Ta biết rằng, kế toán công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý đã xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người.Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, đối với một đất nước có nền kinh tế đang phát triển từng bước hội nhập vào kinh tế khu vực và thế gớinhư nước ta thì kế toán là một công cụ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của nhà nước và vi mô của doanh nghiệp.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ta biết rằng, kế toán công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt độngquản lý đã xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người.Ngàynay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, đối với một đất nước có nền kinh tế đangphát triển từng bước hội nhập vào kinh tế khu vực và thế gớinhư nước ta thì kế toán
là một công cụ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý vĩ môcủa nhà nước và vi mô của doanh nghiệp
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, để có thể đứng vững trước quyluật cạnh tranh khắc nghiệt, đòi hỏi dopanh nghiệp phải tìm tòi những hướng đithích hợp để đạt được hiệu quả cao trong sản xuất
Mặt khác, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất là lợinhuận Để đạt được lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp quan tâm đến nhiều vấn đề,
kể cả sản xuất và tiêu thụ sản sản phẩm Trong đó yếu tố chủ yếu quyết định đến lợinhuận đó là chi phí sản xuất và gái thành sản phẩm Đánh giá đúng chi phí sản xuất
là tiền đề để doanh nghiệp xác định chính xác giá thành sản phẩm từ đó doanhnghiệp mới xác định được lợi nhuận
Do hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệtquan trọng trong công tác hạch toán kế toán ở bất cứ doanh nghiệp nào Xuất phát từtầm quan trọng đó, em đã lựa chọn đề tài “ Tổ chức ccông tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ổ Công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC”cho đề tài thực tập của mình
Trang 2PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC
Tên giao dịch: Công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC
1.2 Giám Đốc : Ông Đỗ Duy Chính
1.3 Địa Chỉ: Số 109 - Ngõ 53 - P.Đức Giang - Q.Long Biên - TP.Hà Nội.
Tel: 04.8771887 Fax: 04 6558116
Email: www thanhbinhhtc com.vn
1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:
Công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC được thành lập theo Quyết định số 045320
do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà nội cấp ngày 02/05/1998
1.5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
1.6 Nhiệm vụ:
Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả mô hình tổ chức hiện có, duy trì pháttriển đội ngũ nhân sự, luôn đủ về số lượng, tốt về chất lượng, không ngừng nâng caochất lượng năng lương lực đội ngũ cán bộ quản lý
Tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, và tăng cường đầu tư mở rôngthêm cho sản xuất, kinh doanh các mặt hàng mới, hoạt động mới, trong đó cần tậptrung nâng cao chất lượng tiếp thị bán hàng, nắm vững thị trường và khách hangftrên cả hai mặt: Nhu cầu thị trường/ khách hàng và khả năng cung cấp của thịtrường/ đối thủ Chăm sóc phục vụ tốt khách hàng Luôn sản xuất ra sản phẩm đạtchất lượng
Quan tâm nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác, nâng cao tinh thầntiết kiệm, kiể soát tốt các loại chi tiêu và chi phí , cắt giảm tói đa các chi phí khônghợp lý, sử dụng triệt để kết quả phân tích tài chính vào quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh, tất cả tập trung vì mục tiêu kinh doanh có hiệu quả cao
Quan tâm xây dựng văn háo doanh nghiệp, đặc biệt là văn hóa đoàn kết , hợp tác,trách nhiệm cá nhân ý thức tổ chức kỷ luật
Trang 31.7 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ
Khi mới thành lập (ngày 02/05/1998), Công ty đăng ký tên là Công ty TNHH Thanh Bình HTC do 3 thành viên góp vốn, có trụ sở giao dịch là một văn phòng ở
Số 621- Ngô Gia Tự và một xưởng sản xuất nhỏ bé với tổng số lượng công nhânviên là 20 người
Trải qua 10 năm xây dựng và trưởng thành, hiện nay công ty đã là một đơn
vị sản xuất - kinh doanh thép độc lập và có uy tín Để đáp ứng ngày càng cao trongcông cuộc xây dựng đất nước, xây dựng thủ đô, công ty ngày càng mở rộng quy mô,phạm vi hoạt động và nhiều lần đăng ký lại ngành nghề kinh doanh Đến tháng 4năm 2006, Công ty tách một thành viên trong Ban giám đốc để thành lập công tymới Vì thế, bộ máy quản lý và tình hình hoạt động của Công ty có một số thay đổi.Với 2 thành viên còn lại, Công ty vẫn quyết định giữ nguyên hình ảnh ban đầu vớibạn hàng, đồng thời muốn mở rộng ngành nghề sản xuất – kinh doanh nên đã chính
thức đăng ký lại tên công ty là Công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC từ ngày
19/04/2006
Công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC hoạt động sản xuất kinh doanh vớiđầy đủ tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định, thực hiện chế độhạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng
Tổng vốn điều lệ ( theo giấy phép cấp ngày 19/04/2006) là 15.000.000.000 đồng.
Tài khoản tiền được mở tại: Chi nhánh Ngân hàng TechcombankHoàn Kiếm – Hà nội
Tài khoản: 108 101 183 100 12
Trải qua quá trình hoạt động và phát triển trong vòng 10 năm, Công ty đã đạtđược những thành tựu đáng kể trong sản xuất kinh doanh vì không những Công tybảo toàn được vốn (năm 1998 tổng vốn điều lệ là 10.000.000.000 đồng) mà còn pháttriển nguồn vốn ngày càng lớn Đặc biệt, Công ty không ngừng quan tâm đến đờisống của người lao động nên thu nhập của cán bộ công nhân viên đựợc ổn định vàngày càng nâng cao Tính đến tháng 6/2008, tổng số cán bộ công nhân viên của
Trang 4Công ty là 60 người Trong đó, đội ngũ cán bộ (42 người) đều có trình độ từ Caođẳng trở lên và đội ngũ công nhân kỹ thuật (18 người) đều có trình độ Trung cấp -Cao đẳng và có trình độ tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm
Cùng với sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, trong xu thế hội nhập kinh tế,công ty đã và đang tiếp tục đầu tư máy móc - trang thiết bị ngày càng hiện đại đểgiảm bớt lao động chân tay và hướng tới phát triển công ty theo tiêu chuẩn chấtlượng ISO
Với tiềm lực của mình, mục tiêu của công ty trong những năm tới là tạo sựphát triển mạnh, sẽ phấn đấu năm 2009 đạt doanh thu trên 800 tỷ đồng, từ nay đến năm
2010 không ngừng cải tiến máy móc, thiết bị hiện có, nâng cao năng suất chất lượng,
mở rộng phạm vi hoạt động, khả năng cạnh tranh để Công ty ngày càng thích nghi với
cơ chế thị trường đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
Trang 5PHẦN II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP ( Từ năm 2003- 2007)
2.1 Quá trình phát triển của Công ty trong những năm gần đây:
2.1.1Tình hình về tài sản, nguồn vốn của Công ty.
Công ty TNHH thép Thanh Bình HTC được thành lập để huy động và sửdụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh thép và các lĩnh vựckhác nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận để tạo công ăn việc làm ổn định cho ngườilao động, đóng góp nghĩa vụ đầy đủ với Ngân sách nhà nước và phát triển công tyngày càng lớn mạnh
Theo số liệu cuối năm 2007, công ty có:
- Tổng tài sản : 135.707.017.254 đồng Trong đó:
+ Tài sản lưu động: 120.779.245.356 đồng (chiếm 89%)
+ Tài sản cố định: 14.927.771.898 đồng (chiếm 11%)
Ta thấy: Hệ số đầu tư = = 0.11
Như vậy, hệ số đầu tư = 0.11 Hệ số này hơi thấp chứng tỏ trong các năm
qua công ty chưa chú trọng đầu tư vốn cho việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật.Nhưng sang năm 2008, công ty đã có định hướng và chiến lược mở rộng quy mô sảnxuất nên sẽ đầu tư thêm nhiều máy móc, thiết bị
Nợ phải trả Tổng nguồn vốn
Trang 6Như vậy, hệ số nợ là thấp chứng tỏ trong tổng nguồn vốn của công ty, số nợphải trả chiếm tỷ lệ rất nhỏ Điều đó thể hiện khả năng thanh toán của công ty là rấtcao, và thực tế công ty cũng có nhiều hình thức khuyến khích bạn hàng thanh toánnhanh để quay vòng vốn Đây là một chính sách trong quan hệ kinh doanh đượccông ty thực hiện rất nghiêm túc dù với cương vị người bán hay người mua nên rấttạo uy tín với bạn hàng.
Đồng thời, qua số liệu của 5 năm gần đây, ta có thể đưa ra Bảng số liệu về tình hình vốn cố định và vốn lưu động bình quân như sau:
Giá vốn hàng bán của năm sau cũng cao hơn năm trước: năm 2004 tăng so
với năm 2003 là 28.586 triệu đồng tương ứng tăng 25.3%, năm 2005 tăng so với
2004 là 26.276 triệu đồng tương ứng tăng 18.6%,năm 2006 tăng so vơí năm 2005 là
67.068triệu đồng tương ứng 39.9%, năm 2007 tăng so với năm 2006 là: 187.792
triệu đồng tương ứng 76.7% Như vậy, mức tăng giá vốn lớn hơn mức tăng doanh
thu trong đó nguyên nhân là do chính sách trước đây của công ty là nhập khẩu nhiềunên để lượng hàng tồn kho lớn, chậm tiêu thụ trong khi giá thép trên thị trườngkhông ổn định dẫn đến giảm doanh thu Đồng thời giá thép nhập khẩu có xu hướngtăng trong thời gian gần đây nên Giá vốn chiếm tỷ trọng khá cao so với Doanh thu
Lợi nhuận gộp năm 2007 so với năm 2006 tăng lên 1.517 triệu đồng tương ứng Đơn vị tính : triệu đồng rất gắn bó với công ty).
Vốn lưu
động 107.793 114.750 120.777 126.804 32.831 120.591Vốn cố định 16.107 12.750 14.928 17.106 19.284 16.035
Trang 7Nhận xét: Qua biểu 1 ta thấy, nguồn vốn của công ty khá ổn định và có xu
hướng mở rộng Trong đó, vốn lưu động bình quân của công ty chiếm tỷ trọng 88%
so với tổng vốn bình quân hàng năm chứng tỏ trong những năm qua công ty chú
trọng đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh vì nó có khả năng thu hồi và quay vòng vốn
nhanh, còn lĩnh vực sản xuất cần đầu tư nhiều vào nhà xưởng, TSCĐ, máy móc thiết
bị nhưng khả năng thu hồi vốn chậm nên hoạt động này chỉ mang tính phụ trợ Tuy
nhiên, trong giai đoạn hiện nay, khi số lượng khách hàng đến với Công ty nhiều thì
nhiệm vụ giữ uy tín và mở rộng kinh doanh đa dạng về sản phẩm là điều mà công ty
mong muốn nhất Do đó, công ty sẽ có hướng mở rộng sản xuất trong năm nay Vậy
nên, chỉ tiêu về vốn cố định và vốn lưu động từ năm 2008 sẽ có nhiều biến động
2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Với sự cố gắng không ngừng của tập thể công nhân viên đặc biệt là Ban lãnh
đạo, công ty đã nghiên cứu và đề ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp
với từng giai đoạn phát triển Nhờ vậy, hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty
ngày có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao giúp công ty ngày càng có điều kiện mở
rộng quy mô sản xuất, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Doanh thu hàng năm đều
tăng lên với tỷ lệ không nhỏ Cụ thể:
2004/2003 2005/2004 Chênh
lệch
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
2 Giá vốn hàng bán 112.810 141.396 167.672 28.586 25,3 26.276 18,6
Trang 8Qua biểu 2 ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm có
những biến đổi đáng kể.Nhìn chung mọi chỉ tiêu kinh tế đều tăng, sản lượng từng
mặt hàng cũng tăng dần từng năm Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng
dần theo các năm: Năm 2004 tăng so với năm 2003 là
28.94 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 23,3%, năm 2005 tăng 25.514 triệu
đồng so với năm 2004 tức là tăng 16.7 %., năm 2006 tăng so với năm 2005 là
71.730 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 40.2%, năm 2007 tăng so với năm 2006 là
199.780 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 80% Điều này chứng tỏ số lượng sản phẩm
tiêu thụ đã tăng lên do khai thác được khách hàng nhiều hơn và tạo uy tín với khách
Trang 9hàng (đặc biệt với các mặt hàng qua sản xuất thì luôn đảm bảo cả về số lượng, chấtlượng, tiến độ giao hàng nên bán hàng với tỷ lệ tăng là 5,5%, lợi nhuận gộp năm
2005 so với năm 2004 tăng lên 261 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 23.9 %.,năm 2006 so với năm 2005 tăng lên 542 triệu đồng, năm 2007 so với năm 2006 tănglên 1.517 triệu đồng.Như vậy, tỷ lệ tăng về lợi nhuận của năm sau là cao hơn nămtrước Trong khi đó, tổng chi phí sản xuất trong năm 2004 tăng so với năm 2003 là4.870 triệu đồng ( mức tăng tỷ lệ thuận với mức tăng sản lượng) đến năm 2005 tăng
so với năm 2004 là 4.301 triệu đồng trong và sản lượng vẫn tăng, năm 2006 tăng12.029 triệu đồng so với năm 2005( tăng 1.4%), nhưng doanh thu cũng tăn lên 1.4%năm 2007 tổng chi pjí lại tăng 33.678 triệu đồng( tăng 1.8%) nhưng doanh thucũng tăng 199.780 ttrương đương 1.8% Đây là kết quả đáng ghi nhận của công ty
do năm 2005 công ty áp dụng quy chế chi tiêu theo định mức nên đã tiết kiệm đượcchi phí rất nhiều
Từ các yếu tố trên dẫn tới lợi nhuận trước thuế của công ty tăng theo cácnăm Sau khi trừ thuế TNDN thì lợi nhuận thuần của năm 2004 tăng so với năm
2003 là 41 triệu đồng nhưng đến năm 2005 tăng so với năm 2004 là 188 triệu đồng,năm 2006 tăng so với năm 2005 là 390 triệu đồng, năm 2007 tăng so với năm 2006
là 1.092 triệu đồng Đây là một thành tựu đáng kể mà không phải doanh nghiệp nàocũng có thể đạt được
PHẦN III KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
Phần lớn các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đều có kết cấu sản xuất gồm 5
bộ phận
Đó là bộ phận sản xuất chính để sản xuất ra sản phẩm mà doanh nghiệp sảnxuất Bộ phận sản xuất phụ trợ là bộ phận thứ 2, bộ phận này sản xuất ra sản phẩn đểphục vụ sản xuất chính để sản xuất chính sản xuất ra nhiều sản phẩm Bộ phận thứ 3
là bộ phận sản xuất phụ , bộ phận này sản xuất ra sản phẩm mà lấy phế liệu từ sản
Trang 10xuất chính, Thứ 4 là bộ phận sản xuất phụ thuộc, bộ phận này có sản phẩm sản xuấtđược nhiều, ít phụ thuộc vào sản xuất chính Bộ phận sản xuất phụ trợ, bộ phận sản xuấtphụ và bộ phận sản xuất phụ thuộc có thể tiến hành sản xuất trong một doanh nghiệphoặc không tiến hành sản sản xuất trong một doanh nghiệp Bộ phận cuối cùng là bộphận cung cấp , ngaòi ra một số doanh nghiệp còn có bộ phận vận chuyển.
Nhưng ở Công ty TNHH thép Thanh Bình HTC một doanh nghiệp thương mại và sản xuất nên bộ phận này được chia thành nhiều bộ phận nhỏ , đó là bộ phậnnhư cắt, pha, lốc, sấn, đóng gói Trong mỗi bộ phận có tổphụ trách từng công đoạn
3.1 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Công ty thép Thanh Bình HTC là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh thép.Đây là hai bộ phận được hạch toán độc lập, riêng biệt về kết quả nhằm giúp Bangiám đốc có sự phân tích, đánh giá, điều chỉnh cụ thể về quy mô phát triển từng bộphận trong mỗi giai đoạn khác nhau Trong đó, hoạt động kinh doanh giữ vai trò chủđạo, có doanh thu chiếm tỷ lệ 2/3 tổng doanh thu toàn công ty, và mảng hoạt độngnày được giao cho Phó giám đốc điều hành và trực tiếp chỉ đạo, các phòng: Phòngnhập khẩu và Phòng kinh doanh có nhiệm vụ thực hiện Riêng hoạt động sản xuất,tuy đem lại doanh thu không lớn nhưng rất quan trọng vì nó đảm bảo cho các hợpđồng của Phòng kinh doanh với khách hàng được hoàn thiện đến khâu cuối cùng,không phải thuê gia công sản xuất ở bên ngoài nên được Giám đốc trực tiếp chỉ đạo
Như vậy, hoạt động sản xuất và kinh doanh ở Công ty TNHH thép ThanhBình có mối liên quan mật thiết với nhau Cụ thể, Phòng kinh doanh có nhiệm vụthực hiện các hợp đồng mua bán với khách hàng, nếu khách hàng có nhu cầu muathép cuộn hoặc thép tấm (nhập theo kiện) thì Phòng kinh doanh bán trực tiếp ngay,nếu thép phải qua pha cắt, định hình thì trên cơ sở đó Phòng kinh doanh lập các Đơnđặt hàng chuyển xuống Phòng sản xuất Phòng sản xuất được giao nhiệm vụ sảnxuất sản phẩm theo đúng quy cách yêu cầu trên đơn hàng và theo dõi, hạch toán giáthành các loại sản phẩm trong tháng để xác định kết quả sản xuất và giúp cho Phòngkinh doanh đưa ra chiến lược giá bán phù hợp cho kỳ sau
Trang 11Sản phẩm thép của công ty qua sản xuất có nhiều loại Tất cả các loại thép qua sảnxuất có điểm chung là phải qua công đoạn cắt Sau đó, tuỳ từng loại có các công đoạn sảnxuất riêng Tuy nhiên, toàn bộ các công đoạn để làm ra sản phẩm được thực hiện theoquy trình sau:
Quy trình sản xuất theo sơ đồ:
* Công đoạn 1 - Cắt : Nguyên liệu trực tiếp đưa vào sản xuất là thép cuộn
(được nhập khẩu từ nước ngoài) Từ thép cuộn - qua hệ thống Cẩu dàn được côngnhân vận chuyển vào Máy cắt Mỗi máy cắt sử dụng từ 2 đến 3 công nhân để làmnhiệm vụ cẩu, cắt và đóng gói sản phẩm Qua hệ thống Máy cắt gồm 3 phần: Máyvào lô - Máy nắn tôn ( thép) - Máy cắt, sản phẩm tạo ra là thép cắt bản (thép tấm)với chiều dài tấm thép là tuỳ theo yêu cầu của khách đặt hàng Nếu sản phẩm làthép hình (U, C, Z, V) thì công đoạn này chỉ tạo ra bán thành phẩm
* Công đoạn 2 - Pha dải: Từ bán thành phẩm là thép cắt bản ( thép tấm)
được công nhân tiếp tục cẩu chuyển sang Máy cắt dải Máy này cần 2 công nhân vậnhành và có nhiệm vụ pha nhỏ kích thước bản rộng tấm thép thành nhiều dải nhỏ hơn,đều nhau nhưng chiều dài các dải thép vẫn giữ nguyên như lúc ban đầu
Trang 12* Công đoạn 3 - Lốc U, C: Công đoạn này chỉ tạo ra sản phẩm là thép U, C.
Nếu dải thép được đưa qua máy lốc U sẽ thu được sản phẩm là thép hình chữ U cácloại, còn nếu dải thép được đưa qua máy lốc C sẽ thu được sản phẩm là thép hìnhchữ C các loại Ở công đoạn này, mỗi máy cũng cần ít nhất 2 công nhân vận hành đểchuyển dải thép vào máy và đỡ sản phẩm
* Công đoạn 4 - Sấn: Dải thép thu được từ công đoạn 2 nếu không qua máy
lốc U, C thì sẽ được chuyển sang các Máy sấn Máy sấn sử dụng ít nhất 2 công nhânvận hành để chỉnh dải phôi đặt đúng vị trí và sấn Sản phẩm của Máy sấn là các loạithép định hình như: thép U,C với chất lượng đạt tiêu chuẩn như qua Máy lốc Ngoài
ra, Máy sấn còn tạo ra các loại thép định hình khác như: thép Z, thép V…hoặc cácchi tiết khó hơn
* Công đoạn 5: Đóng gói - nhập kho: Sản phẩm hoàn thành ở công đoạn 1, 3 và
4 được bó đai cẩn thận và dùng cẩu chuyển đến bàn cân, cân và nhập kho thành phẩm
Với định hướng mở rộng quy mô sản xuất, Công ty sẽ chú trọng đầu tư
nhiều máy móc thiết bị hơn để kịp thời đáp ứng tiến độ các đơn hàng Hiện nay,xưởng sản xuất đã có 3 Máy cắt, 3 Máy pha dải, 3 Máy lốc và 3 Máy sấn là các máychính Ngoài ra, còn có một số máy phụ trợ như: Máy khoan, Máy phay, Máy độtdâp, Máy cắt rùa… Vì thế, lượng công nhân trực tiếp vận hành máy hiện nay đượccông ty đào tạo và tuyển dụng là 18 người
3.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT
Mọi hoạt động sản xuất của Công ty diễn ra ở xưởng sản xuất, trước đây lấy
tên là Nhà máy thép Thanh Bình Nhưng từ đầu năm 2008, công ty muốn tổ chức
bộ máy hoạt động gọn nhẹ hơn nên Nhà máy được chuyển đổi thành Phòng sản xuất Bộ máy tổ chức của phòng cũng khá đơn giản gồm có:
* Trưởng phòng sản xuất: có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc về
chiến lược mở rộng sản xuất, đầu tư, sủa chữa và đổi mới thiết bị công nghệ, nghiêncứu và phát triển sản phẩm mới Xây dựng, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quy trình
Trang 13sản xuất hàng ngày Phối hợp tốt với các phòng ban khác trong việc quản lý, sảnxuất và thực hiện đúng nội quy - quy định của công ty.
* Nhân viên thống kê: có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ phát sinh tại
xưởng, hỗ trợ Trưởng phòng trong công tác văn phòng và tổng hợp các số liệu liênquan đến việc tập hợp chi phí và tính giá thành Hàng tuần, tháng, quý đều phải cóbáo cáo đánh giá về tình hình sử dụng nhân công và tình hình khai thác máy mócthiết bị
* Tổ trưởng (tổ phó) - 2 người
* Tổ cơ điện - 1người
* Công nhân vận hành - 17 người.
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
Công ty TNHH thép Thanh Bình HTC là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất và kinh doanh thép nên có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau:
* Chức năng:
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: Vật tư kim khí
- Buôn bán tư liệu sản xuất (chủ yếu là vật tư kim khí, thiết bị máy công nghiệp)
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi, hàng hoá, dịch vụ thương mại
- Sản xuất, gia công các mặt hàng kim loại (dập thép hình, pha - cắt thép lá )
- Sản xuất máy cơ khí công trình và thiết bị công nghiệp khác: trạm trộn bêtông, nhựa nóng, máy trộn bê tông tươi, máy nghiền sàng đá
- Sản xuất, thi công, lắp ráp công trình kết cấu thép
- Thi công, lắp đặt nội ngoại thất các công trình xây dựng dân dụng, xây dựngcông nghiệp
* Nhiệm vụ:
Để thực hiện tốt chức năng của mình, Công ty có quyền chủ động trong giaodịch, đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán, hợp đồng sản xuất - giacông với khách hàng Từ đó, bảo toàn vốn và kinh doanh có lãi, đưa công ty trởthành một đơn vị vững mạnh trong ngành thép Do vậy, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra vớicông ty hiện nay là:
Trang 14- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất - kinh doanh nhằmthực hiện mục đích và nội dung đăng ký hoạt động của công ty.
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường nhằm giải quyết nhữngvướng mắc trong sản xuất kinh doanh của công ty
- Công ty có nhiệm vụ quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn củamình đồng thời tự tạo ra các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộngsản xuất, tự đổi mới thiết bị, đảm bảo kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ vớingân sách Nhà nước
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng cácmặt hàng do công ty sản xuất nhằm tăng cường cạnh tranh và mở rộng thị trườngtiêu thụ
Trang 15SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban đơn vị trực thuộc
* Giám đốc Công ty : Là người đứng đầu bộ máy công ty, thay măt công ty
chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ
của giám đốc là lãnh đạo và điều hành toàn diện mọi hoạt động của công ty và chỉ
đạo trực tiếp các phòng ban Đồng thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ trong từng
giai đoạn phát triển của công ty
Giám đốc là thủ trưởng của một tổ chức , chịu trách nhiệm động viên và dẫn
dắt cấp dưới, bao gồm việc thuê dùng, huấn luyện, đãi ngộ, đề bạt, biểu dương, can
Chỉ đạo trực tiếpQuan hệ ngang nhau
Phòng Nhập khẩu kho vận
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng Sản xuất
Phòng Sản xuất
Tổ nhập khẩu
Tổ kho vận
Tổ kho vận
Nhân viên hành chính
Nhân viên hành chính
Tổ bảo vệ
Tổ bảo vệ Tổ cơ điện
Tổ cơ điện Tổ sản xuất
Tổ sản xuất