* Kĩ năng: Nhận biết được các loại hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.. - Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.. * Kĩ năng: - Đọc được bản vẽ các
Trang 1Chương 1:BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 1: BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: -HS thấy được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
* Kĩ năng: Nhận biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
* Thái dộ: - Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên: Đồ dùng: Tranh vẽ H1.1; H1.2; H1.3 Sgk
- Đối với học sinh: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị ph.án trả lời các câu hỏi ở Sgk
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / t)
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
- Giới thiệu chung về nội dung, chương trình Công nghệ 8
- Nêu yêu cầu, phương pháp học tập
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ 1: Giới thiệu bài học.(2 / )
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
HĐ 2: Tìm hiểu khái niệm bản vẽ kĩ thuật
- GV: Trong giao tiếp hàng ngày con người
thường dùng các phương tiện gì? (HSY)
- Ý kiến khác?
- GV tổng hợp, nhận xét, kết luận
-GV: Giới thiệu tranh
- HS quan sát tranh
- GV: ? Người thiết kế thể hiện chúng bằng
cái gì để người chế tạo hoặc thi công đúng
yêu cầu?
- HS trả lời
- GV: Người thi công hoặc chế tạo căn cứ
I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
-Phương tiện giao tiếp
II.Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.
- Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật
Trang 1
Trang 2vào cái gì để thực hiện?
HS trả lời
- Gv tổng hợp, nhận xét Nhấn mạnh tầm
quan trọng của bản vẽ kỹ thuật và kết luận
HĐ4: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời
sống (10 / )
- Y/c quan sát H1.3a Sgk
- Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các
IV Bản vẽ kỹ thuật trong các lĩnh vực kỹ thuật
- Mỗi lĩnh vực đều có loại bản vẽ của ngành mình
IV: Tổng kết- dặn dò: (5 / )
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ
- Nêu câu hỏi: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?
- HS trả lời, hs khác bổ sung, GV kết luận
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ + Trả lời các câu hỏi ở Sgk vào vở BT
+ Nghiên cứu kỹ bài mới Để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
- Nhận xét, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm:
TIẾT 2: BÀI 2: HÌNH CHIẾU
Ngày soạn: Ngày dạy:
A Mục tiêu bài học:
*Kiến thức: HS biết được thế nào là hình chiếu.
* Kĩ năng: Nhận biết được các loại hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
* Thái đô: Rèn tính cản thận
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên Tranh giáo khoa, mẫu vật khối hình hộp, mô hình m.phẳng chiếu
- Đối với học sinh: Đồ dùng: Sưu tầm mẫu vật khối hình hộp, đèn pin
C Tiến trình thực hiện:
Trang 2
Trang 3I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
- Vì sao nói bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật?
- Vì sao chúng ta cần phải học môn Vẽ kỹ thuật?
III Các hoạt động dạy và học: (35 phút)
HĐ 1: Giới thiệu bài (1 phút)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
HĐ 2: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.
(5 /- Y/c hs quan sát H2.1 Sgk
- HS quan sát tranh
- Nêu hiện tượng
- Y/c hs thực hiện phép chiếu bằng đèn pin
? Ta thấy có hiện tượng gì?
- Y/c quan sát mô hình mặt phẳng chiếu,
tranh các MPC - Nêu rõ vị trí của các mp
chiếu, tên gọi của chúng, tên gọi các hình
chiếu tương ứng?
-Vị trí của các mp chiếu đối với vật thể?
- Gv tổng hợp, nhận xét, KL
- Y/c hs quan sát mô hình
- Giới thiệu cách mở các mp chiếu
- Các mp chiếu được đặt như thế nào đối với
I Khái niệm về hình chiếu
- Hình chiếu: Vật thể được chiếu lên mặt phẳng,hình nhận được trên mặt phẳng gọi là hình chiếu của vật thể
Phép chiếu: Song song
2 Các hình chiếu
ĐứngHình chiếu Bằng Cạnh
Trang 4- HS trả lời
- Gv tổng hợp, nhận xét
IV Tổng kết bài học: (5 / )
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ Một hs đọc phần “ Có thể em chưa biết”
- Nêu câu hỏi: + Có các phép chiếu nào? Đặc điểm của mỗi phép chiếu?
+ Tên gọi và vị trí các hình biểu diễn ở trên bản vẽnhư thế nào?
- Hướng dẫn làm BT SGK
- HD học bài ở nhà: + Học thuộc phần ghi nhớ
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk vào vở BT
+ Nghiên cứu kỹ bài 4 Để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
* Kiến thức: HS biết được mối liên hệ giữa hướng chiếu và hình chiếu
* Kĩ năng: - Nhận biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện
* Thái độ: Rèn trí tưởng tượng không gian
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên Đồ dùng: Mô hình cái nêm
- Đối với học sinh: Đồ dùng: Dụng cụ vẽ: giấy vẽ, các loại thước, giấy A4, bút vẽ,
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia.- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
- HS: Tên gọi và vị trí các hình chiếu ở bản vẽ như thế nào?
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ
1: Giới thiệu bài học(3 / )
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
- Nêu nội dung, trình tự thực hiện
- HS theo dõi
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm(5 / )
- GV: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo
cáo thực hành)
I Hướng dẫn ban đầu:
Trang 4
Trang 5GV: Nêu cách trình bày bài làm trên khổ
Để chỉ rõ sự tương ứng giữa các hình chiếu
và các hướng chiếu, GV yêu cầu HS trả lời
- Hướng chiếu A, B, C tương ứng với tên
gọi hình chiếu nào ?
- HS: Làm theo yêu càu của GV
- GV: Theo dõi, hướng dẫn
- Nhận xét về công tác chuẩn bị, thực hiện qui trình, thái độ học tập
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ phần : "Có thể em chưa biết" và bài mới
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
- Đánh giá giờ học
- Rút kinh nghiệm về tinh thần, thái độ học tập của HS
V Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Trang 6TIẾT 4: BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Ngày soạn: Ngày dạy:
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: HS Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp.
* Kĩ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
* Thái độ: Có ý thức tìm hiểu vật thể
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên: Đồ dùng: Tranh vẽ các hình bài 4 Sgk, mô hình ba mặt phẳng chiếu,
mô hình các khối đa diện, mẫu vật
- Đối với học sinh: Đồ dùng: Sưu tầm các mẫu vật như bao thuốc lá
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
II Tích cực hoá tri thức (5 / )
HS1: Cho biết tên gọi, vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ kĩ thuật?
III Các hoạt động dạy học : (33/ )
HĐ1: Giới thiệu bài học(1 / )
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
HĐ 2: Tìm hiểu khối đa diện(10 / )
- Giới thiệu mô hình, tranh
- Y/c hs làm bài tập hoàn thành bảng 4.1 Sgk
vào giấy
- Y/c hs trình bày kết quả.(HSY)
- HS khác trình bày kết quả
I Khối đa diện:
Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
Trang 6
Trang 7- Giới thiệu mô hình.
- Y/c hs hoàn thành nội dung bảng 4.2 Sgk
vào giấy
- Y/c hs trình bày kết quả
- Y/c hs khác trình bày kết quả
- Tổng hợp, kết luận
- Y/c hs quan sát H4.6 Sgk
- Hãy cho biết khối đa diện đó được bao bởi
các hình gì?
- Giới thiệu mô hình
- Y/c hs hoàn thành nội dung bảng 4.3 Sgk
- Y/c hs trình bày kết quả
- Y/c hs khác trình bày kết quả
- Tổng hợp, kết luận chung
III Hình lăng trụ đều.
1 Thế nào là hình lăng trụ đều?
- Hai mặt đáy là 2 hình đa giác đềubằng nhau
- Các mặt bên là các hình chữ nhậtbằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều
IV Hình chóp đều.
1 Thế nào là hình chóp đều?
.Mặt đáylà 1 hình đa giác đều.Các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau, chung đỉnh
2 Hình chiếu của hình chóp đều
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk, làm bài tập trang 15 vào vở BT
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài 3, bài 5
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp (Đặc biệt chú ý dụng cụ vẽ, giấy vẽ để làm bài tập thực hành)
- Nhận xét, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm:
TIẾT 5: BÀI 5: BÀI TẬP THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Ngày soạn: Ngày dạy
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức:- HS biết được mối liên hệ giữa hướng chiếu và hình chiếu.
Trang 7
Trang 84 3 2 1
D C
B A
Vật thể Bản vẽ
- Nhận biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
* Kĩ năng: - Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể cĩ dạng các khối đa diện
* Thjais độ: Rèn trí tưởng tượng khơng gian
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên: Đồ dùng: Mơ hình cái nêm Mơ hình vật thể A, B, C, D (H 5.2 Sgk)
- Đối với học sinh: Đồ dùng: Dụng cụ vẽ: giấy vẽ, các loại thước, giấy A4, bút vẽ
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia.- Kiểm tra cơng tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
II Tích cực hố tri thức: (4 / )
-HS1: Y/c làm bài tập a Sgk trang 19
- HS2: Y/c làm bài tập b Sgk trang19
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ
1: Giới thiệu bài học.(3 / )
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
- Nêu nội dung, trình tự thực hiện
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài
làm(5 ) /
- GV: Nêu cách trình bày trên giấy A4
- HS quan sát
- GV: Hướng dẫn vẽ khung tên
- HS: Vẽ klhung tên trên giấy A4
- GV: Theo dõi, hướng dẫn
I Hướng dẫn ban đầu:
Khung tên:
II Hướng dẫn thường xuyên:
Đọc các bản vẽ hình chiếu 1, 2, 3, 4 (h.5.1) và đối chiếu với các vật thể A, B, C, D (h.5.2) bằngcách đánh dấu (x) vào bảng 5.1 để chỉ rõ sự tương ứng giữa các bản vẽ và các vật thể
Hãy vẽ cácHCĐ, HCB, HCCcủa một trong các vật thể A, B, C, D
Vẽ các hình chiếu đứng,bằng và cạnh của một trong các vật thể B
IV Tổng kết bài học: (5 / )
Trang 8
Trang 9- Gv hướng dẫn hs thu dọn dụng cụ
- Gv hướng dẫn hs tự đánh giá
- Gv thu bài thực hành
- Nhận xét về công tác chuẩn bị, thực hiện qui trình, thái độ học tập
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ phần : "Có thể em chưa biết" và bài mới
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
- Đánh giá giờ học
- Rút kinh nghiệm về tinh thần, thái độ học tập của HS
V Rút kinh nghiệm:
TIẾT 6: BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
Ngày soạn: Ngày dạy
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: HS nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp
* Kĩ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
* Thái dộ: Rèn trí tưởng tượng không gian
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ 1: Giới thiệu bài học(1 / )
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức kĩ năng cơ bản
HĐ 2: Tìm hiểu khối tròn xoay (9 / )
- Y/c hs quan sát H6.1, mô hình
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón
Trang 10- Y/c hs quan sát mô hình 1 (hình trụ), Gv
chỉ rõ phương chiếu vuông góc
?Các hình chiếu có dạng như thế nào?
- HS quan sát, trả lời
- Gv tổng hợp, nhận xét, kết luận
- Y/c hs quan sát mô hình 2 (hình nón), Gv
chỉ rõ phương chiếu vuông góc
- HS quan sát mô hình
- GV: Các hình chiếu có dạng như thế nào?
- HS trả lời
- Gv nhận xét, kết luận
- GV: Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước
nào của khối tròn xoay?
- Các khối tròn xoay được tạo thành như thế nào
- Nêu sự tạo thành của hình trụ, hình nón, hình cầu
- Các hình chiếu của hình cầu có gì đặc biệt
V Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộcphần ghi nhớ
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk, làm BT vào vở BT
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:+ Nghiên cứu kỹ bài mới
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Rút kinh nghiệm về tinh thần, thái độ học tập của HS
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 11A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: HS đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn.
* Kĩ năng: Có kĩ năng đọc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
* Thái độ: Phát huy trí tưởng tượng không gian
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên: Đồ dùng: Mô hình các vật thể (Hình 7.2 Sgk)
- Đối với học sinh: Đồ dùng: Dụng cụ vẽ: giấy vẽ, các loại thước, giấy A4, bút vẽ
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
HS1: Hình trụ được hình thành như thế nào? Nếu đặt mặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình gì?
HS2: Làm bài tập SGK
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
- Giới thiệu bài học: Đặt vấn đề, nêu mục tiêu bài học
HĐ1: Tìm hiểu nội dung, trình tự thực
hiện(5 / )
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
- Trình bày nội dung thực hiện
Phân tích hình dạng của từng vật thể , xem
vật thể được cấu tạo từ các khối tròn xoay nào
rồi đánh dáu (x) vào bảng 7.2
I Hướng dẫn ban đầu:
Trang 12HĐ2:Tìm hiểu cách trình bày báo cáo thực
- Nhận xét về công tác chuẩn bị, thực hiện qui trình, thái độ học tập
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ phần : "Có thể em chưa biết" và bài mới
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
- Đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm:
TIẾT 8: BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT – HÌNH CẮT
Ngày soạn: / Ngày dạy:
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: - HS biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
- Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản vẽ hình cắt
* Thái độ: Rèn trí tưởng tượng không gian
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên: Đồ dùng: Tranh vẽ của các hình bài 8, mẫu vật
- Đối với học sinh: Đồ dùng: ống lồ ô dài 05 cm (đã chẻ đôi)
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 /
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
- Hoàn thành bảng 7.1 Sgk 7.2 Sgk
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ 1: Giới thiệu bài học(2 / )
- Đặt vấn đề
Trang 12
Trang 13- Nêu mục tiêu bài học.
HĐ 2:: Tìm hiểu khái niệm về hình
- GV lấy 1 số VD về sự cần thiết phải hểu
rõ bên trong vật thể ntn? ví như bổ quả
cam xem quả cam có thực là ngon vầ ko
hạt như lời giới thiệu của cô bán hàng thì
hiện phần nào của vật thể?phần trống để
trắng thể hiện phần nào của vật?
- HS quan sát, trả lời
- GV: Hình nhận được mà phần vật thể
còn lại sau khi mp cắt cắt qua chiếu trên
mp chíêu gọi là hình cắt của vật thể đó
Vậy em hiểu thế nào là hình cắt? nó dùng
đẻ làm gì? qui ước phần bị mp cắt cắt qua
được vẽ ntn?
- HS: Trả lời
- Gv tổng hợp, nhận xét
- Phân tích rõ để diễn tả các kết cấu bên
trong lỗ, rãnh của chi tiết máy, trên bản vẽ
kỹ thuật cần phải dùng phương pháp cắt
? Hãy quan sát H8.2 Sgk và cho biết hình
cắt của ống lót được vẽ như thế nào? Tại
sao lại làm như vậy?
II Khái niệm về hình cắt.
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vậtthể ở sau mặt phẳng cắt, dùng để biểudiễn rõ hơn hình dạng bên trong củavật thể Phần vật thể bị mp cắt cắt quađược kẻ gạch gạch
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mp cắt (mp cắt tưởng tượng)
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
- Qui ước: phần vật thể bị mp cắt cắt qua được kẻ bằng đường gạch gạch
IV Tổng kết bài học - dặn dò: (5 / )
Trang 13
Trang 14- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.
- Gv phân tích lại khái niệm hình cắt và tác dụng của hình cắt
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộcphần ghi nhớ
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài 9 SGK
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
- Nhận xét, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm:
TIẾT 9: BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT
Ngày soạn: / Ngày dạy: /
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: HS biết được các nội dung và cách đọc bản vẽ chi tiết
* Kĩ năng: Có kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
* Thái độ: Rèn trí tưởng tượng không gian
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên: Đồ dùng: Sơ đồ H9.2 Sgk, vật mẫu Bản vẽ chi tiết ống lót, bảng phụ
- Đối với học sinh: Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị ph.án trả lời các câu hỏi ở Sgk
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
HS1: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
HS2: Thế nào là hình cắt, tác dụng của hình cắt?
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ1: Giới thiệu bài học(2 ) /
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết
(17 / ):
- Đặt vấn đề: trong sản xuất, để làm ra một
chiếc máy bay cần phải chế tạo từng chi tiết
của chiếc máy bay đó sau đó ghép các chi tiết
đó lại để tạo thành chiếc máy bay
I Nội dung của bản vẽ chi tiết.
Trang 14
Trang 15- Y/c hs nghiên cứu hình 9.1 SGK.
- GV Treo bản vẽ ống lót h9.1 lên bảng Để
biêủ diễn đầy đủ cấu tạo của cái ống lót ta vẽ
các hình chiếu và hình cắt vào một BV BV này
chỉ vẽ 1 chi tiết ống lót nên nó là 1BVCT Vậy
thế nào thì được gọi là BVCT?
- HS trả lời
- GV: BVCT bao gồm những nội dung gì?
- HS trả lời
- Gv tổng hợp, nhận xét, kết luận chung
- GV: Y/c hs phân tích bản vẽ ống lót theo các
nội dung đã nêu
- HS: Tổng hợp, phân tích trên bản vẽ dựa trên
sơ đồ H9.2
- GV: Y/c hs vẽ sơ đồ vào vở
HĐ3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết (16 / ):
- Treo bản vẽ chi tiết ống lót
- HD cách đọc
- Nêu rõ khi đọc bản vẽ người ta thường đọc
theo trình tự như bảng 9.1 Sgk Tuy nhiên
chúng ta phải nắm rõ nội dung trình bày trên
bản vẽ
- Nêu rõ từng câu hỏi ở cột 2 bảng 9.1 để học
sinh tìm hiểu từng vấn đề và trả lời đúng
-Mỗi phần đọc ta cần làm rõ những ND nào?
- HS trả lời
- GV: Kết luận theo nội dung ở cột 3 bảng 9.1
theo từng nội dung và từng câu hỏi
- Nêu câu hỏi:+ Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì? BVCT gồm những nội dung nào?
+ Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ Trả lời các câu hỏi ở Sgk
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài “ Biểu diễn ren”
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp: Đinh tán, đinh vít, bóng đèn đui vặn
- Nhận xét, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Trang 16TIẾT 10: BÀI 11: BIỂU DIỄN REN
Ngày soạn: Ngày dạy:
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: HS nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết, biết được qui ước vẽ ren
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận dạng ren
* Thái độ: Rèn trí tưởng tượng không gian
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
-HS1: Bản vẽ chi tiết có những nội dung gì? Vẽ sơ đồ nội dung bản vẽ chi tiết?
- HS2: Nêu cách đọc bản vẽ chi tiết? Nội dung cần đọc của từng nội dung?
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ1: Giới thiệu bài học(2 ) /
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
HĐ 2: Tìm hiểuCT có ren(13 / ):
- Y/c hs hãy cho biết một số chi tiết có ren
- Y/c hs khác bổ sung.(HSY)
- GV:Quan sát hình 11.1 SGK kết hợp với
thực tế, em hãy tìm tên các chi tiết có ren?
Em có biết công dụng của chi tết có ren là
gì ko?
- HS trả lời
- Gv tổng hợp, nhận xét, kết luận
HĐ 3: Tìm hiểu qui ước ren(20 / )
- Nêu lý do ren được vẽ theo qui ước
- HS: Do ren có kết cấu phức tạp
- GV: Y/c quan sát mẫu, H11.2
- GV: Y/c chỉ rõ đường chân ren, đỉnh ren,
giới hạn ren, đường kính ngoài, đường
I Chi tiết có ren:
Ren có công dụng: Nối ghép các chi tiết
I Qui ước vẽ ren :
1 Ren ngoài: ( ren trục):
- Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.
- Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh.
- Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.
Trang 16
Trang 17kính trong …
- HS trả lời
- GV: Y/c nhóm khác bổ sung
- Tổng hợp, kết luận
- Y/c quan sát mẫu, H11.4
- Y/c chỉ rõ đường chân ren, đỉnh ren, giới
hạn ren, đường kính ngoài, đường kính
trong …Nêu đặc điểm của các đường
- Y/c nhóm khác bổ sung
- Tổng hợp, kết luận
- Y/c quan sát mẫu, H11.6
- Y/c chỉ rõ đường chân ren, đỉnh ren, giới
hạn ren, đường kính ngoài, đường kính
trong …
- Y/c nhóm khác bổ sung
- Tổng hợp, kết luận
- GV giới thiệu cũng là ren trong nhưng
không dùng mặt cắt, hình cắt ,ta không
nhìn thấy thì biểu diễn theo quy ước nào?
- Vòng chân ren vẽ hở bằng nét liền mảnh.
2 Ren trong: ( ren lổ):
- Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.
- Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh.
- Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.
- Vòng đỉnh ren vẽ đóng kín bằng nét liền đậm.
- Vòng chân ren vẽ hở bằng nét liền mảnh.
3 Ren bị che khuất
IV Tổng kết bài học: (5 / )
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ
- Nêu câu hỏi kiểm tra nhận thức: ? Quy ước vẽ ren thấy như thế nào?
Quy ước vẽ ren trục và ren lổ có điểm nào khác nhau?
- Hướng dẫn học bài ở nhà:+ Học thuộcphần ghi nhớ
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk, đọc kĩ phần “ Có thể em chưa biết” trang 38SGK.+ Nghiên cứu kỹ bài mới bài 10, 12 chuẩn bị đồ dùng phù hợp: dụng cụ vẽ
* Kiến thức: HS đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt
* Thái độ: Có tác phong làm việc theo qui trình
B Chuẩn bị:
Trang 17
Trang 18- Đối với giáo viên: Bản vẽ chi tiết vòng đai, Bảng phụ
- Đối với học sinh: Đồ dùng: Thước, Eke, Com pa, giấy A4, bút chì các loại, tẩy, giấy nháp
…
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
HS1: Trình bày quy ước vẽ ren?
HS2: Hãy cho biết các nội dung của bản vẽ chi tiết, cách đọc bản vẽ chi tiết?
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ 1: Giới thiệu bài học(5 / )
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học, nội dung và trình tự
tiến hành
HĐ 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm(5 / )
- GV: Y/c nghiên cứu lại mẫu bảng 9.1 Sgk
- HS xem lại bảng 9.1
- GV: Trình bày cách đọc bản vẽ chi tiết?
- HS trình bày
- GV: Kết luận
- GV: Y/ c kẻ mẫu bảng vào giấy A4, lưu ý ghi
nội dung ở cột 3 không giống cột 3 ở bảng 9.1
Hai bản vẽ làm 2 cột (3, 4)
- HS kẻ bảng mẫu bảng 9.1
- HD cách trình bày bài thực hành
HĐ 3: Tổ chức thực hành(25 / ):
- Kiểm tra công tác chuẩn bị
- HDTH: Có thể nêu một số câu hỏi gợi ý
- Y/c HS làm bài thực hành
- Theo dõi, hướng dẫn
I Hướng dẫn ban đầu:
1 Nội dung: SGK
2 Các bước tiến hành:
II Hướng dẫn thường xuyên:
* Bản vẽ chi tiết vòng đai
* Bản vẽ chi tiết côn có ren
IV Tổng kết bài học: (5 / )
- Gv hướng dẫn hs thu dọn dụng cụ, hướng dẫn hs tự đánh giá
- Gv thu bài thực hành, nhận xét, đánh giá, khuyến khích về công tác chuẩn bị, thực hiện qui trình, thái độ học tập
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài mới: “Bản vẽ lắp, bản vẽ nhà”, giờ sau học
Trang 18
Trang 19+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp (Gv gợi ý, hướngdẫn chuẩn bị phù hợp thực tế).
- Nhận xét chung, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm:
TIẾT 12: BÀI 12: BÀI TẬP THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
Ngày soạn: / Ngày dạy: /
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: HS đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren
* Thái độ: Có tác phong làm việc theo qui trình
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:Đồ dùng, bản vẽ chi tiết côn có ren Bảng phụ
- Đối với học sinh: Đồ dùng: Thước, Eke, Com pa, giấy A4, bút chì các loại, tẩy
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
HS1: Trình bày quy ước vẽ ren?
HS2: Hãy cho biết các nội dung của bản vẽ chi tiết, cách đọc bản vẽ chi tiết?
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ 1: Giới thiệu bài học(5 / )
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học, nội dung và trình tự tiến hành
HĐ 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm(5 / )
- GV: Y/c nghiên cứu lại mẫu bảng 9.1 Sgk
- HS xem lại bảng 9.1
- GV: Trình bày cách đọc bản vẽ chi tiết?
- HS trình bày
- GV: Kết luận
- GV: Y/ c kẻ mẫu bảng vào giấy A4, lưu ý ghi nội dung
ở cột 3 không giống cột 3 ở bảng 9.1 Hai bản vẽ làm 2
cột (3, 4)
- HS kẻ bảng mẫu bảng 9.1
- HD cách trình bày bài thực hành.(HD cụ thể HSY)
I Hướng dẫn ban đầu:
Trang 20HĐ 3: Tổ chức thực hành(25 / )
- Kiểm tra công tác chuẩn bị
- HDTH: Có thể nêu một số câu hỏi gợi ý
- Y/c HS làm bài thực hành
- Theo dõi, hướng dẫn.(Hướng dẫn cụ thể HSY)
* Bản vẽ chi tiết vòng đai
* Bản vẽ chi tiết côn có ren
IV Tổng kết bài học: (5 / )
- Gv hướng dẫn hs thu dọn dụng cụ, hướng dẫn hs tự đánh giá
- Gv thu bài thực hành, nhận xét, đánh giá, khuyến khích về công tác chuẩn bị, thực hiện
qui trình, thái độ học tập
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài mới: “Bản vẽ lắp, bản vẽ nhà”, giờ sau học
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp (Gv gợi ý, hướng
TIẾT 13: BẢN VẼ LẮP
Ngày soạn: Ngày dạy:
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: - HS biết được các nội dung, công dụng của bản vẽ lắp đơn giản
- Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản vẽ lắp
* Thái độ: Rèn trí tưởng tượng không gian
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng: Tranh vẽ các hình bài 13 Sgk, vật mẫu, bút chì màu, bảng phụ
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị p.án trả lời các câu hỏi ở Sgk
+ Đồ dùng: Vật mẫu, bút chì màu, vẽ trước H13.3 nhưng chưa tô màu
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
- Nhận xét bài thực hành trước của học sinh
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.(2 / )
- Đặt vấn đề
Trang 20
Trang 21- Nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của bản
? Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào, vị trí
tương đối giưa các chi tiết?
- Cho hs quan sát vật mẫu
- Y/c nghiên cứu bản vẽ
- Nêu y/c, trình tự đọc
- Gv đọc cùng với hs
- Hướng dẫn tô màu
- Hướng dẫn hs nghiên cứu kỹ phần chú ý
I Nội dung của bản vẽ lắp.
- Gồm hình chiếu đứng, bằng
- Hc đứng, bằng: biểu diễn hình dạng,kết cấu và vị trí của các chi tiết của bộvòng đai
- Cho ta biết kích thước cụ thể của từng chi tiết trong bộ vòng đai
- Thứ tự, tên gọi, số lượng, vật liệu, tên sản phẩm, tỷ lệ ,…
+ Học thuộc phần ghi nhớ, luyện đọc các bản vẽ nhiều lần
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk trang 43 vào vở bài tập
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài 14 SGK
+ Chuẩn bị mẫu bảng 13.1 vào bài thực hành ( cột 3 để trống)
- Nhận xét, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm:
Trang 21
Trang 22
TIẾT 14: BÀI 15: BẢN VẼ NHÀ
Ngày soạn: / Ngày dạy: /
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thưc: - HS biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
- Biết được một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽnhà, cách đọc bản vẽ nhà
* Kĩ năng: Rèn cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên: Tranh: bản vẽ nhà một tầng
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị p.án trả lời các câu hỏi ở Sgk
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
- Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ 1: Giới thiệu bài học(2 / )
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ
nhà(12 / )
- Y/c hs quan sát H15.2
- Y/c hs quan sát H15.1
? Mặt bằng có mp cắt đi ngang qua các bộ phận
nào của ngôi nhà?
- Biểu diễn hình dạng bên ngoài
- Song song với mp chiếu cạnh Biểu diễn bộ phận và kích thước theo chiều
Trang 22
Trang 23HĐ 3: Tìm hiểu ký hiệu qui ước một số bộ
phận của ngôi nhà(8 / )
- Treo bảng qui ước và giảI thích cho hs rõ ý
nghĩa của từng ký hiệu
- Y/c hs liên hệ với bản vẽ đã đọc ở mục I
HĐ 4: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ(13 / )
- Y/c nghiên cứu lại bản vẽ H15.1
- Y/c hs đọc nội dung bản vẽ
- Hướng dẫn hs đọc nội dung bản vẽ H15.1
theo nội dung bảng 15.2
+ Học thuộcphần ghi nhớ Trả lời các câu hỏi ở Sgk
- Chuẩn bị bài mới: kẻ sẵn sơ đồ tóm tắt nội dung kiến thức, bảng 1,2,3,4
+ Nghiên cứu lại hệ thống kiến thức đã học, chuẩn bị ôn tập
- Nhận xét, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 15: ÔN TẬP PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: HS biết hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
* Kĩ năng: Có kĩ năng đọc bản vẽ khối đa diện, khối tròn xoay, bản vẽ chi tiết
* Thái độ: Rèn trí tưởng tượng không gian
B Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng: Sơ đồ tóm tắt nội dung phần vẽ kỹ thuật, một số phương tiện khác như: phiếu, bảng phụ, bản vẽ “Vòng đai”
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị p.án trả lời các câu hỏi ở Sgk
+ Đồ dùng: Phiếu học tập, giấy A4
C Tiến trình thực hiện:
I Tổ chức ổn định lớp: (1 / )
II Tích cực hoá tri thức: (4 / )
Trang 23
Trang 24HS1: Hãy cho biết nội dung của bản vẽ nhà?
HS2: Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà?
III Các hoạt động dạy và học: (35 / )
HĐ1: Giới thiệu bài học(5 ) /
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
- Sử dụng sơ đồ H1 trang 52, y/c HS nêu
các nội dung chính của từng chương
- GV kết luận- đưa ra các yêu cầu về kiến
thức, kĩ năng của từng phần
HĐ 2: Hướng dẫn ôn tập(30 / )
- Hướng dẫn làm đề cương ôn tập:
+Yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn thành
đề cương ôn tập bằng cách giải đáp 10 câu
Chú ý: Khi các nhóm hoàn thành trước
thời gian thì có thể làm tiếp các câu hỏi
của các nhóm bạn để trao đổi, bổ sung
thêm
- Yêu cầu các nhóm dừng hoạt động
- Giáo viên nhận xét tình hình hoạt động
- Yêu cầu đại diện nhóm 2 trả lời câu 3
- Phép chiếu vuông góc là phép chiếu
để chiếu vuông góc các vật thể lên mặt phẳng chiếu Nói cách khác các tia chiếu luôn vuông góc với mặt phẳng chiếu
Phép chiếu vuông góc được dùng làmphương pháp chính để lập các bản vẽ
kỹ thuật
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt Nó dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể
- Quy ước vẽ ren:
+ Ren nhìn thấy thì đường đỉnh ren vàđường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm, đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren chỉ vẽ 3/4 vòng
+ Nếu là ren bị che khuất thì các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt