát mét với
đ-ờng truyền và sai số của thiết bị chỉ thị
Trang 39Đo cụng suất dựng điện trở nhiệt
dựa trờn cầu đo cõn bằng
Nguồn điện áp một chiều
• Khi cha có nguồn công suất tác động
lên Tesmitor ta điều chỉnh dòng điện
trong mạch để thay đổi điện trở Rt
-thiết lập cầu cân bằng ở thời điểm
cân bằng μA chỉ “0” còn mA chỉ I0
Trang 40Đo cụng suất dựng điện trở nhiệt
dựa trờn cầu đo cõn bằng
• Khi có nguồn công suất tác động lên Tesmitor làm
cho Rt giảm dẫn đến cầu mất cân bằng Để cầu cân
bằng trở lại ta phải tang Rt bằng cách giảm dòng điện
trong mạch ở thời điểm cân bằng mA chỉ dòng I0
• Qua hai bớc điều chỉnh cân bằng cầu, điện trở
Tesmitor không đổi nên công suất tiêu thụ trên
Tesmitor là nh nhau nên
x
t t
t I R I R P
4 4
2 ' 0
2 0
4
2 ' 0
2
0 I I
R
Trang 41Hết bài 9
Hỏi và thảo luận