Kiến thức: - HS được hệ thống lại các kiến thức cơ bản về các tứ giác đã học trong chương I định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết.. - Giúp HS thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác
Trang 1Ngày giảng: 23/11/2016
Tiết 27: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS được hệ thống lại các kiến thức cơ bản về các tứ giác đã học trong chương I (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
- Giúp HS thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS
2 Kĩ năng:
- HS TB, yếu: HS được vận dụng các kiến thức cơ bản để giải bài tập đơn giản
- HS khá, giỏi: Vận dụng các kiến thức cơ bản để giải bài tập có dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình và điều kiện của hình
3 Thái độ:
- Thấy được mối liên quan giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Các câu hỏi ôn tập, phiếu học tập
2 Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập chương.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ ôn tập.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
GHI BẢNG HĐ1: Ôn tập lý thuyết
Phát biểu định lý tổng
các góc của một tứ giác?
? Phát biểu định lí 1, 2,
định nghĩa đường trung
bình của tam giác
? Phát biểu định lí 3, 4,
định nghĩa đường trung
bình của tam giác
HS trả lời
HS đứng tại chỗ phát biểu
HS đứng tại chỗ phát biểu
I Lý thuyết
* Định lí tổng các góc trong
1 tứ giác
* Đường trung bình của tam giác
* Đường trung bình của tam giác
HĐ2: Bài tập về đường trung bình
GV giới thiệu bài toán
Y/c hs đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
Y/c gì?
Y/c hs lên bảng vẽ hình
ghi gt, kl
HS đọc
HS trả lời
Bài 34 T84 sbt
Gọi E là trung điểm của DC
Vì ∆BDC có BM = MC, DE =
Trang 2? Để c/m AI = IM ta c/m
như thế nào
GV y/c hs lên bẳng c/m
HS lên bảng vẽ hình
ghi gt,kl
HS lên bảng c/m
EC nên BD // ME , suy ra DI // EM
Do ∆AME có AD = DE,
DI //EM nên AI = IM
- GV giới thiệu bài toán
- Gọi hs đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì, y/c
gì
Y/c học sinh lên bảng vẽ
hình ghi gt, kl
Y/c hs lên bảng tính
HS đọc
HS trả lời
HS lên bảng vẽ hình ghi gt, kl
Hs lên bảng C/M
Bài 26 T80
Ta có: CD là đường trung bình của hình thang ABFE
Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm
- EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó :
EF = (CD+GH):2
HĐ3: Bài tập về tứ giác
- Yêu cầu HS đọc bài
toán, phân tích bài toán
- Vẽ hình, ghi gt, kl
? Để chứng minh E đối
- Đọc và nghiên cứu bài toán
- Vẽ hình, ghi gt, kl
- AB là đường trung
II Bài tập Bài 89 (SGK-111)
Chứng minh:
Do MB = MC, DA = DB ⇒
A
B
C
M
GT ∆ABC có D
∈ AC;
AD = DC;
MB = MC;
BD ∩ AM = I
KL AI = IM
Trang 3xứng với M qua AB ta
phải chỉ ra được điều gì
? Muống AB là đường
trung trực của ME ta phải
chỉ ra được những yếu tố
nào
? Ta đã có yếu tố nào và
cần chỉ ra thêm yếu tố
nào
? Để chỉ ra các hình
AEMC, AEBM là hình
thoi ta cần làm gì
+ Yêu cầu HS tại chỗ
trình bày
trực của ME
- DE = DM và ME vuông với AB tại D
- ME ⊥ AB
- 1 HS lên bảng thực hiện
- Hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường hoặc các cạnh liên tiếp bằng nhau
+ Tại chỗ trả lời
MD là đường trung bình của ΔABC
⇒ MD // AC ⇒ MD ⊥ AB (do AC ⊥ AB)
a) Ta có ME ⊥ AB và DM =
DE ⇒ AB là đường trung trực của ME hay E đối xứng với M qua AB
b) Ta có: EM//AC, EM=AC (Vì cùng bằng 2DM) nên AEMC là hình bình hành
Tứ giác AEBM là hình thoi vì
2 đường chéo ME và AB vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
4 Củng cố:
- Giáo viên củng cố kiến thức đã ôn tập trong giờ học.
5 Dặn dò:
- Xem lại bài tập vừa giải
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 131, 132 Làm bài tập 41, 42 SGK trang 132
- Tiết sau tiếp tục Ôn tập học kì I.