1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.

50 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Công
Trường học ĐH Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 432 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước, nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến vượt bậc. Thực tế đất nước đang đặt ra nhiều cơ hội và thách thức đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

Trang 1

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp được coi là các chủ thể độc lập, có quyền tự chủtrong các hoạt động sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp muốn đứng vững vàphát triển phải có đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường Muốn như vậy, doanhnghiệp phải có một bộ máy quản lý có hiệu quả, biết đề ra những chính sách hợp lýgiúp doanh nghiệp vững bước đi lên trong nền kinh tế còn nhiều khó khăn

Chính vì vậy, trong thời gian thực tập, em đã chọn Công ty TNHH ThànhĐạt để tìm hiểu về bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng

Do thời gian thực tập và trình độ có hạn, nên trong quá trình viết báo cáotổng quan, em không tránh khỏi những thiếu xót Em mong muốn qua báo cáo nàycùng với sự giúp đỡ của thầy cô giáo bộ môn và các cán bộ công nhân viên trongCông ty TNHH Thành Đạt, em có được cái nhìn toàn diện hơn về quá trình hìnhthành, phát triển cũng như tổ chức của Công ty

Ngoài phần mở đầy và phần kết luận, kết cấu sơ bộ của báo cáo thực tập tổnghợp gồm 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thành Đạt

Phần 2: Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt

Phần 3: Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của Công ty đánh giá và một số ý kiến sơ bộ

Trang 2

-Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ công nhân viêntrong Công ty TNHH Thành Đạt và thầy cô giáo bộ môn, đặc biệt là giáo viênhướng dẫn – PGS.TS Nguyễn Văn Công đã giúp em hoàn thành báo cáo này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

a Khái niệm

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa Trong các doanh nghiệp, vật liệu được sử dụng cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp

(Nguồn: giáo trình Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính)

b Đặc điểm

Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất - kinh doanh nhất định

và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.Khi tham gia vào hoạt động sản xuất - kinh doanh, vật liệu bị biến dạng hoặc tiêuhao hoàn toàn Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài,

tự sản xuất, nhận vốn góp liên doanh, vốn góp của các thành viên tham gia công ty,trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

c Vai trò

Nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Nguyên vậtliệu thuộc tài sản lưu động, giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ vàthường chiếm tỷ trọng lớn (50% - 70%) trong chi phí sản xuất cũng như trong giáthành sản phẩm Kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng lớn nếu việc cungcấp nguyên vật liệu không đầy đủ, kịp thời Mặt khác, chất lượng của sản phẩm cóbảo đảm hay không phụ thuộc rất lớn vào chất lượng vật liệu Do vậy cả số lượng

và chất lượng sản phẩm đều được quyết định bởi số vật liệu tạo ra nó nên yêu cầu

Trang 4

vật liệu phải có chất lượng cao, đúng quy cách chủng loại, chi phí vật liệu được hạthấp, giảm mức tiêu hao vật liệu để sản phẩm sản xuất ra có thể cạnh tranh trên thịtrường.

Do vật liệu có vai trò quan trọng như vậy nên công tác kế toán vật liệu trongcác doanh nghiệp sản xuất phải được thực hiện một cách toàn diện để tạo điều kiệnquản lý vật liệu, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ những vật liệu cầncho sản xuất, dự trữ và sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng

hư hao, mất mát và lãng phí vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuấtkinh doanh

1.1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển, nguồn cung cấp nguyênvật liệu không ổn định, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý vật liệu toàn diện ởtất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng

Ở khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công dụngkhác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau Do đó, thu mua phải làm sao cho đủ

số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụt trongđịnh mức Ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chiphí vật liệu một cách tối đa

Ở khâu bảo quản: Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định phù hợp với tínhchất lý hóa của mỗi loại vật liệu Tức là tổ chức sắp xếp những loại vật liệu có cùngtính chất lý hóa giống nhau ra một nơi riêng, tránh để lẫn lộn với nhau làm ảnhhưởng đến chất lượng của nhau

Ở khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối thiểu,tối đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, không bịngừng trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quánhiều

Ở khâu sử dụng: Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuấtdùng và sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh Cần sử dụng vật liệu hợp lý,tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi Điều này có ý nghĩa quan trọng trong

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

Trang 5

việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích lũy chodoanh nghiệp.

Để tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đòi hỏi các doanhnghiệp phải đảm bảo những điều kiện nhất định Điều kiện bảo quản vật liệu, khophải được trang bị các phương tiện bảo quản và cân, đong, đo, đếm cần thiết, phải

bố trí thủ kho và nhân viên bảo quản có nghiệp vụ thích hợp và có khả năng nắmvững và thực hiện việc ghi chép ban đầu cũng như sổ sách hạch toán kho Việc bốtrí, sắp xếp vật liệu trong kho phải theo đúng yêu cầu và kỹ thuật bảo quản, thuậntiện cho việc nhập, xuất, kiểm tra theo dõi Bên cạnh việc xây dựng và tổ chức khotàng của doanh nghiệp, đối với mỗi thứ vật liệu, doanh nghiệp cần phải xây dựngđịnh mức dự trữ, việc xây dựng định mức tiêu hao vật liệu là điều kiện quan trọng

để tổ chức quản lý và hạch toán vật liệu Hệ thống định mức tiêu hao vật tư khôngnhững phải đầy đủ cho từng chi tiết, từng bộ phận sản xuất mà còn phải khôngngừng cải tiến và hoàn thiện để đạt tới các định mức tiên tiến Mặt khác, doanhnghiệp cần phải thực hiện đầy đủ các quy định về lập sổ danh điểm vật liệu, thủ tục

và luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và sổ tổng hợp để hạch toán vật liệu theođúng chế độ quy định Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống danh điểm và đánh sốcho danh điểm nguyên vật liệu Hệ thống danh điểm và số danh điểm phải rõ ràng,chính xác, tương ứng với quy cách chủng loại nguyên vật liệu Đồng thời, thực hiệnchế độ kiểm tra, kiểm kê vật liệu, xây dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong côngtác quản lý sử dụng vật liệu trong doanh nghiệp và ở từng phân xưởng, tổ, đội sảnxuất, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với kế toán vật tư và tiếp liệu.Việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng

là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản ở doanh nghiệp Để đápứng yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốtcác nhiệm vụ được giao

1.1.1.3 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Thứ nhất, Kế toán vật liệu cần tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời,

trung thực các số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập

Trang 6

-xuất - tồn kho nguyên vật liệu Tính giá thực tế vật liệu đã dùng và nhập kho.

Thứ hai, Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp vật

liệu để theo dõi chi tiết tình hình biến động của từng loại nguyên vật liệu Kế toánvật liệu cần hướng dẫn kiểm tra các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ cácchế độ hạch toán ban đầu về vật liệu như: Lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, mởcác sổ, thẻ kế toán chi tiết

Thứ ba: Cần phải thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự

trữ và sử dụng vật liệu thừa thiếu hoặc ứ đọng, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại cóthể xảy ra

Thứ tư: Xác định chính xác về số lượng vật liệu và giá trị của nó thực tế đưa

vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân bổ chính xácgiá trị vật liệu sử dụng cho đối tượng tính giá thành

Thứ năm: Định kỳ kế toán tham gia hướng dẫn các đơn vị kiểm kê và đánh giá

lại vật liệu theo chế độ Nhà nước quy định, lập các báo cáo về vật liệu phục vụ côngtác lãnh đạo và quản lý vật liệu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Thứ sáu: Phân tích tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu

trong doanh nghiệp để phát huy những mặt hàng làm được và hạn chế khắc phụcnhững mặt hàng còn tồn tại để không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu

Vật liệu trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, cógiá trị, công dụng, nguồn gốc hình thành khác nhau Do vậy, cần thiết phải tiếnhành phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán và quản lý vật liệu

* Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu được chiathành các loại như sau:

- Nguyên, vật liệu chính: là thứ nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công, chế

biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm;

- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được

sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị, hoặcdùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

Trang 7

đônọg của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc chống rỉ,hương liệu, xà phòng, giẻ lau);

- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong

quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt;

- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho

các máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần

lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ) mà doanh nghiệp mua vào với mụcđích đầu tư cho xây dựng cơ bản;

- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý

tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt);

- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên

như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng

Cách phân loại như trên giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tài khoản chi tiết,quản lý và hạch toán vật liệu dễ dàng hơn Ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệpnhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loại vật liệu trong quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản

lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu

* Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: là các loại nguyên vật liệu nhập do mua

ngoài, nhận góp vốn liên doanh, nhận biếu tặng…

- Nguyên vật liệu tự chế: là nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất.

- Vật liệu từ những nguồn khác: Nhận cấp phát, nhận góp vốn liên doanh, tặng

thưởng…

* Căn cứ vào mục đích, công dụng nguyên vật liệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:

+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bánhàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp

Trang 8

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:

1.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu

Tính giá vật liệu về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của vật liệu Theoquy định vật liệu được tính theo giá thực tế (giá gốc) Tức là vật liệu khi nhập khohay xuất kho đềud dược phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế

1.1.3.1 Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho:

Giá thực tế (giá gốc) ghi sổ vật liệu trong các trường hợp cụ thể được tính nhưsau:

- Với các vật liệu mua ngoài:

+ Trị giá mua ngoài của vật liệu thu mua là giá mua ghi trên hóa đơn củangười bán đã trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua đượchưởng, cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có)

+ Các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí bao bì; chiphí của bộ phận thu mua độc lập; chi phí thuê kho, thuê bãi; tiền phạt lưu kho, lưuhàng, lưu bãi)

Như vậy, trong giá thực tế của vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế theophương pháp khấu trừ không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ mà baogồm các khoản thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt(nếu có)

- Với vật liệu doanh nghiệp sản xuất: là giá thành sản xuất thực tế bao gồm:+ Giá vật liệu xuất để chế biến

+ Chi phí chế biến

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

Trang 9

- Với vật liệu thuê ngoài, gia công, chế biến:

+ Giá trị vật liệu thực tế xuất để thuê ngoài chế biến

+ Chi phí thuê ngoài chế biến

+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu doanh nghiệp tự vận chuyển)

- Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn:giá thực tế ghi sổ là giá thỏa thuận do các bên xác định (hoặc tổng giá thanh toánghi trên hóa đơn GTGT do các bên tham gia liên doanh lập) cộng (+) với các chi phítiếp nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có)

- Với phế liệu: giá thực tế ghi sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụngđược hay giá trị thu hồi tối thiểu

- Với vật liệu được tặng, thưởng: giá trị thực tế ghi sổ của vật liệu là giá thịtrường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có)

1.1.3.2 Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho

Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của vật liệu xuất kho trong kỳ, tùytheo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độnghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây

theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay đổi phương pháp giải thích rõ

ràng Cụ thể như sau:

* Phương pháp giá đơn vị bình quân

Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theocông thức:

Giá thực tế từng

loại xuất kho =

Số lượng từng loại xuất

Giá đơn vị bình quân

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:

Trang 10

 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước,xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu nhập khotrước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của vật liệu xuất trước và do vậy, giátrị của vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu nhập kho sau cùng.Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướnggiảm

 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):

Phương pháp này giả định những vật liệu kho sau cùng sẽ được xuất trướctiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước ở trên Phương pháp nhậpsau xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát

 Phương pháp trực tiếp:

Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

Trang 11

từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập và cho tới lúc xuất kho (trừ trường hợp điềuchỉnh) Khi xuất kho lô nào (hay cái nào) sẽ được tính theo giá thực tế của lô ấy haycái ấy Do vậy, phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp đặc điểm riêng hayphương pháp giá thực tế đích danh và thường sử dụng trong các doanh nghiệp có ítloại vật liệu hoặc vật liệu ổn định, có tính tách biệt và nhận diện được.

 Phương pháp giá thực tế hạch toán

Ngoài các phương pháp cơ bản trên, trong thực tế công tác kế toán, để giảmnhẹ việc ghi chép cũng như bảo đảm tính kịp thời của thông tin kế toán, để tính giáthực tế của vật liệu xuất kho, kế toán còn sử dụng phương pháp giá hạch toán

Theo phương pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được tính theo giáhạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽtiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

kỳ dự trữ

1.2 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

1.2.1 Các chứng từ sử dụng kế toán nguyên vật liệu

- Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK - 3LL)

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu 04 HDL - 3LL)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03 - VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04 - VT)

Trang 12

- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 05 - VT)

- Bảng kê mua hàng (mẫu 06 - VT)

- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (mẫu 04/GTGT)

1.2.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

- Thẻ kho

- Sổ chi tiết vật liệu

- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Phiếu giao nhận chứng từ

- Sổ số dư

- Bảng lũy kế nhập xuất tồn kho

1.2.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.2.3.1 Phương pháp thẻ song song

Theo phương pháp thẻ song song, hạch toán chi tiết vật liệu tại các doanhnghiệp được tiến hành như sau:

Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu

về mặt số lượng

Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu để phản ánh

tình hình hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm vật liệu với thẻ kho mở

ở kho

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phảicăn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặtgiá trị của từng loại vật liệu

Phương pháp thẻ kho song song mặc dầu đơn giản, dễ làm nhưng việc ghichép còn nhiều trùng lặp Vì thế, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sốlượng nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toán chưa cao

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

cụ dụng cụ

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

Kế toán tổng hợp

Trang 13

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

1.2.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc cụ thể tại kho giốngnhư phương pháp thẻ song song ở trên Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ đốichiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (danh điểm), vậtliệu theo từng kho Sổ này được ghi mỗi tháng 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở cácbảng kê nhập, bảng kê xuất từng thứ (danh điểm) vật liệu; mỗi danh điểm ghi mộtdòng trong sổ Cuối tháng, kế toán đối chiếu số lượng vật liệu trên sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho của thủ kho; đồng thời đối chiếu số tiền của từng danh điểm vậtliệu với kế toán tổng hợp (theo giá hạch toán ở các bảng tính giá)

Phương pháp này mặc dù đã có cải tiến nhưng việc ghi chép vẫn còn trùng lặp.Mặt khác công việc lại dồn vào cuối tháng ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tincho quản lý Vì vậy phương pháp này chỉ nên áp dụng với doanh nghiệp quy mônhỏ, mật độ nhập xuất ít

Trang 14

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân

Tại phòng kế toán, định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn

và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận đượcchứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá thành theo từng chứng từ (giá hạch toán),tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời,ghi số tiền vừa tính được của từng nhóm vật liệu (nhập riêng, xuất riêng) vào bảnglũy kế nhập, xuất, tồn kho

Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

Phiếu

nhập kho

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu

xuất kho

Bảng kê xuất

Kế toán tổng hợp Bảng kê nhập

Trang 15

tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm vật liệu Số dư này được dùng để đối chiếuvới cột "số tiền" trên sổ số dư (số liệu trên sổ số dư do kế toán vật tư tính bằng cáchlấy số lượng tồn kho x giá hạch toán).

Phương pháp này tránh được sự trùng lắp về chỉ tiêu số lượng giữa kho vàphòng kế toán từ đó giảm chi phí kế toán Tuy nhiên việc kiểm tra đối chiếu giữakho và phòng kế toán khó khăn hơn Khi kế toán cần biết thông tin về lượng vật tưnào phải xuống kho xem thẻ kho Vì vậy phương pháp này chỉ nên áp dụng vớidoanh nghiệp quy mô lớn, mật độ nhập xuất nhiều, trình độ kế toán cao

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi định kỳ:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU

Để hạch toán vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung, kế toán có thể ápdụng một trong 2 phương pháp: kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên Việc sử

Sổ số dư

Kế toán tổng hợp

Trang 16

dụng phươngpháp nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanhnghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và vào trình độ cán bộ kế toán cũng nhưvào quy định của chế độ kế toán hiện hành.

1.3.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (perpetual inventory method)

1.3.1.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng

Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở nước ta vì những tiện ích của nó Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho kịp thời, cập nhật Theo phương pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và nguyên, vật liệu nói riêng

(nguồn: Giáo trình Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính)

Để hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán

sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu": Tài khoản này được dùng để theo dõi

giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của các nguyên, vật liệu theo giá thực tế, có thể

mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ tùy theo yêu cầu quản lý và phương tiện tínhtoán

+ Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của nguyên,vật liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giátăng)

+ Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên, vật liệu trong

kỳ theo giá thực tế (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn, thiếu hụt)

+ Dư nợ: giá thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho

- Tài khoản 151: Hàng mua đi đường: tài khoản này dùng theo dõi các loại

nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mà doanh nghiệp đã

mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

Trang 17

tháng, chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi kho người bán).

+ Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đường tăng thêm trong kỳ

+ Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyểngiao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng

+ Dư nợ: Giá trị hàng đang đi đường (đầu và cuối kỳ)

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liênquan khác như 133, 331, 111, 112, 632, 157

1.3.1.2 Phương pháp hạch toán:

 Với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (đã thực hiện việcmua bán hàng hóa có hóa đơn, chứng từ ghi chép kiểm tra đủ) Thuế GTGT đầu vàođược tách riêng, không ghi vào giá thực của vật liệu Như vậy, khi mua hàng trongtổng giá thanh toán phải trả cho người bán, phần giá mua chưa thế được ghi tăng giátrị vật tư mua vào, còn phần thuế GTGT đầu vào được ghi vào số được khấu trừ Kếtoán sử dụng tài khoản 133 (331 - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ muangoài)

 Với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Đối với cơ sở sản xuất không đủ điều kiện để tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thì thuế GTGT đầu vào được ghi vào giá thực tế nguyên vật liệu Nhưvậy, khi mua vật liệu thuế GTGT đầu vào được tính vào giá của vật liệu Kế toánkhông sử dụng tài khoản 133 - "Thuế GTGT đầu vào" Còn phương pháp hạch toántương tự như trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trình tự hạch toán vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên được kháiquát theo sơ đồ (xem sơ đồ 1.4)

Trang 18

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kế khai thường

xuyên (tín thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

TK 111, 112, 141, 331

mua ngoài vật liệu

TK 152xuất chế tạo sản phẩm

TK 621

TK 133thuế GTGT

TK 151

hàng đi đường nhập kho

TK 411

nhận cấp phát, nhậnđóng vốn liên doanh

TK 632,338(3381)

phát hiện khi thừa khi

kiêkiểm kê

TK 711

vật liệu được tặng tặng thưởng viện trợ

xuất vật liệu tự chế haythuê ngoài chế biến

xuất bán trả lương, trảthưởng, tặng biếu

phát hiện thiếu khikiểm kê

đánh giá giảm vật liệu hàng cho quản lý DN

đánh giá tăng vật liệu

Trang 19

1.3.2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (periodic inventory method)

1.3.2.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác trong kỳ theo công thức:

= +

-

( Nguồn: Giáo trình Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính)

Nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác không cao mặc dù tiết kiệmđược công sức ghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh nhiều chủngloại vật tư khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán

Các tài khoản kế toán sử dụng:

- Tài khoản 611 "mua hàng" - chi tiết TK 6111 "mua nguyên liệu, vật liệu": Tài

khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm nguyên vật liệu theo giáthực tế (giá mua và chi phí thu mua) và được mở theo từng thứ, từng loại, từng khovật liệu

+ Bên nợ: Phản ánh giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ.+ Bên có: Phản ánh giá thực tế NVL xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt… trong kỳ

và tồn kho cuối kỳ

+ Tài khoản này không có số dư

- Tài khoản 152: "Nguyên liệu, vật liệu" : Dùng để phản ánh giá thực tế nguyê,

vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại

+ Bên nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ

+ Bên có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ

+ Dư nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác

có liên quan như 133,111,112,331… Các tài khoản này có nội dung và kết cấu giống như phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 21

1.4 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

Trên thực tế, giá trị nguyên vật liệu luôn có sự biến động trên thị trường Để đềphòng giảm giá nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần phải có kế hoạch lập dự phòngnhằm làm giảm bớt thiệt hại

1.4.1 Tài khoản sử dụng

TK 159: "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"

+ Bên nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Dư có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có

1.4.2 Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Vào cuối niên độ kế toán, kế toán cần xác định mức dự phòng cần lập cho niên

độ mới theo công thức sau:

x

Mức giảm giá thực của mỗi loại hàng vào cuối niên độ kế toán

Giá thực tế của hàng tồn kho đó vào cuối niên độ

Cuối niên độ kế toán:

+ Nếu dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập cho năm sau nhỏ hơn số dư TK

159 thì phải hoàn nhập số chênh lệch:

Nợ TK 159

Có TK 632

+ Nếu dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập cho năm sau lớn hơn số dư TK

159 thì phải trích lập bổ sung phần chênh lệch:

Nợ TK 632

Có TK 159

+ Nếu dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập cho năm sau bằng số dư TK

Trang 22

159 thì không phải hoàn nhập hay trích lập bổ sung

1.5 CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN VẬN DỤNG TRONG CÔNG TÁC

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Sổ kế toán là một phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để người làm kế toánghi chép, phản ánh có hệ thống các thông tin kế toán theo thời gian cũng như theođối tượng

Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khácnhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự nhấtđịnh trên cơ sở của chứng từ gốc

Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và các điều kiện kế toán sẽhình thành cho mình một hình thức sổ kế toán khác nhau Song quy lại có bốn hìnhthức sổ sách kế toán sau:

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

Trang 23

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THÀNH ĐẠT

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Tháng 5 năm 1992 được thành lập tại Huyện Hoa Lư - Tỉnh Ninh Bình, đánhdấu bước đầu cho ngành may mặc ở Tỉnh nhà

Khởi đầu là một Doanh nghiệp cỡ nhỏ với nguồn nhân lực trên 10 người vàduy nhất một dây chuyền may áo thu đông dệt kim Suốt quá trình hoạt động khôngngừng phát triển mở rộng quy mô sản xuất và tìm kiếm thị trường trên các mặt hàngcủa Công ty Đến nay tổng số công nhân của Công ty đã lên 3 con số Trung bìnhnăm 2006 là 572 người

Hiện nay Công ty có một cơ sở tại Huyện Hoa Lư, một cơ sở tại Thị xã TamĐiệp - Tỉnh Ninh Bình

Tên đơn vị: Công ty TNHH Thành Đạt

Tên giao dịch quốc tế: Thanh Dat Company

Tên viết tắt là: Thanh Dat Co

Trụ sở chính của Công ty: Đường Trần Hưng Đạo - Phường Vân Giang –Thành phố Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình

Mã số thuế: 2700 281818

2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Thành Đạt là Doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc phục vụnhu cầu của thị trường trong và ngoài nước Bên cạnh ngành nghề kinh doanhchính, Công ty còn mở rộng kinh doanh với một lĩnh vực kinh doanh mới mẻ hơn làngành kinh doanh phân phối hàng Công nghệ thực phẩm dưới hình thức đại lý phânphối cho các hãng lớn ở Việt Nam và nước ngoài như Vedan, đường Lam Sơn,Đường Nghệ An…

Công ty đã chú ý vào đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh của Công ty Nhờ có dây truyền sản xuất hiện đại và không ngừngcải tiến kỹ thuật về các sản phẩm may mặc rất đa dạng và phong phú đáp ứng nhu

Trang 24

cầu của khách hàng ở mức tối đa Các sản phẩm may mặc xuất khẩu sang thị trườngcác nước Đông Âu Ngoài ra Công ty còn cung cấp các loại sản phẩm rất phù hợpvới thị hiếu của người tiêu dung.

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

- Chức năng: Công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán tập trung có tưcách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại Ngân hàng Công Thương Ninh Bình vàNgân hàng Dầu khí toàn cầu để thuận tiện cho việc giao dịch thanh toán thuận tiệnvới khách hàng, sử dụng con dấu riêng để giao dịch

- Nhiệm vụ: Tổ chức sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp cácmặt hàng may theo đúng ngành nghề đăng ký và thành lập Công ty

+ Báo toàn và phát triển tốt nguồn vốn hoạt động có hiệu quả

+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghiệp vụ nhà nước giao

+ Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo và không ngừng cải thiện đờisống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình đô văn hóa, khoa học kỹ thuậtchuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên chức toàn Công ty

+ Bảo vệ Công ty, bảo vệ sản xuất và bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự anninh, an toàn xã hội làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

Công ty tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may và các hàng hóa khác liênquan đến ngành dệt may

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy

2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: LTTCCĐ KT13_K6

Trang 25

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý

2.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo Công ty

Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về tất

cả kết quả sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định củapháp luật

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÓ GIÁM ĐỐC

SẢN XUẬT

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

Phòng

Kỹ

Thuật

Phòng TC HC

Phòng

Kế Toán

Phòng

Kế Hoạch

Phòng Thị Trường

XN may

Hoa Lư 1

XN may Tam Điệp

XN may Dệt kim

XN may Hoa Lư 2

Ngày đăng: 16/07/2013, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm vật liệu với thẻ kho mở ở  kho. - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Hình hi ện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm vật liệu với thẻ kho mở ở kho (Trang 12)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân  chuyển - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 14)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư (Trang 15)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kế khai thường  xuyên (tín thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kế khai thường xuyên (tín thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) (Trang 18)
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp  kiểm kê định kỳ (thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ) - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ) (Trang 20)
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 25)
2.4.1. Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
2.4.1. Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất (Trang 27)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 29)
Bảng 1. Bảng phản ánh tốc độ phát triển (qua 3 năm) - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Bảng 1. Bảng phản ánh tốc độ phát triển (qua 3 năm) (Trang 30)
Sơ đồ 1.4 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG (Trang 32)
Sơ đồ 1.5 hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Sơ đồ 1.5 hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 37)
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán TSCĐ (Trang 39)
Bảng phân bổ  vật tư - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Bảng ph ân bổ vật tư (Trang 43)
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán tiền lương - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán tiền lương (Trang 44)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w