CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN Protein được cấu thành từ amino acid Cofactors, coenzymes, prosthetic groups Sự hình thành các chuỗi polypeptide HỆ THỐNG TÊN VIẾT TẮT CỦA CÁC AMINO ACID Đồng phân quang học dạng L và D của các amino acid Cấu trúc của protein phản ánh bốn cấp độ tổ chức Cấu trúc bậc hai của protein hình thành dựa vào liên kết hydro ...
Trang 1CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN
Trang 2Protein được cấu thành từ amino acid
Protein đơn bao gồm một chuỗi amino acid
mạch thẳng uốn nếp tạo nhiều cấu hình 3-D phức
tạp.
Một chuỗi amino acid được gọi là một chuỗi
polypeptide Sự khác biệt giữa một chuỗi
polypeptide và protein là gì?
Thứ nhất, một số protein bao gồm nhiều hơn
một chuỗi polypeptide và…
…thứ hai, nhiều protein có chứa các thành
phần bổ sung như các ion kim loại hoặc các phân
tử hữu cơ nhỏ được biết đến là cofactor, thêm vào
phần polypeptide.
Trang 3Cofactors, coenzymes, prosthetic groups
Trang 4Cofactor Vitamin Enzyme reaction (example)
Thiamine diphosphate Thiamine, B1 Oxidative decarboxylation
FAD, FMN Riboflavin, B2 Redox reactions (transfer of H+)
NAD+, NADP+ Niacin, B3 Redox reactions (transfer of H+)
Coenzyme A Pantothenic acid, B5 Metabolism of FA (transfer of acyl
groups )Pyridoxalphosphate Pyridoxine, B6 Transamination, decarboxylation of
AACarboxybiotin Biotin, H, B7 Carboxylation (CO2)
Tetrahydrolic acid Folic acid, B9 Transfer of C1
Ascorbic acid Vitamin C Hydroxylation reaction (collagen)
cis-retinal + opsin Retinol, A Electron transport , antioxidant
? Tocoferol, E Redox reaction, antioxidantMenaquinone Vitamin K Transfer of carbonyl group and
electrons
Trang 55
Trang 6Amino acid cuối cùng được gắn vào chuỗi với một nhóm carboxyl (-COOH)
tự do, do đó đầu đó được gọi là đầu carboxyl hay đầu C
Khi tổng hợp, polypeptide được kéo dài từ đầu amino (N) về phía đầu carboxyl (C)
Trang 7Hai mươi amino acid cấu thành các chuỗi polypeptide sinh học
Các amino acid ưa nước có thể
được chia thành nhóm kiềm, axít và
trung tính Các amino acid kiềm góp
điện tích dương cho protein trong khi
các gốc axít cung cấp điện tích âm
Chính xác hơn, việc tích điện này chỉ
đúng trong dung dịch ở khoảng pH
sinh lý
Các gốc trung tính có các chuỗi
bên có khả năng hình thành các liên
kết hydro Nhóm bên của các amino
acid ưa nước mang các nhóm hóa
học có thể tham gia trong các phản
ứng Vị trí hoạt động của các enzyme
thường chứa serine, histidine,
amino acid kiềm và các amino acid
axít
Trang 8Hai mươi amino acid cấu thành các chuỗi polypeptide sinh học
Các amino acid kỵ nước có thể
được chia thành nhóm các amino
acid béo (Ala, Leu, Ile,Val, Met) và
nhóm có vòng thơm (Phe, Trp và
Tyr)
Các amino acid này phần lớn có
chức năng cấu trúc, ngoại trừ
tyrosine trong đó có một nhóm
hydroxyl đính vào vòng thơm và do
đó có thể tham gia vào một loạt các
phản ứng Việc phân loại tyrosine
còn nhập nhằng vì nó có nhóm
hydroxyl có bản chất là phân cực
Proline có vòng không thơm, nói
đúng, nó là imino acid (chứ không
phải là amino acid) vì nó có một
nhóm-NH-(imino) như là một phần
Trang 9HỆ THỐNG TÊN VIẾT TẮT CỦA CÁC AMINO ACID
Trang 10HỆ THỐNG TÊN VIẾT TẮT CỦA CÁC AMINO ACID
Trang 12Cấu trúc của protein phản ánh bốn cấp độ tổ chức
Cấu trúc bậc một là trình tự của các
monomer: tức là trình tự của các amino
acid trong một protein hay của các
nucleotide trong DNA hoặc RNA
Cấu trúc bậc hai là cấu trúc gấp hay vặn
xoắn của các chuỗi polymer nhờ liên kết
hydro Trong trường hợp của protein, các
liên kết hydro hình thành giữa các
nguyên tử của xương sống polypeptide
(trong nhóm peptide)
Cấu trúc bâc 3 là cấu trúc gấp hơn nữa tạo
thành cấu trúc không gian 3 chiều cuối
cùng của một polymer Trong trường hợp
protein, điều này liên quan đến tương tác
giữa nhóm R của các axit amin
Cấu trúc bậc 4 là do sự lắp ghép các chuỗi
polypeptide đơn để tạo thành cấu trúc
cuối cùng
Trang 13Cấu trúc bậc hai của protein hình thành dựa vào liên kết hydro
Các chuỗi polypeptide phải được cuộn gấp lại để mang hai nhóm peptide sát với nhau Các hydro trên nitơ của một nhóm peptide sau đó liên kết với oxy của nhóm kia
Hầu hết các cấu trúc bậc 2 trong protein thuộc một trong hai của cấu trúc
bậc hai là chuỗi xoắn alpha (α-/ alpha helix) và nếp gấp beta (β- /beta
sheet) Cả hai cấu trúc đều cho phép tạo thành lượng liên kết hydro tối đa có thể và do đó rất ổn định
Trang 14Cấu trúc bậc hai của protein hình thành dựa vào liên kết hydro
Ala, Glu, Leu và Met là các amino acid hình thành chuỗi xoắn alpha tốt nhưng nhưng Tyr, Ser, Gly và Pro thì không
Ngoài ra, hai gốc amino acid cồng kềnh hay hai gốc có cùng điện tích nằm cạnh nhau trong các chuỗi polypeptide sẽ không khớp vào một chuỗi xoắn alpha
Trang 15Cấu trúc bậc hai của protein hình thành dựa vào liên kết hydro
Trong cấu trúc beta- sheet, các đoạn của chuỗi polypeptide thường nằm cạnh nhau theo kiểu, mặc dù không luôn luôn, đối song và nhóm R- nằm xen
kẽ ở trên và dưới các mặt phẳng zig -zag của nếp gấp beta
Mặc dù một số nếp gấp beta là phẳng, hầu hết các gấp nếp beta được biết đến nhiều lại xoắn theo chiều phải nên các dải cấu trúc beta không phải là phẳng mà cong
Trang 16Cấu trúc bậc ba của protein
Ngoài ảnh hưởng chủ yếu của liên kết kỵ nước trong lõi của protein và các liên kết hydro của chuỗi bên ưa nước, một loạt các hiệu ứng cũng rất quan trọng Chúng bao gồm liên kết ion, liên kết hydro, lực van der Waals và liên kết disulfide
Trang 17Nhiều vùng cuộn gấp trong những protein lớn – Protein Domains
Những chuỗi polypeptide dài có thể
chứa một số vùng cuộn gấp ít nhiều
độc lập được kết hợp với nhau qua
các vùng nối có ít cấu trúc bậc 3
Những vùng như vậy được biết đến
như các domain và có thể dài 50-350
amino acid
PFAM 24.0
Trang 18Nucleoprotein, lipoprotein và glycoprotein là các protein kết hợp
Protein kết hợp là các protein liên kết với các phân tử khác Ví dụ, các nucleoprotein là phức hợp protein và nucleic acid, lipoprotein là các protein với các gốc lipid đính vào, glycoprotein có các thành phần carbohydrate
Nhiều glycoprotein được tìm thấy trên bề mặt của các tế bào Chúng mang các chuỗi carbohydrate ngắn cấu tạo từ vài phân tử đường, các phân tử thường thò ra ngoài tế bào (hình7.21) Chuỗi đường thường được liên kết vào protein thông qua các nhóm hydroxyl của serine hoặc threonin hoặc nhóm amide của nhóm asparagine
Trang 19Nucleoprotein, lipoprotein và glycoprotein là các protein kết hợp
Nhiều lipoprotein được gắn lên màng bằng đuôi lipit của chúng
Một ví dụ là β-lactamase được tìm thấy trong nhiều vi khuẩn Gram dương,
chẳng hạn như Bacillus (vi khuẩn hình que) B-Lactamase bảo vệ tế bào bằng
cách phân hủy kháng sinh họ β-lactam, trong đó bao gồm penicillin Vì mục tiêu tác dụng của penicillin là thành tế bào, nên các enzyme bảo vệ cần ở bên ngoài tế bào Đuôi lipid đảm bảo cho nó không bị trôi ra môi trường xung quanh
Trang 20Bộ máy protein
Nhiều quá trình trong tế bào như tổng hợp DNA, cắt nối ARN, phân hủy protein được thực hiện các nhóm gồm một tá protein hoặc nhiều hơn cùng nhau phối hợp hoạt động Khi mà các nhóm protein liên kết lại với nhau, tiêu thụ năng lượng và thực hiện các vận động được điều khiển một cách chính xác cũng như xúc tác các phản ứng hoá học, chúng đôi khi được gọi là các bộ máy protein
Trang 21The range in complexity of mitochondrial protein transport machines
Lithgow T , Schneider A Phil Trans R Soc B
2010;365:799-817
©2010 by The Royal Society
Trang 22Enzyme xúc tác phản ứng chuyển hóa
Một số enzyme chỉ gắn vào một phân tử cơ chất duy nhất; những enzyme khác có thể gắn vào hai hay nhiều cơ chất và phản ứng chúng với nhau để cho sản phẩm cuối cùng. Nhiều phản ứng enzyme xúc là thuận nghịch, nghĩa
là, enzyme tăng tốc độ phản ứng theo một trong hai hướng
Nhiều enzyme dựa vào các cofactor hoặc nhóm ngoại (prosthetic) để hỗ trợ xúc tác Chúng có thể là những phân tử hữu cơ, như NAD (nicotinamide adenine dinucleotide), NAD mang các nguyên tử hydro để thêm vào (hoặc gỡ
bỏ từ) các cơ chất của nhiều enzyme. Các ion kim loại cũng khá phổ biến. Các ion kẽm được tìm thấy tại vị trí hoạt động của hầu hết enzyme tổng hợp hoặc phân giải nucleic acid. Zn2+ liên kết với các nhóm phosphate tích điện âm và làm suy yếu các liên kết quan trọng
Trang 23Cofactor Vitamin Enzyme reaction (example)
Thiamine diphosphate Thiamine, B1 Oxidative decarboxylation
FAD, FMN Riboflavin, B2 Redox reactions (transfer of H+)
NAD+, NADP+ Niacin, B3 Redox reactions (transfer of H+)
Coenzyme A Pantothenic acid, B5 Metabolism of FA (transfer of acyl
groups )Pyridoxalphosphate Pyridoxine, B6 Transamination, decarboxylation of
AACarboxybiotin Biotin, H, B7 Carboxylation (CO2)
Tetrahydrolic acid Folic acid, B9 Transfer of C1
Ascorbic acid Vitamin C Hydroxylation reaction (collagen)
cis-retinal + opsin Retinol, A Electron transport , antioxidant
? Tocoferol, E Redox reaction, antioxidantMenaquinone Vitamin K Transfer of carbonyl group and
electronsLipoamide Lipoic acid Transfer of electrons and acyl groupCobalamine Cobalamine, B12 Izomeration, transfer of methyl group
Trang 25Các enzyme có mức độ đặc hiệu rất đa dạng
Trang 26Các enzyme có mức độ đặc hiệu rất đa dạng
Trang 27Các enzyme có mức độ đặc hiệu rất đa dạng
Trang 28Mô hình ổ khóa-chìa khóa và mô hình khớp cảm ứng miêu tả mối tương tác giữa enzyme và cơ chất
Đối với mô hình ổ khóa và chìa khóa, vị trí hoạt động của enzyme gắn vừa khít với cơ chất
Ngược lại, mô hình khớp cảm ứng lại cho rằng cơ chất làm thay đổi cấu hình của enzyme do đó enzyme và cơ chất khớp với nhau hơn
Trang 29Enzyme được đặt tên và phân loại theo cơ chất
Trang 30Phân loại enzyme
• Every enzyme is identified by a unique set of 4 numbers.
• There are 6 main classes based on the type of reaction catalyzed.
This makes up the first number of the enzyme identity.
• Oxidoreductase: oxidation-reduction reaction.
(Dehydrogenases)
• Transferase: transfer of intact functional group
• Hydrolase: hydrolysis (addition or removal of water)
• Lyase: Cleavage of a C-C or C-N or C-O bond Removal (or
addition) of water across double bond.
• Isomerase: Isomerization (L<->D, cis-trans, CHO<->C=O etc.)
Trang 31Enzyme hoạt động bằng việc giảm năng lượng hoạt hóa
Enzyme không thể thay đổi năng lượng tự do tổng thể của một phản ứng, ví
dụ, sự khác biệt năng lượng giữa chất phản ứng và sản phẩm Vai trò của
enzyme là hạ thấp năng lượng ở trạng thái chuyển tiếp, hoặc bằng cách ổn
định các chất trung gian trong trung tâm hoạt động, hoặc bằng cách cung cấp một cơ chế phản ứng thay thế diễn ra theo con đường chuyển hóa có mức năng lượng thấp hơn
Trang 32Tốc độ phản ứng của enzyme
1
21
S
1
1 -
k k
k
+
→
+ ↔
[ ] [ ] S K
v
The Michaelis - Menten equation
[ ] T 2
KM, hoặc hằng số Michaelis, là nồng độ cơ chất cho phép
đạt một nửa vận tốc tối đa Nó chủ yếu phụ thuộc vào ái lực
của các cơ chất và vị trí hoạt động của enzyme và không
phụ thuộc vào nồng độ của enzyme Km càng thấp, ái lực
của cơ chất và enzyme càng cao và phản ứng càng nhanh
hơn
Trang 33Tốc độ phản ứng của enzyme
[ ] [ ] S K
v
The Michaelis - Menten equation
Trang 34Những chất tương tự (đồng hình-analog) như cơ chất ức chế hoạt động của enzyme tại trung tâm hoạt động
Các chất đồng hình là các phân tử đủ giống như cơ chất để có thể gắn vào
trung tâm hoạt động của enzyme Một vài chất đồng hình hoạt động như những cơ chất thay thế cho các enzyme Một số chất đồng hình khác liên kết với trung tâm hoạt động, nhưng thay vì phản ứng thì nó lại ức chế trung tâm
hoạt động và ức chế enzyme Các chất như vậy gọi là chất ức chế cạnh
tranh, vì chúng cạnh tranh với cơ chất trong việc liên kết với enzyme Mức độ
ức chế phụ thuộc vào nồng độ và ái lực giữa chất ức chế, cơ chất với enzyme
Nhiều (thậm chí hầu hết) trung tâm hoạt động của các enzyme được thiết kế
để phù hợp tốt hơn với chất phản ứng trung gian hoặc trạng thái chuyển tiếp, chứ không phải là với cơ chất của nó Thiết kế này có xu hướng làm biến dạng các cơ chất theo hướng yêu cầu của phản ứng và giúp phản ứng diễn
ra Do đó, một số các chất ức chế cạnh tranh là các phân tử bắt chước cấu trúc của chất phản ứng trung gian Được gọi là “dạng đồng hình với trạng thái
chuyển tiếp - transition state analog.”
Trang 35Những chất tương tự (đồng hình-analog) như cơ chất ức chế hoạt động của enzyme tại trung tâm hoạt động
Proline racemase chuyển đổi đồng phân D và L của proline bằng cách loại
bỏ một phân tử H và thay bằng cấu hình khác (Hình 7.35) Các cơ chất và sản phẩm đều là tứ diện tâm carbon nhưng phân tử chuyển tiếp lại dạng phẳng Chất ức chế cạnh tranh tốt nhất là các hợp chất vòng phẳng chứ không phải
là hợp chất có cấu hình tứ diện giống cơ chất
Trang 36Những chất tương tự (đồng hình-analog) như cơ chất ức chế hoạt động của enzyme tại trung tâm hoạt động
[ ] [ ] S K
S V
=
I
K
I 1
α
[ ][ ] [ ] EI
I E
K I =
Trang 37Lượng enzyme lại phụ thuộc vào mức độ
biểu hiện của gen mã hóa enzyme đó Tuy
nhiên, một tỷ lệ đáng kể các enzyme cũng
được trực tiếp điều hòa theo nhiều cách khác
nhau Điều này có ưu điểm là nó ít nhiều tức
thời
Điều hòa như vậy thường là thuận nghịch
Vì vậy mà một loại enzyme có thể tạm thời
không hoạt động mà không bị phân hủy,
nhưng có thể được được sử dụng lại sau này
nếu cần thiết
Nhiều con đường tổng hợp sinh học được
quy định bởi cơ chế điều hòa ngược (negative
feedback) Các sản phẩm cuối cùng của con
đường chuyển hóa ức chế enzyme xúc tác
phản ứng đầu tiên trong con đường đó Bằng
cách này khi sản phẩm đã đủ, tế bào không
lãng phí vật liệu tổng hợp enzyme nữa
Trang 38Enzyme dị lập thể bị ảnh hưởng bởi phân tử tín hiệu
Trang 39Enzymes có thể được kiểm soát bởi những biến đổi hóa học
Một vài protein thay đổi cấu hình và hoạt động sau khi liên kết với một phân tử nhỏ. Trong trường hợp khác, hình dạng thay đổi là do sự thay đổi
về mặt hóa học của protein Bình thường điều này xảy ra khi một nhóm chất được thêm vào và nó có thể được gỡ bỏ ra được sau đó.
Nhóm phosphate là ví dụ điển hình của các phân tử nhỏ có ảnh hưởng đến sự thay đổi hình dạng, nhưng các nhóm khác bao gồm acetyl, methyl,
và adenyl (AMP) có thể cũng có hiệu quả
Khoảng một phần ba của tất cả 10.000 protein khác nhau hoặc nhiều hơn trong một tế bào động vật được phosphoryl hóa tại bất cứ thời điểm nào Khi nhận được tín hiệu từ bên ngoài, chúng thường phản ứng lại bằng cách phosphoryl hóa một tập hợp các protein bao gồm cả enzyme và các yếu tố phiên mã
Trang 40Enzymes có thể được kiểm soát bởi những biến đổi hóa học
Trang 41Protein kết hợp với DNA theo một vài cách khác nhau
Rất nhiều các protein có liên kết với DNA Những protein này có liên quan đến quá trình tái bản DNA, trong quá trình biểu hiện gen và sự điều khiển quá trình đó, trong việc bảo vệ và sửa chữa DNA, và nhiều các quá trình khác Sự hiểu biết về các thuộc tính của protein liên kết với DNA là
cơ sở quan trọng trong công nghệ sinh học, lĩnh vực mà chúng được sử dụng để điều khiển sự biểu hiện gene tái tổ hợp Protein liên kết với DNA cũng có vai trò rất lớn trong nghiên cứu y học phân tử, đặc biệt là trong nghiên cứu ung thư và lão hóa
Mặc dù 1 số lượng rất lớn protein liên kết với DNA, nhưng chỉ có một vài cách phổ biến để những protein này tương tác với DNA