1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý 7 HKI PThành

56 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 670 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.. * Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hưng được trên màn chắn, gọi là ả

Trang 1

Ngày giảng: 7A,B 18/08/2017

CHƯƠNG I : QUANG HỌC Tiết 1 Bài 1 NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

- Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được

- Tích cưc hợp tác nhóm ; đồng ý hay bác bỏ ý kiến người khác

3 Ban ngày, đưng ngoài trời mở mắt

C1 Kết luận: Ta nhận biết được ánh

Trang 2

sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

* Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.

sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt

ta, không có ánh sáng từ đèn truyền vào

mắt ta nên ta không nhìn thấy

C5 Khói nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt

khói được đèn chiếu sáng trở thành các

Gv hướng dẫn, gợi ý HSK-G trả lời C5

? Khói gồm những hạt như thế nào?

? Các hạt khói khi bị đèn chiếu sáng có hắtánh sáng trở lại không?

Trang 3

Ngày giảng: 7AB 25/08/2017

Tiết 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG.

A - Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

- Nhận biết đươc bóng tối, bóng nửa tối và giải thích

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thưc tế

- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thưc

tế và hiểu được một số ưng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

3 Thái độ:

- Tích cưc trong hợp tác nhóm, có ý thưc vận dụng kiến thưc vào cuộc sống

B- Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Bảng phụ ghi các câu hỏi

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm : 1 ống nhưa cong ; 1 ống nhưa thẳng đều dài 20 cm; 1 nguồnsáng dùng pin, 3 màn chắn có đục lỗ như nhau; 3 đinh ghim mạ mũ nhưa to

+ 1 cây nến ; 1 đèn pin ; 1 vật cản bằng bìa ; 1 màn chắn sáng; 1 hình vẽ nhật thưc vànguyệt thưc

Trang 4

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

HĐ1: Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền của ánh sang

HĐ: nhóm

- Dư đoán (đúng hoặc sai )

- Quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống

thẳng và ống cong

- Trả lời :

ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trưc

tiếp đến mắt ta theo ống thẳng

- HS nêu phương án thí nghiệm

- Các nhóm hoạt động ; báo cáo ; nhận

- Tư hoàn thành kết luận (3 HS trả lời)

- Ghi định luật vào vở : Trong môi

trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng

truyền đi theo đường thẳng

I Đường truyền của ánh sang.

? Hãy dư đoán ánh sáng truyền đi theođường cong hay đường thẳng

? Nêu phương án kiểm tra

- GV đánh giá các phương án : có thưchiện được; không thưc hiện được vì sao

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm để trả lời

cá nhân

? Không có ống thẳng thì ánh sáng cótruyền theo đường thẳng không ? Cóphương án thí nghiệm nào để kiểm trađược

- GV đánh giá các phương án và cho HS vềnhà thưc hiện để báo cáo sau

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như theonhóm

- Chốt lại: ánh sáng truyền truyền theođường thẳng

- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận

- Chốt lại và ghi bảng : Đường truyền củaánh sáng trong không khí là đường thẳng

Thông báo : môi trường không khí, nước,tấm kính trong gọi là môi trường trongsuốt Mọi vị trí trong môi trường có tínhchất như nhau đồng tính

HĐ2: Nghiên cứu thế nào là ánh sáng và chùm ánh

II Tia sáng và chùm sang.

? Quy ước tia sáng như thế nào

- Quan sát màn chắn : có vệt sáng hẹpthẳng là hình ảnh đường truyền của ánhsáng

? Chùm sáng là gì ? Có mấy loại chùm

C1 C1

C2 C2

Trang 5

chùm sáng Khi vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ

hai tia sáng ngoài cùng

- Trả lời :

a) Chùm sáng song song gồm các tia

sáng không giao nhau trên đường truyền

của chúng

b) hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên

đường truyền của chúng

? Chúng ta cần nhớ những kiến thưc gì

HĐ3: Quan sát, hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối

- Nguồn sáng rộng so với màn chắn dẫn

đến tạo ra bóng đen và xung quanh có

? Hiện tượng có gì khác ở thí nghiệm 1

? Nguyên nhân có hiện tượng đó

? Độ sáng của các vùng như thế nào

? Giữa thí nghiệm 1 và 2, bố trí dụng cụ

có gì khác

? Bóng nửa tối khác bóng nửa sáng nhưthế nào

HĐ4: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực

C3 C3

Trang 6

+ Nhật thưc toàn phần: Đưng trong vùng

bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời

+ Nhật thưc một phần: đưng trong vùng

nửa tối, nhìn thấy một phần Mặt Trời

+ Nguyệt thưc: ban đêm Mặt Trăng bị che

khuất không đươc Mặt Trời chiếu sáng

? Khi nào có nhật thưc toàn phần

? Khi nào có nhật thưc một phần (ghibảng)

HĐ Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc bài theo SGK : nhật thưc ; nguyệt thưc ; bóng tối ; bóng nửa tối

- Làm bài : 3.1 đến 3.4 (SBT-5) Đọc phần có thể em chưa biết

- Đọc trước bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

Trang 7

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Thưc hiện được thí nghiệm, đo được góc, biết quy luật truyền ánh sáng

- Ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mongmuốn

2 Kiểm tra bài cũ: (8’)

- HS1: ? Hãy giải thích hiện tượng nhật thưc và nguyệt thưc

- HS2: ? Tại sao ta lại thấy bóng của ta vào lúc buổi trưa rõ nhất Làm bài: 3.3 (SBT)

3 Bài mới:

HĐ1: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng (8’).

- Trả lời : gương phẳng tạo ra ảnh của vật

Trang 8

gương phẳng như tấm kim loại nhẵn ; tấm

HĐ2: Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng Tìm quy luật về sự đổi

hướng của ánh sáng khi gặp gương phẳng (20’).

* Kết luận: Tia phản xạ nằm trong cùng

mặt phẳng với tia tới và đường pháp

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và

đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

+ Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

- Giới thiệu tia tới và đường pháp tuyến

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm và trả lời C2

2 Phương của tia phản xạ quan hệ thếnào với phương của tia tới ?

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin về góctới và góc phản xạ

- Yêu cầu HS dư đoán kết quả về gócphản xạ và góc tới

- Gv thưc hiện thí nghiệm kiểm tra, gọi

HS lên đọc kết quả và ghi vào bảng

- Yêu cầu HS từ kết quả rút ra kết luận

Trang 9

- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.

- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

1 Giáo viên: (cho mỗi nhóm) 1 gương phẳng có giá đỡ ; 1 tấm kính có giá đỡ ; 2 cây

nến, diêm để đốt 1 tờ giấy ; 2 vật bất kì giống nhau

2 Học sinh: Học bài và làm bài Đọc trước bài 5: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

C Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức

2 Bài mới:

HĐ1: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

với khoảng cách từ vật đến gương

- Nhìn vào kính có ảnh nhưng nhìn vào

I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

Trang 10

màn chắn không có ảnh.

- HS nêu phương án thí nghiệm

- Trả lời :

Không hưng được ảnh

* Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng không hưng được trên màn chắn,

gọi là ảnh ảo

- Các nhóm làm thí nghiệm:

C2: ảnh của viên phấn 1 bằng viên phấn 1

* Kết luận: Độ lớn ảnh của một vật tạo bởi

gương phẳng bằng độ lớn của vật

- Làm thí nghiệm kiểm tra và trả lời

* Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của nó tạo

bởi gương phẳng cách gương một khoảng

bằng nhau.

hay sai

1 ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

có hưng được trên màn chắn không ?

- Y/c HS nêu phương án thí nghiệm đểkiểm tra

- Gợi ý: ? ánh sáng có truyền qua gươngphẳng được không ( Hãy Quan sát mặtsau của gương)

- Thay gương bằng tấm kính phẳng trongrồi làm thí nghiệm ; đưa màn chắn đếnmọi vị trí để khẳng định không hưng đượcảnh

- Yêu cầu HS làm kết luận

2, Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vậtkhông ?

- Y/c HS làm thí nghiệm hình 5.3

- Yêu cầu HS làm kết luận

3 So sánh khoảng cách từ một điểm củavật đến gương và khoảng cách từ ảnh củađiểm đó đến gương

- Gợi ý: Đo khoảng cách bằng cách đặtthước qua vật (ảnh) đến gương và vuônggóc với gương

- Yêu cầu HS trả lời kết luận 3 Cũng cóthể cho HS phát biểu theo kết quả thínghiệm : Khoảng cách từ ảnh đến gươngbằng khoảng cách từ vật đến gương

HĐ2: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng

HTTC: cả lớp

C4

+ Vẽ ảnh S’ đối xưng qua gương phẳng (

tính chất của ảnh qua gương phẳng)

+ Vẽ hai tia phản xạ IR và KM ưng với hai

tia tới SI và SK ( Theo định luật phản xạ

ánh sáng)

+ Kéo dài hai tia phản xạ : gặp nhau tại S’

II Giải thích sư tạo thành ảnh bởi gươngphẳng

Trang 11

- Học thuộc bài theo SGK-17.

- Làm bài : 5.1 đến hết SBT Đọc phần có thể em chưa biết

- Đọc trước Bài 6: Thưc hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Chuẩn bị: Mỗi HS chép sẵn một mẫu báo cáo ra giấy

Trang 12

Ngày giảng: 23/09/2016

Tiết 5 Bài 6 THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT

TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng

- Vẽ được ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Xác định chính xác vùng nhìn thấy của gương phẳng

2 Kiểm tra bài cũ ( 5’).

- HS1: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng Làm bài 5.3 (SBT)

- HS2: Làm bài 5.4 (SBT)

3 Bài mới:

HĐ1: Giao dụng cụ cho học sinh (3’).

Trang 13

HĐ3: Thực hành nội dung của SGK (18’).

1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng

- Các nhóm thưc hành ; báo cáo ; nhận xét

chéo

HTTC: nhóm

- Yêu cầu HS các nhóm làm thí nghiệm

- Hướng dẫn nhóm HS làm: Ta phải chú

ý cách đặt bút chì trước gương

HĐ4: Hoàn thành mẫu báo cáo (10’).

III Mẫu báo cáo

HS sử dụng kiến thưc thu được hoàn thành

báo cáo thưc hành theo mẫu SGK

HTTC: cá nhân

- Yêu cầu HS làm mẫu báo cáo theo cánhân

HĐ5: Thu bài báo cáo (2’).

- HS thu bài và nghe GV nhận xét

HTTC: cả lớp

- Yêu cầu HS thu bài theo đơn vị nhóm

- nhận xét chung tình hình thưc hành vàkết quả

HĐ6 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học thuộc bài theo SGK

C1

Trang 14

* Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng

tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

* Định luật phản xạ ánh sáng:

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chưa tia tới và pháp tuyến của gương ở

3.0

1.5

Trang 15

HĐ1: Vẽ ảnh điểm sáng qua gương phẳng

Gv nhận xétBài 2 Cho tia tới SI hợp với pháp tuyến một góc 50 0 (như hình vẽ)

Trang 16

Gv nhận xét

Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết

- Làm lại toàn bộ các bài tập đã chữa, làm các bài tập trong SBT

- Đọc trước bài 7 Gương cầu lồi

- Chuẩn bị: (Mçi nhãm)

+ 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước

+ 1 cây nến, diêm đốt nến

Trang 17

- Nờu được cỏc đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

- Nờu được ưng dụng chớnh của gương cầu lồi là tạo ra vựng nhỡn thấy rộng

2 Kỹ năng:

- Rốn luyện kỹ năng quan sỏt, phõn tớch

- Vận dụng được ưng dụng của gương cầu lồi giải thớch cỏc ưng dụng đơn giản trongthưc tế

3 Thái độ:

- Trung thực, cẩn thận, chính xác, hợp tác trong hoạt động nhóm

* HS Khá - Giỏi:

1 Kiến thức:

- Hiểu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo và nhỏ hơn vật

- Lấy được vớ dụ thưc tế của gương cầu lồi

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

? Neõu caực tớnh chaỏt cuỷa aỷnh taùo bụỷi gửụng phaỳng?

ẹaựp aựn: - Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng khụng hưng được trờn màn chắn và lớn bằng vật

- Khoảng caựch tửứ moọt ủieồm cuỷa vaọt ủeỏn gửụng phaỳng baống khoaỷng caựch tửứ aỷnh cuỷa ủieồm ủoự ủeỏn gửụng

Trang 18

3 Bài mới:

HĐ 1: Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi (10’)

- HS bố trí thí nghiệm và có thể nêu dư

đoán

+Ảnh nhỏ hơn vật

+Có thể là ảnh ảo

-HS làm thí nghiệm: So sánh ảnh của 2

vật giống nhau trước gương phẳng và

gương cầu lồi

b-Thí nghiệm kiểm tra C1: Bố trí thínghiệm như hình 7.2

-Nêu phương án so sánh ảnh của vật qua 2gương

? Ảnh cña mét vËt t¹o bëi gươngcÇu låi cã tÝnh chÊt gì?

HĐ 2: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (20’)

-HS trả lời câu hỏi của GV

-Yêu cầu 3 nhóm làm phương án 1; 3

nhóm làm phương án 2

-HS nhận xét, ghi vở: nhìn vào gương

cầu lồi ta quan sát dược 1 vùng rộng hơn

so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng

-Thời gian thưc hiện phương án nào nhanhhơn

-GV yêu cầu HS rút ra kết luận

HĐ 3: Vận dụng (10’)

Trang 19

C3 Gương cầu lồi ở xe ôtô và máy giúp

người lái xe quan sát được vùng rộng

hơn ở phía sau

-HS giải thích được chỗ đường gấp khúc

có gương cầu lồi lớn đã giúp cho tài xế

nhìn thấy người, xe … bị các vật cản ở

bên đường che khuất, tránh được tai nạn

- Dưa vào vùng nhìn thấy của gương phẳng

và gương cầu lồi trả lời C3

-Yêu cầu HS quan sát hình 7.4 trả lời câuC4, giải thích

-Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: GVhướng dẫn HS vẽ tia phản xạ của 2 tia tớiđến 2 mép gương bằng định luật phản xạánh sáng

N R

Trang 20

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.

- Nêu được ưng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia songsong thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tớiphân kì thành một chùm tia phản xạ song song

- Ứng dụng của gương cầu lõm: Làm pha đèn để tập trung ánh sáng theo một hướng mà

- Hiểu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Hiểu được ưng dụng của gương cầu lõm

Trang 21

- 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đưng, 1 gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lõm, 1 cây nến, diêm đốt nến, 1 màn chắn có giá đỡ di chuyển được, một đèn pin, các tấm chắn pha đèn pin đã đục sẵn lỗ để tạo chùm sáng song song và chùm hội tụ.

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

? Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi? So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước?

3 Bài mới:

HĐ 1: Nghiên cứu ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm (15’)

+Xa gương: ảnh nhỏ hơn vật (ngược chiều)

- Kiểm tra ảnh ảo:

+Đặt vật gần gương

+Đặt màn chắn ở mọi vị trí mà không hưng

được ảnh ⇒ ảnh nhìn thấy là ảnh ảo lớn

hơn vật

-HS so sánh ảnh của cây nến trong gương

phẳng và gương cầu lõm

Kết luận: Đặt một vật gần sát gương cầu

lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo

không hưng được trên màn chắn và lớn hơn

vật

-GV giới thiệu gương cầu lõm là gương

có mặt phản xạ là mặt trong của 1 phầnmặt cầu

-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và tiến hànhthí nghiệm

-Yêu cầu HS nhận xét thấy ảnh khi để vậtgần gương và xa gương

-Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra ảnhkhi vật để gần gương vì các bài trước HS

đã tiến hành

-Yêu cầu HS nêu phương án kiểm trakích thước của ảnh ảo

-Yêu cầu HS làm C2

- Yêu cầu HS nêu kết luận

HĐ 2: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm (25’)

Trang 22

1-Đối với chựm tia //

C3: HS làm thớ nghiệm

+Kết quả: Chiếu 1 chựm tia tới // lờn 1

gương cầu lừm ta thu được một chựm tia

phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương

2-Đối với chựm tia sỏng phõn kỳ

a-Chựm sỏng phõn kỳ ở 1 vị trớ thớch hợp

tới gương → hiện tượng chựm phản xạ //

b-Thớ nghiệm: HS làm thớ nghiệm theo cõu

C5

Kết luận: Một nguồn sỏng nhỏ S đặt trước

gương cầu lừm ở một vị trớ thớch hợp cú thể

cho chựm tia phản xạ song song

-Yờu cầu HS đọc thớ nghiệm và nờuphương ỏn

GV cú thể thay 2 lỗ thủng bằng 2 khe hẹp

sẽ thu được 2 tia sỏng dễ hơn Hoặc sửdụng nguồn 3 tia laser // (che bớt 1 tia tạo

2 tia //)

-Yờu cầu HSK-G trả lời C4 (GV cú thể

mụ tả qua cỏc chi tiết của hệ thống)

-Yờu cầu HS đọc thớ nghiệm và nờu mụcđớch của thớ nghiệm?

- Cho HS tiến hành thớ nghiệm như C5(Gv cú thể hướng dõ̃n HS điều khiển đốn

để thu được chựm tia phản xạ là chựmsỏng // )

- Từ thớ nghiệm nờu kết luận

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà( 1’)

- Học thuộc bài, làm bài 8.1→8.3/tr.9SBT.

- Đọc ‘‘Cú thể em chưa biết ’’

- Nghiờn cưu lại tớnh chất của gương cầu lừm

- Chuẩn bị bài tổng kết chương I

- Làm cỏc cõu hỏi phần tư kiểm tra

Trang 24

Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản (15’)

- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi

+ Khác : ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi

nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gương phẳng

8) Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi không

hưng được trên màn chắn và bé hơn

vật

- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không

hưng được trên màn chắn và lớn hơn

vật

- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không

hưng được trên màn chắn và bằng vật

9) Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

lớn hơn vùng nhìn thấy gương phẳng

Trang 25

- Học sinh làm việc cá nhân C1

- Học sinh thảo luận nhóm trả lời C2

C2: Ảnh quan sát trong 3 gương đều

là ảnh ảo, ảnh nhìn thấy trong gương

lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnh

trong gương phẳng lại nhỏ hơn ảnh

trong gương cầu lõm

- Học sinh trả lời C3

C3: Những cặp nhìn thấy :

An – Thanh , An – Hải , Thanh – Hải

Hải – Hà

- Yêu cầu học sinh làm C1 bằng cách vẽ vào

vở , gọi 1 học sinh lên bảng vẽ

- Yêu cầu học sinh làm C2

- Yêu cầu học sinh trả lời C3

- Ôn lại toàn bộ kiến thưc trong chương I Quang học

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

5 Pháp tuyến

6 Bóng đèn

7 Gương phẳng

Trang 26

II Hình thức kiểm tra: Tự luận.

III Ma trận đề kiểm tra.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 C1.1 3

30%

1

2 20%

2 Sư phản xạ

ánh sáng.

3 Tính được góc tới, góc phản xạ.

1

2 20%

5 Vẽ được ảnh qua gương phẳng.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 C2.2

3.5 35%

1 C5.4

2.5 25%

2

6 60%

Tổng số câu 1

10

Trang 27

Tổng số điểm

Câu 2 (3,5 điểm) So sánh ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm và gương phẳng cùng kích thước.

Câu 3 (3,5 điểm) Cho tia tới SI hợp với pháp tuyến một góc 50 (như hình vẽ) 0

Điểm toàn bài 1

a) Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta

0.75 0.75

3.0

- Lấy được ví dụ về nguồn sáng Ví dụ: Mặt trời.

- Lấy được ví dụ về vật sáng Ví dụ: Mặt trăng.

0.75 0.75

2 * Giống nhau: Là ảnh ảo không hưng được trên màn chắn.

* Khác nhau:

Trang 28

+ Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.

+ Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật. 1.01.0

3.5

VI Xem xét lại đề kiểm tra.

* Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại toàn bộ kiến thưc đã học trong chương I Quang Học

- Đọc trước Bµi 10 Nguồn âm

Ngày đăng: 26/09/2017, 07:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w